Chương 1 Giới thiệu chung 1.1 Khái niệm chung máy tính 1.2 Phân loại máy tính 1.3 Sự tiến hóa của máy tính GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 7 1.1 Khái niệm chung Máy tính(computer) là thiết bị điện tử thực hiện công việc sau: nhận thông tin vào. xử lý thông tin theo chương trình nhớ sẵn bên trong bộ nhớ máy tính. đưa thông tin ra. Chương trình (Program): chương trình là dãy các câu lệnh nằm trong bộ nhớ, nhằm mục đích hướng dẫn máy tính thực hiện một công việc cụ thể nào đấy.
Máy tính thực hiện theo chương trình. GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 8 1.1 Khái niệm chung Phần mềm (Software): Bao gồm chương trình và dữ liệu. Phần cứng (Hardware): Bao gồm tất cả các thành phần vật lý cấu thành lên hệ thống Máy tính. Phần dẻo (Firmware): Là thành phần chứa cả hai thành phần trên.
Kiến trúc máy tính(Computer Architecture) đề cập đến các thuộc tính của hệ thống máy tính dưới cái nhìn của người lập trình. Hay nói cách khác, là những thuộc tính ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện logic của chương trình. Bao gồm: tập lệnh, biểu diễn dữ liệu, các cơ chế vào ra, kỹ thuật đánh địa chỉ,… GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 9 1.1 Khái niệm chung Tổ chức máy tính(Computer Organization): đề cập đến các khối chức năng và liên hệ giữa chúng để thực hiện những đặc trưng của kiến trúc. Ví dụ: trong kiến trúc bộ nhân: đây là thuộc tính của hệ thống xử lý.
Bộ nhân này sẽ được tổ chức riêng bên trong máy tính hoặc nó được tính toán nhiều lần trên bộ cộng để cũng được một kết qủa nhân tương ứng. Cấu trúc máy tính(Computer Structure): là những thành phần của máy tính và những liên kết giữa các thành phần. Ở mức cao nhất máy tính bao gồm 4 thành phần: GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 10 1.1 Khái niệm chung Bộ xử lý : điều khiển và xử lý số liệu. Bộ nhớ : chứa chương trình và dữ liệu.
Hệ thống vào ra : trao đổi thông tin giữa máy tính với bên ngoài. Liên kết giữa các hệ thống : liên kết các thành phần của máy tính lại với nhau. GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 11 1.1 Khái niệm chung Mô hình phân lớp của hệ thống Người dùng CÁC TRÌNH ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM TRUNG GIAN Nhà lập trình HỆ ĐIỀU HÀNH Nhà Tkế OS PHẦN CỨNG MÁY TÍNH GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 12 1.1 Khái niệm chung Mô hình cơ bản XỬ LÝ TRUNG TÂM Các thiết bị Các thiết bị nhập xuất BỘ NHỚ CHÍNH GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 13 1.1 Khái niệm chung Sơ đồ cấu trúc máy tính Peripherals Computer Central Main Processing Memory Unit Computer Systems Interconnection Input Output Communication lines GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 14 1.1 Khái niệm chung Sơ đồ cấu trúc CPU CPU Computer Arithmetic Registers and I/O Login Unit System CPU Bus Internal CPU Memory Interconnection Control Unit GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 15 1.1 Khái niệm chung Chức năng(Computer Function): là mô tả hoạt động của hệ thống hay từng thành phần của hệ thống. Chức năng chung của một hệ thống bao gồm: Xử lý dữ liệu.
Lưu trữ dữ liệu. Vận chuyển dữ liệu. Điều khiển GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 16 1.1 Khái niệm chung Sơ đồ chức năng máy tính Data Storage Facility Data Control Movement Mechanism Apparatus Data Processing Facility GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 17 1.2 Phân loại máy tính Phân loại theo phương pháp truyền thống Máy vi tính ( Microcomputer) Máy tính nhỏ (Minicomputer) Máy tính lớn (Mainframe Computer) Siêu máy tính (Super Computer) Phân loại theo phương pháp hiện đại Máy tính để bàn (Desktop Computer) Máy chủ (Servers) Máy tính nhúng (Embedded Computer) GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 18 1.2 Phân loại máy tính Máy để bàn: là loại máy thông dụng nhất hiện nay. bao gồm máy tính cá nhân (PC: Persional Computer) và trạm (Workstation Computer).
giá mua 100$ đến 10.000$ Máy chủ là máy phục vụ(server) dùng trong mạng theo mô hình Clent/Server có tốc độ, hiệu năng, bộ nhớ và độ tin cậy cao giá vài chục nghìn đến vài chục triệu đô GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 19 1.2 Phân loại máy tính Máy tính nhúng được đặt trong nhiều thiết bị khác nhau để điều khiển thiết bị làm việc được thiết kế chuyên dụng ví dụ: điện thoại di động, bộ điều khiển các thiết gia đình, Router định tuyến,… GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 20 1.3 Sự tiến hóa của máy tính Sự phát triển của máy tính chia ra 4 thế hệ: Thế hệ 1: Máy tính dùng đèn chân không (Vacumm Tube) 1946-1955 Thế hệ 2: Máy tính dùng Transitor (1955-1965) Thế hệ 3: Máy tính dùng mạch tích hợp IC (Intergrated Circuit) 1966 – 1980 Thế hệ 4: Máy tính dùng mạch tích hợp cực lớn VLSI (Very Large Scale Intergrated )1980 đến nay GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 21 Máy tính ENIAC Electronic Numerical Integrator And Computer GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 22 1.3 Sự tiến hóa của máy tính Đề xuất năm 1943 và hoàn thành 1946 được sử dụng đến1955 do thầy trò Eckert và Mauchly Trường đại học Pennsylvania của Mỹ Đặc điểm chính: Nặng 30 tấn, chiến diện tích 150m2 và sử dụng 140KW. 5000 nghìn phép cộng trên giây. Sử dụng hệ thập phân. Lập trình bằng công tắc.
Sử dụng 18000 bóng đèn điện tử (vacuum tubes) GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 23 Máy tính Von Neumann Máy tính IAS(Institute for Advanced Studies) Máy có mô hình cơ bản là máy tính này nay Thế kế 1947 hoàn thành 1952 Xây dựng dựa trên ý tưởng của Turring (Mỹ) và Von Neumann(Anh) Arithmetic and ogic Unit Main Input Memory Output Equipment Program Control Unit GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 24 1.3 Sự tiến hóa của máy tính Các sản phẩm của công nghệ VLSI(Very Large Scale Integrated) Bộ vi xử lý được chế tạo trên một con chip Vi mạch điều khiển tổng hợp (Chipset) Bộ nhớ bán dẫn độc lập( ROM, RAM) thiết kế thành Module Các bộ vi điều khiển chuyên dụng. Bộ vi xử lý đầu tiên của Intel 4004 năm1971 Bộ xử lý được coi hoàn thiện nhất là 8088/8086 năm 1978,1979 đây được coi là ngày sinh nhật của các máy tính sau này GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 25 Máy Micral, André Trương Trọng Thi sáng chế Micral Pháp, máy vi tính lắp ráp hoàn toàn đầu tiên GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 26 1.3 Sự tiến hóa của máy tính Lịch sử phát triển máy tính thế hệ thứ 4 1978 8086 (Intel) 1979 8088 (Intel) 1980 80286 (Intel) 1993 Pentium (Intel) 1997 Pentium II (Intel) Celeron 1999 Pentium III (Intel) Celeron 2003 Pentium 4 (Intel) Celeron GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 27 Chương 2 Hệ thống máy tính 2.1 Các thành phần cơ bản của máy tính 2.2 Hoạt động cơ bản của máy tính 2.3 Liên kết hệ thống GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 28 2.1 Các thành phần cơ bản của máy tính Mô hình cơ bản của máy tính. Các mô hình máy tính hiện nay được thiết kế dựa trên kiến trúc Von Neumann. Các đặc điểm kiến trúc của Von Neumann: Dữ liệu và chương trình chứa trong bộ nhớ đọc ghi.
Bộ nhớ được đánh địa chỉ cho các ngăn nhớ không phụ thuộc vào nội dung của chúng. Máy tính thực hiện lệnh một cách tuần tự. GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 29 2.1 Các thành phần cơ bản của máy tính Sơ đồ cấu trúc cơ bản của máy tính Bộ xử lý trung tâm (CPU): Điều khiển hoạt động của máy tính và xử lý số liệu Hệ thống nhớ: chứa chương trình và dữ liệu đang được xử lý. Hệ thống vào/ra (I/O: Input/Output) : trao đổi thông tin giữa bên ngoài và bên trong máy tính Liên kết hệ thống (Interconnection): kết nối và vận chuyển thông tin giữa các thành phần với nhau GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 30 1.Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit) Chức năng: Điều khiển toàn bộ hoạt động của máy tính.
Xử lý dữ liệu (vd: các phép toán số học và logic) Nguyên tắc hoạt động: CPU hoạt động theo chương trình nằm trong bộ nhớ chính. Cấu trúc cơ bản CPU Đơn vị điều khiển (CU:Control Unit): Điều khiển hoạt động của máy tính theo chương trình đã định sẵn. Đơn vị số học và logic (ALU: Arithmetic And Logic Unit): thực hiện các phép toán số học và logic trên các dữ liệu cụ thể. Tập thanh ghi (RF: Register File): Lưu trữ các thông tin tạm thời phục vụ cho hoạt động của CPU.
Đơn vị nối ghép BUS(BIU: Bus Interface Unit): kết nối và trao đổi thông tin giữa Bus bên trong và Bus bên ngoài CPU. GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 31 1.Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit) Bộ vi xử lý hoạt động theo xung nhịp(clock) có tần số xác định. Tốc độ vi xử lý được đánh giá gián tiếp thông qua tần số xung nhịp. Gọi To : chu kỳ xung nhịp, fo =1/To tần số xung nhịp.
Mỗi thao tác của bộ xử lý cần kTo. To càng nhỏ thì bộ xử lý chạy càng nhanh Ví dụ: Một máy tính Pentium 4 tốc độ 2GHz Ta có fo=2GHz=2.109Hz To= 1/fo=1/2.5ns GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 32 2. Bộ nhớ máy tính Chức năng: Lưu trữ chương trình và dữ liệu. Các thao tác cơ bản: Thao tác đọc dữ liệu (Read) Thao tác ghi dữ liệu (Write) Các thành phần chính Bộ nhớ trong (Internal Memory) Bộ nhớ ngoài (External Memory) GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 33 Bộ nhớ trong(Internal Memory) Chức năng và đặc điểm: Chứa thông tin mà CPU có thể trao đổi trực tiếp Tốc độ rất nhanh Dung lượng không lớn Sử dụng bộ nhớ bán dẫn RAM, ROM Các loại bộ nhớ Bộ nhớ chính (Main memory) Bộ nhớ Cache (Cache Memory) hay gọi bộ nhớ đệm GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 34 Bộ nhớ chính (main memory) Chứa chương trình và dữ liệu đang được sử dụng bởi CPU Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ và được đánh địa chỉ Ngăn nhớ thường được tổ chức theo byte Nội dung của một ngăn nhớ có thể thay đổi nhưng địa chỉ vật lý của nó đã được đánh là không thay đổi GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Máy tính 35 Bộ nhớ đệm nhanh(cache memory) Đây là bộ nhớ bán dẫn có tốc độ nhanh và chúng được đặt đệm giữa CPU và bộ nhớ chính nhằm tăng tốc truy xuất của CPU tới bộ nhớ chính.