Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản Có và là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu thông qua lãi tiền vay. Về mặt kỳ hạn, các khoản cho vay có thời hạn càng dài thì mức lãi suất áp dụng càng cao, mang lại nguồn thu lớn nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản cao hơn so với tín dụng ngắn hạn. Hoạt động cho vay trung và dài hạn (TDH) giữ vai trò chiến lược trong việc tài trợ các dự án đầu tư phát triển cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, đồng thời là công cụ gắn kết khách hàng doanh nghiệp lâu dài với ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Thanh Hóa là đơn vị có quy mô hoạt động lớn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Giai đoạn 2009–2011, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động từ suy thoái kinh tế toàn cầu, đi kèm các biện pháp thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước như quy định trần lãi suất huy động 14%/năm, sự đóng băng của thị trường bất động sản, chứng khoán và biến động tỷ giá. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của Chi nhánh trong thời kỳ này bộc lộ những khó khăn về cân đối nguồn vốn kỳ hạn và gia tăng nợ quá hạn. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm phân tích thực trạng chất lượng tín dụng trung dài hạn, làm rõ các tồn tại và đề xuất giải pháp xử lý phù hợp với thực tế hoạt động của Chi nhánh.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung:
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động cho vay và chất lượng cho vay trung và dài hạn của NHTM.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2009–2011.
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh.
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập từ năm 2009 đến năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý ngành ngân hàng và lý thuyết tài chính tiền tệ:
-
Khung pháp lý và khái niệm:
- Khái niệm cho vay căn cứ theo Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2004/QĐ-NHNN ngày 31/12/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Cho vay là hình thức cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
- Phân định thời hạn tín dụng: Cho vay ngắn hạn (đến 1 năm), cho vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm hoặc 12 tháng đến 5 năm), cho vay dài hạn (từ 5 năm trở lên, không quá thời hạn hoạt động còn lại của pháp nhân hoặc không quá 15 năm đối với dự án phục vụ đời sống).
- Phân loại cho vay theo các tiêu thức: Tính chất bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm/tín chấp); Mục đích sử dụng vốn (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng); Phương thức hoàn trả (trả góp, hoàn trả một lần, hoàn trả theo yêu cầu); Lĩnh vực tài trợ (cho vay đầu tư nâng cấp, cho vay đầu tư mới).
-
Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn:
- Dư nợ tín dụng TDH: Phản ánh quy mô vốn TDH đã giải ngân tại một thời điểm.
- Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH) TDH:
$$\text{Tỷ lệ NQH TDH} = \frac{\text{Số dư nợ quá hạn TDH}}{\text{Tổng dư nợ TDH}} \times 100%$$
- Tỷ lệ nợ xấu TDH:
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu TDH} = \frac{\text{Nợ xấu TDH}}{\text{Tổng dư nợ TDH}} \times 100%$$
- Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng TDH:
$$\text{Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng TDH} = \frac{\text{Lãi từ tín dụng TDH}}{\text{Tổng lợi nhuận}} \times 100%$$
- Tỷ lệ sinh lời của tín dụng TDH:
$$\text{Tỷ lệ sinh lời của tín dụng TDH} = \frac{\text{Lãi từ tín dụng TDH}}{\text{Tổng dư nợ bình quân TDH}} \times 100%$$
- Chênh lệch đầu vào đầu ra:
$$\text{Chênh lệch đầu vào đầu ra} = \frac{\text{Thu lãi tín dụng TDH} - \text{Chi lãi tín dụng TDH}}{\text{Vốn huy động bình quân TDH}} \times 100%$$
- Hiệu suất sử dụng vốn TDH:
$$\text{Hiệu suất sử dụng vốn TDH} = \frac{\text{Tổng dư nợ cho vay TDH}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động TDH}} \times 100%$$
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) TDH:
$$\text{Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng TDH} = \frac{\text{DPRR tín dụng trích lập TDH}}{\text{Dư nợ bình quân TDH}} \times 100%$$
-
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp, so sánh số tuyệt đối và số tương đối, tổng hợp dữ liệu từ các báo cáo tài chính nội bộ.
-
Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2011 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa, số liệu nhân sự từ Phòng Tổ chức hành chính.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Những lý luận cơ bản về chất lượng cho vay trung và dài hạn của NHTM
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động cấp tín dụng của NHTM:
- Khái niệm và đặc điểm: Cho vay trung và dài hạn là hoạt động cấp vốn cho các dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ. Nguồn vốn cho vay TDH hình thành từ vốn tự có (chiếm 5–10% nguồn vốn), huy động tiền gửi ngắn hạn, huy động tiền gửi trung dài hạn (kỳ phiếu, trái phiếu), vốn vay liên ngân hàng/NHNN và nguồn vốn ủy thác đầu tư. Do tính chất kỳ hạn dài, lãi suất cho vay TDH thường áp dụng lãi suất biến đổi nhằm hạn chế rủi ro lãi suất.
- Khái niệm chất lượng cho vay TDH: Là sự đáp ứng tốt nhất nhu cầu hợp lý của khách hàng, tạo độ an toàn và lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Chất lượng cho vay được xem xét hài hòa dưới ba góc độ: Ngân hàng (dư nợ tăng trưởng an toàn, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý), Khách hàng (tiếp cận vốn với lãi suất và thủ tục hợp lý), Nền kinh tế (nâng cao năng lực sản xuất, giải quyết việc làm).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 3 nhóm nhân tố tác động gồm:
- Nhân tố từ ngân hàng: Chính sách tín dụng, quy trình cho vay và thẩm định, công tác huy động vốn, trình độ cán bộ tín dụng, chính sách lãi suất, cơ cấu tổ chức, hệ thống thông tin tín dụng, công tác khách hàng/marketing và kiểm soát nội bộ.
- Nhân tố từ khách hàng: Năng lực tài chính, năng lực quản lý dự án, đạo đức người đi vay và mức độ minh bạch thông tin.
- Nhân tố môi trường: Môi trường kinh tế vĩ mô, tính đồng bộ của môi trường pháp lý, môi trường chính trị xã hội và các rủi ro thiên tai.
CHƯƠNG 2: Chất lượng cho vay trung và dài hạn tại NH TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2011
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính, tín dụng tại Chi nhánh:
- Tổng quan Chi nhánh: Tiền thân thành lập ngày 01/9/1988 trên cơ sở sáp nhập NHNN Thị xã Thanh Hóa với các phòng tín dụng công nghiệp, thương nghiệp; chuyển đổi thành NH TMCP Công thương Việt Nam theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg ngày 23/9/2008. Đến ngày 31/12/2011, Chi nhánh có 170 cán bộ nhân viên (11 thạc sĩ, 120 đại học trong đó 70 tại chức, 39 cao đẳng/trung cấp/kỹ thuật), mạng lưới gồm 8 phòng chức năng, 8 phòng giao dịch (PGD) loại 1, 5 PGD loại 2 và Khách sạn Ngân Hoa. Chi nhánh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
| Chỉ tiêu kinh doanh tổng thể |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
So sánh 2010/2009 (%) |
So sánh 2011/2010 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) |
1.554 |
1.893 |
2.382 |
+21,8% |
+25,8% |
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
310 |
203 |
537 |
-34,5% |
+164,5% |
| - Tiền gửi dưới 12 tháng |
790 |
1.325 |
1.483 |
+67,7% |
+11,9% |
| - Tiền gửi 12 đến dưới 24 tháng |
442 |
356 |
265 |
-19,5% |
-25,6% |
| - Tiền gửi từ 24 tháng trở lên |
12 |
9 |
97 |
-25,0% |
+977,8% |
| Tổng dư nợ cho vay (Tỷ đồng) |
2.018 |
2.650 |
3.208 |
+31,3% |
+21,1% |
| - Cho vay ngắn hạn |
1.044 |
1.601 |
2.183 |
+53,4% |
+36,4% |
| - Cho vay TDH |
974 |
1.049 |
1.025 |
+7,7% |
-2,3% |
| Tổng thu nhập (Triệu đồng) |
211.385 |
333.106 |
885.117 |
+57,6% |
+165,7% |
| Tổng chi phí (Triệu đồng) |
183.594 |
281.340 |
827.909 |
+53,2% |
+194,3% |
| Lợi nhuận (Triệu đồng) |
27.791 |
51.766 |
57.208 |
+86,3% |
+10,5% |
| Thu dịch vụ ròng (Triệu đồng) |
7.370 |
11.925 |
14.389 |
+61,8% |
+20,7% |
- Phân tích chi tiết hoạt động cho vay trung và dài hạn:
- Quy mô và tỷ trọng dư nợ TDH: Dư nợ TDH tăng từ 974 tỷ đồng (năm 2009) lên 1.049 tỷ đồng (năm 2010), sau đó giảm xuống 1.025 tỷ đồng (năm 2011). Tỷ trọng dư nợ TDH trong tổng dư nợ giảm dần qua các năm: chiếm 48,3% (2009), 39,6% (2010) và 32,0% (2011).
- Cơ cấu dư nợ TDH theo thành phần kinh tế: Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD: Công ty TNHH, CTCP, DNTN) chiếm tỷ trọng chi phối và tăng liên tục: 918,1 tỷ đồng (chiếm 94,3% năm 2009), 1.011,2 tỷ đồng (chiếm 96,3% năm 2010), 995,6 tỷ đồng (chiếm 97,1% năm 2011). Doanh nghiệp quốc doanh (DNQD) giảm từ 39,8 tỷ đồng (4,1% năm 2009) xuống 22,4 tỷ đồng (2,2% năm 2011). Hộ cá thể giảm từ 16 tỷ đồng (1,6% năm 2009) xuống 7 tỷ đồng (0,7% năm 2011).
| Chỉ tiêu phân tích chất lượng cho vay TDH |
Đơn vị |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| Dư nợ cho vay TDH |
Tỷ đồng |
974 |
1.049 |
1.025 |
| Nợ quá hạn TDH |
Tỷ đồng |
1,546 |
2,983 |
45,765 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn TDH |
% |
0,16% |
0,28% |
4,46% |
| Tỷ lệ NQH toàn Chi nhánh |
% |
0,17% |
0,29% |
4,66% |
| Nợ xấu TDH |
Tỷ đồng |
0,513 |
0,784 |
1,714 |
| Tỷ lệ nợ xấu TDH |
% |
0,053% |
0,074% |
0,167% |
| Tỷ lệ nợ xấu toàn Chi nhánh |
% |
0,097% |
0,074% |
0,198% |
| Nguồn vốn huy động TDH (từ 12 tháng trở lên) |
Tỷ đồng |
454 |
365 |
362 |
| Hiệu suất sử dụng vốn TDH |
% |
214,5% |
287,4% |
283,1% |
| Lãi thu từ cho vay TDH |
Tỷ đồng |
9,250 |
13,625 |
12,845 |
| Dư nợ bình quân TDH |
Tỷ đồng |
890 |
1.011,5 |
1.037 |
| Tỷ lệ sinh lời của cho vay TDH |
% |
1,04% |
1,35% |
1,24% |
- Đánh giá thực trạng:
- Thành tựu: Lợi nhuận và doanh thu dịch vụ tăng trưởng liên tục; tỷ lệ nợ xấu TDH duy trì dưới mức 0,5% (năm 2011 là 0,167%); đáp ứng vốn cho các dự án của khối DNNQD.
- Tồn tại: Tỷ lệ nợ quá hạn TDH năm 2011 tăng mạnh lên 4,46% (gấp 15,9 lần năm 2010); mất cân đối kỳ hạn nghiêm trọng khi hiệu suất sử dụng vốn TDH đạt trên 280%, đòi hỏi Chi nhánh phải dùng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn hoặc nhận vốn điều hòa với lãi suất phạt lên tới 150%; tỷ lệ sinh lời năm 2011 sụt giảm còn 1,24%.
- Nguyên nhân: Do tác động suy thoái kinh tế vĩ mô làm khách hàng doanh nghiệp đình trệ sản xuất; quy định sản phẩm năm 2010 chuyển toàn bộ nợ sang nợ quá hạn nếu chậm trả 1 kỳ; chính sách tín dụng mở rộng trước đó nới lỏng thẩm định; cạnh tranh lãi suất huy động gay gắt.
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NH TMCP Công thương VN Chi nhánh Thanh Hóa
Chương 3 trình bày các giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng tín dụng:
- Định hướng hoạt động: Tăng trưởng tín dụng có chọn lọc, ưu tiên an toàn vốn, kiểm soát chặt chẽ các dự án TDH, giảm tỷ lệ nợ quá hạn.
- Nhóm giải pháp tại Chi nhánh:
- Mở rộng và đa dạng hóa nguồn vốn huy động TDH: Phát hành các công cụ nợ có giá, áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, tăng cường huy động tiền gửi tích lũy và tiết kiệm kỳ hạn dài để giảm áp lực mất cân đối kỳ hạn.
- Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư: Đánh giá chi tiết tính khả thi của phương án kinh doanh, dự toán dòng tiền, phân tích thị trường đầu ra của sản phẩm và thẩm định năng lực tài chính thực tế của chủ đầu tư.
- Kiểm tra, giám sát sau giải ngân: Theo dõi chặt chẽ tiến độ thi công dự án, kiểm soát việc sử dụng vốn đúng mục đích, tái đánh giá định kỳ tài sản bảo đảm.
- Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng: Đào tạo nghiệp vụ phân tích tài chính dự án, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm cá nhân trong quy trình phán quyết tín dụng.
- Tăng cường kiểm soát nội bộ và xử lý nợ có vấn đề: Thực hiện quy trình hậu kiểm nghiêm ngặt, phối hợp chặt chẽ giữa phòng Quản lý rủi ro và các phòng kinh doanh trong việc thu hồi nợ quá hạn.
- Kiến nghị:
- Đối với Hội đồng quản trị và Ban điều hành VietinBank: Hoàn thiện quy chế quản lý sản phẩm cho vay TDH, hỗ trợ điều hòa nguồn vốn trung dài hạn với chi phí hợp lý.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về hợp đồng tín dụng và xử lý tài sản bảo đảm, duy trì chính sách điều hành lãi suất ổn định.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tế giai đoạn 2009–2011: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu định lượng chi tiết về hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn theo kỳ hạn, cơ cấu dư nợ và các chỉ tiêu đo lường chất lượng cho vay TDH tại Chi nhánh Thanh Hóa.
- Chỉ ra các điểm nghẽn tín dụng cụ thể:
- Xác định sự suy giảm quy mô dư nợ TDH trong năm 2011 (giảm 2,3% còn 1.025 tỷ đồng) và sự sụt giảm tỷ trọng TDH trong tổng dư nợ từ 48,3% xuống 32,0%.
- Phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng tập trung vào khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (DNNQD chiếm 97,1% tổng dư nợ TDH năm 2011).
- Làm rõ áp lực thanh khoản kỳ hạn qua chỉ số hiệu suất sử dụng vốn TDH luôn ở mức 214,5% – 287,4%.
- Ghi nhận sự biến động của nợ quá hạn TDH tăng từ 1,546 tỷ đồng (2009) lên 45,765 tỷ đồng (2011), tương ứng tỷ lệ tăng từ 0,16% lên 4,46%.
- Đóng góp về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các nguyên nhân nội bộ và đặc thù địa bàn tỉnh Thanh Hóa, tập trung vào khâu thẩm định dự án, cân đối kỳ hạn nguồn vốn và kiểm soát sau giải ngân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2009–2011, chưa phản ánh các chu kỳ kinh tế và cơ chế quản lý tín dụng trong giai đoạn sau.
- Không gian khảo sát giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng cấp 1, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các NHTM khác trên cùng địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Báo cáo chưa cung cấp số liệu trích lập dự phòng rủi ro chi tiết theo từng nhóm nợ cụ thể từ nhóm 1 đến nhóm 5.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phân tích chất lượng cho vay TDH theo các bộ tiêu chuẩn an toàn vốn Basel II/Basel III.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng để định lượng mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô đến xác suất vỡ nợ của các khoản vay dự án trung dài hạn tại các chi nhánh NHTM địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh tham khảo phương pháp luận và khung phân tích chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Chuyên viên tín dụng, cán bộ quản lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng tham khảo các chỉ tiêu đo lường hiệu suất sử dụng vốn và kiểm soát nợ quá hạn khoản vay dự án.
- Nội dung giá trị:
- Khung chỉ tiêu định lượng đánh giá tín dụng TDH (hiệu suất sử dụng vốn, tỷ lệ sinh lời, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu).
- Phương pháp phân tích thực trạng mất cân đối kỳ hạn giữa huy động vốn và cấp tín dụng trong điều kiện thị trường biến động.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu dư nợ cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2009–2011 có đặc điểm gì nổi bật?
Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân) chiếm tỷ trọng lớn và tăng liên tục qua các năm: 94,3% (2009), 96,3% (2010) và 97,1% (2011). Trong khi đó, tỷ trọng cho vay DNQD giảm từ 4,1% xuống 2,2% và hộ kinh tế cá thể giảm từ 1,6% xuống 0,7%.
2. Tại sao hiệu suất sử dụng vốn trung và dài hạn của Chi nhánh liên tục vượt mức 200% trong giai đoạn nghiên cứu?
Hiệu suất sử dụng vốn TDH đạt 214,5% (2009), 287,4% (2010) và 283,1% (2011). Tỷ lệ này lớn hơn 100% nhiều lần do nguồn vốn huy động trung dài hạn tại chỗ (từ 12 tháng trở lên) chỉ đạt 362–454 tỷ đồng, không đủ đáp ứng nhu cầu dư nợ TDH thực tế (trên 1.000 tỷ đồng), buộc Chi nhánh phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ vốn trung dài hạn và tiếp nhận vốn điều hòa từ Hội sở chính.
3. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trung và dài hạn của Chi nhánh năm 2011 biến động như thế nào?
Năm 2011, nợ quá hạn TDH tăng đột biến lên 45,765 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ nợ quá hạn 4,46% (tăng mạnh so với mức 0,16% năm 2009 và 0,28% năm 2010). Ngược lại, nợ xấu TDH là 1,714 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu 0,167%, vẫn nằm trong ngưỡng an toàn theo quy định (dưới 0,5%).
4. Quy mô nhân sự và cơ cấu trình độ cán bộ tại Chi nhánh Thanh Hóa tính đến ngày 31/12/2011 được ghi nhận ra sao?
Chi nhánh có 170 cán bộ nhân viên, gồm 11 cán bộ có trình độ thạc sĩ, 120 cán bộ trình độ đại học (trong đó 70 người học tại chức), và 39 người có trình độ cao đẳng, trung cấp hoặc cán bộ kỹ thuật. Mạng lưới gồm 8 phòng chức năng, 8 phòng giao dịch loại 1, 5 phòng giao dịch loại 2 và Khách sạn Ngân Hoa.
5. Tỷ lệ sinh lời của hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh đạt bao nhiêu qua các năm?
Tỷ lệ sinh lời của cho vay TDH đạt 1,04% vào năm 2009 (lãi thu 9,250 tỷ đồng trên dư nợ bình quân 890 tỷ đồng), tăng lên 1,35% vào năm 2010 (lãi thu 13,625 tỷ đồng trên dư nợ bình quân 1.011,5 tỷ đồng), sau đó giảm về 1,24% vào năm 2011 (lãi thu 12,845 tỷ đồng trên dư nợ bình quân 1.037 tỷ đồng).
Kết luận
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng cho vay trung dài hạn của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2009–2011. Kết quả nghiên cứu làm rõ các mặt đạt được về tăng trưởng lợi nhuận và mở rộng tín dụng khu vực ngoài quốc doanh, song cũng chỉ ra những tồn tại lớn về nợ quá hạn và mất cân đối kỳ hạn nguồn vốn. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định, giám sát sau giải ngân và đa dạng hóa nguồn vốn nhằm cải thiện chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh.