Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của khoa học công nghệ, nhu cầu về vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển. Nguồn vốn đầu tư xã hội được hình thành từ nhiều kênh như ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính quan trọng. Hoạt động cho vay là nghiệp vụ cốt lõi, mang tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng thương mại cổ phần. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro từ các khoản nợ khó đòi, xuất phát từ các nguyên nhân như công tác quản lý chưa chặt chẽ, việc thực hiện quy trình tín dụng chưa nghiêm ngặt, chính sách cho vay chưa tối ưu hoặc tác động tiêu cực từ sự suy thoái kinh tế.

Bên cạnh đối tượng khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân (bao gồm cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác) có số lượng lớn nhưng nhu cầu vay vốn mang tính nhỏ lẻ và mức độ nhạy cảm cao, đòi hỏi ngân hàng thương mại phải xây dựng phương thức tiếp cận và quản trị phù hợp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank) - Chi nhánh Thanh Hóa, Phòng giao dịch Đông Sơn, tác giả Khương Thị Nhàn (sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Seabank, chi nhánh Thanh Hóa, phòng giao dịch Đông Sơn".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – SeABank, Chi nhánh Thanh Hóa, Phòng giao dịch Đông Sơn giai đoạn 2017 - 2019.
  3. Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Thanh Hóa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – SeABank, Chi nhánh Thanh Hóa, Phòng giao dịch Đông Sơn.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – SeABank, Chi nhánh Thanh Hóa, Phòng giao dịch Đông Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm pháp lý và lý luận tài chính - ngân hàng:

  • Khái niệm về ngân hàng thương mại với tư cách là tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, cung ứng vốn cho nền kinh tế thông qua hai nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi và cho vay, đầu tư.
  • Khái niệm hoạt động cho vay được trích dẫn theo Mục 2, Điều 3, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng: "Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi".
  • Khung phân loại hoạt động cho vay được thiết lập theo 5 tiêu chí: theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo phương thức cho vay (thấu chi, trực tiếp từng lần, theo hạn mức, trả góp, gián tiếp, phát hành thẻ tín dụng); theo hình thức bảo đảm (bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữu/sử dụng của khách hàng gồm cầm cố và thế chấp; bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay; bảo lãnh bằng tài sản bên thứ ba hoặc tín chấp đoàn thể; cho vay không có tài sản bảo đảm); theo đối tượng khách hàng (doanh nghiệp/tổ chức kinh tế và khách hàng cá nhân); theo mục đích sử dụng vốn (cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay gồm chỉ tiêu định tính (uy tín ngân hàng, chất lượng khách hàng vay vốn, sự ổn định kinh tế - xã hội) và chỉ tiêu định lượng:
    • Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ: $\frac{\text{Dư nợ năm nay} - \text{Dư nợ năm trước}}{\text{Dư nợ năm trước}} \times 100%$
    • Tỷ lệ thu lãi: $\frac{\text{Tổng lãi đã thu trong năm}}{\text{Tổng lãi phải thu trong năm}} \times 100%$
    • Hệ số lợi nhuận từ hoạt động tín dụng: $\frac{\text{Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng}}{\text{Tổng dư nợ ngân hàng}}$
    • Hiệu quả sử dụng vốn: $\frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}}$
    • Vòng quay vốn tín dụng: $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (quy định của Ngân hàng Nhà nước khống chế dưới 3%)
    • Tỷ lệ nợ xấu: $\frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}}$ (xác định theo nhóm 3 - dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 - nghi ngờ, nhóm 5 - khả năng mất vốn cao theo phân loại của Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả xác định là phương pháp lý luận kết hợp với thực tiễn, gắn nghiên cứu lý luận với việc tổng kết số liệu thực tế, bám sát các quyết định và quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ Phòng Hành chính tổng hợp và Phòng Khách hàng cá nhân thuộc SeABank Chi nhánh Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng:

  • Vai trò của hoạt động cho vay: Đối với ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm trên 50% tổng tài sản có và nguồn thu nhập từ cho vay chiếm từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập. Đối với nền kinh tế, cho vay là cầu nối điều chuyển vốn nhàn rỗi sang các dự án sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ và tạo việc làm. Đối với khách hàng, tín dụng ngân hàng giúp đáp ứng nhu cầu vốn tập trung, giảm chi phí huy động và linh hoạt lựa chọn phương thức trả nợ.
  • Bản chất pháp lý và điều kiện cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm: Văn bản làm rõ 3 điều kiện tiên quyết khi tổ chức tín dụng cho vay không bảo đảm bằng tài sản, bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của khách hàng; uy tín của người đi vay; và tình trạng tài chính lành mạnh được thẩm định chặt chẽ.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay:
    • Nhân tố chủ quan thuộc ngân hàng: Chính sách tín dụng (lãi suất cạnh tranh, phương thức cho vay đa dạng, yêu cầu về tài sản bảo đảm); công tác tổ chức và sự phối hợp giữa các phòng ban; chất lượng chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng.
    • Nhân tố khách quan: Chu kỳ và trạng thái của nền kinh tế thị trường; năng lực tài chính, tư cách đạo đức và năng lực kinh doanh của khách hàng vay vốn.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Seabank

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, kết quả tài chính tổng thể của SeABank Chi nhánh Thanh Hóa và phân tích sâu thực trạng hoạt động cho vay tại Phòng giao dịch Đông Sơn giai đoạn 2017 - 2019:

  • Tổng quan đơn vị: SeABank thành lập ngày 24/03/1994 với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng tại Hải Phòng. Đến năm 2019, toàn hệ thống có vốn điều lệ 8.199 tỷ đồng, tổng huy động 75.104 tỷ đồng, phục vụ hơn 900.000 khách hàng; doanh thu thuần từ dịch vụ đạt 177 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 140 tỷ đồng, thanh toán quốc tế đạt 863 tỷ đồng. SeABank Chi nhánh Thanh Hóa được thành lập nhằm mở rộng mạng lưới, tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng: Phòng Dịch vụ khách hàng (gồm bộ phận Kế toán, Giao dịch, Kho quỹ), Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Hỗ trợ tín dụng và Phòng Hành chính nhân sự.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn của SeABank Chi nhánh Thanh Hóa (2017 - 2019):
Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn Năm 2017 (Trđ) Năm 2018 (Trđ) Năm 2019 (Trđ) Tăng trưởng 2018/2017 (%) Tăng trưởng 2019/2018 (%)
Tổng tài sản có 583.431 884.699 1.369.398 51,64 54,79
- Cho vay TCKT và cá nhân 450.292 746.951 893.901 65,88 19,67
- Tiền mặt tại quỹ 3.899 6.962 13.925 78,56 100,01
- Tài sản cố định 522 932 1.863 78,54 99,89
- Đầu tư tài sản 3.525 6.295 12.590 78,68 100,00
- Tài sản có khác 125.193 123.559 447.119 -1,31 261,87
Tổng nợ phải trả và vốn CSH 583.431 884.699 1.369.398 51,64 54,79
- Tiền gửi của TCKT và cá nhân 577.398 873.925 1.358.624 51,36 55,46
- Tài sản nợ khác 6.033 10.774 21.548 78,58 100,00
  • Kết quả hoạt động kinh doanh của SeABank Chi nhánh Thanh Hóa:
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2017 (Trđ) Năm 2018 (Trđ) Năm 2019 (Trđ) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng thu nhập 33.505 59.830 119.661 78,57 100,00
- Thu nhập từ lãi 32.863 58.684 117.369 78,57 100,00
- Thu dịch vụ 610 1.090 2.179 78,69 100,00
- Thu kinh doanh ngoại hối 26 46 92 76,92 100,00
- Thu hoạt động khác 6 10 21 66,67 110,00
Tổng chi phí 26.085 46.581 93.162 78,57 100,00
- Chi phí trả lãi 20.477 36.565 73.131 78,57 100,00
- Chi dịch vụ 290 518 1.036 78,62 100,00
- Chi phí hoạt động khác 5.318 9.498 18.995 78,57 99,99
Lợi nhuận trước thuế 7.420 13.249 26.499 78,57 100,01
Lợi nhuận sau thuế 5.787,6 10.334,2 20.669,2 78,56 100,01
  • Thực trạng dư nợ theo kỳ hạn tại SeABank Chi nhánh Thanh Hóa (PGD Đông Sơn):
Kỳ hạn cho vay Năm 2017 (Trđ) Tỷ trọng (%) Năm 2018 (Trđ) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (Trđ) Tỷ trọng (%)
Cho vay ngắn hạn 27.387 17,08 34.799 14,68 36.968 10,44
Cho vay trung hạn 71.499 44,59 121.964 51,45 200.388 56,59
Cho vay dài hạn 61.463 38,33 80.290 33,87 116.749 32,97
Tổng dư nợ theo kỳ hạn 160.349 100,00 237.053 100,00 354.105 100,00
  • Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn:
    • Hệ số sinh lời trên dư nợ: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tăng từ 12.671 triệu đồng (2017) lên 26.136 triệu đồng (2018) và 45.261 triệu đồng (2019). Tỷ lệ Lợi nhuận / Tổng dư nợ cho vay lần lượt đạt 2,81% (2017), 3,50% (2018) và 5,06% (2019).
    • Tỷ lệ Dư nợ cho vay / Nguồn vốn huy động: Năm 2017 ở mức cao 119,31% (dư nợ 450.292 triệu đồng trên vốn huy động 377.398 triệu đồng), tiềm ẩn rủi ro thanh khoản; đến năm 2018 giảm xuống 74,03% (hoặc 70,03% theo diễn giải thuyết minh) và năm 2019 đạt 66,32% (dư nợ 893.901 triệu đồng trên vốn huy động 1.347.849 triệu đồng).
    • Kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu: Quy mô nợ quá hạn tăng từ 1.299 triệu đồng (2017) lên 1.659 triệu đồng (2018) và 2.124 triệu đồng (2019); tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ giảm dần đều từ 0,81% (2017) xuống 0,75% (2018) và 0,60% (2019), đảm bảo dưới ngưỡng trần 3% của Ngân hàng Nhà nước. Nợ xấu của đơn vị chủ yếu thuộc nhóm 2 (nợ cần chú ý), ghi nhận mức 159 triệu đồng (2017), 209 triệu đồng (2018) và 352 triệu đồng (2019).
    • Chỉ tiêu hoạt động mảng khách hàng cá nhân: Tỷ lệ Tổng dư nợ / Tổng tài sản có (hiệu suất sử dụng vốn) có xu hướng giảm từ 77,18% (2017) xuống 73,13% (2018) và 65,28% (2019). Tỷ lệ Thu lãi / Tổng tài sản có duy trì mức 6,63% trong hai năm 2017 - 2018 và tăng lên 8,57% trong năm 2019.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chưa tương xứng với tăng trưởng tín dụng chung; việc kiểm soát nợ quá hạn phân khúc cá nhân còn hạn chế trước biến động chi phí đầu vào của khách hàng; tính cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ chưa nổi trội; cơ số khách hàng chưa cao so với các đối thủ trên địa bàn. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc điều chỉnh lãi suất của Tổng công ty chưa tạo ưu thế thu hút khách hàng nhạy cảm về lãi suất và cán bộ tín dụng chưa khai thác triệt để nguồn khách hàng tiềm năng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Seabank

Theo bố cục được xác lập tại mục lục văn bản, Chương 3 định hình hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại SeABank Chi nhánh Thanh Hóa, Phòng giao dịch Đông Sơn với các nội dung trọng tâm:

  • Định hướng phát triển hoạt động cho vay tại SeABank Chi nhánh Thanh Hóa, Phòng giao dịch Đông Sơn.
  • Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của SeABank Chi nhánh Thanh Hóa, Phòng giao dịch Đông Sơn: hoàn thiện chính sách lãi suất cạnh tranh, phát triển đa dạng sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ, tăng cường công tác tiếp thị và mở rộng mạng lưới khách hàng, nâng cao năng lực thẩm định tín dụng và giám sát mục đích sử dụng vốn vay, siết chặt quản lý nợ quá hạn và thu hồi nợ xấu.
  • Đánh giá tác dụng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với sự an toàn tài chính của ngân hàng và sự phát triển kinh tế địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động thực tế của đơn vị:

  • Đã phản ánh được sự gia tăng quy mô tổng tài sản của SeABank Chi nhánh Thanh Hóa từ 583.431 triệu đồng năm 2017 lên 1.369.398 triệu đồng năm 2019 (tăng hơn 2,34 lần).
  • Phản ánh được sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và cá nhân từ 577.398 triệu đồng (2017) lên 1.358.624 triệu đồng (2019), tạo nền tảng kéo giảm tỷ lệ dư nợ/vốn huy động từ ngưỡng mất an toàn 119,31% năm 2017 về mức an toàn 66,32% năm 2019.
  • Phân tích cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại Phòng giao dịch Đông Sơn với xu hướng chuyển dịch mạnh sang cho vay trung hạn (từ 44,59% năm 2017 lên 56,59% năm 2019, tương ứng 200.388 triệu đồng) nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn kéo dài từ 3 đến 5 năm của khách hàng.
  • Chứng minh khả năng sinh lời của đồng vốn tín dụng gia tăng qua việc cải thiện tỷ lệ Lợi nhuận tín dụng / Tổng dư nợ từ 2,81% năm 2017 lên 5,06% năm 2019; lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng từ 5.787,6 triệu đồng (2017) lên 20.669,2 triệu đồng (2019).
  • Tỷ lệ nợ quá hạn được duy trì ở mức an toàn dưới 1% (năm 2019 là 0,60%), thấp hơn nhiều so với trần 3% của Ngân hàng Nhà nước.

Về mặt đóng góp, tác giả không tự nhận những phát hiện mang tính học thuật đột phá so với các nghiên cứu trước đây. Đóng góp chủ yếu của khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn: hệ thống hóa các chỉ tiêu lý luận để soi chiếu trực tiếp vào trường hợp điển hình tại SeABank Chi nhánh Thanh Hóa (Phòng giao dịch Đông Sơn), chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể về tốc độ tăng trưởng dư nợ khách hàng cá nhân và tác động từ chính sách điều chỉnh lãi suất nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định dựa trên nội dung văn bản và phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát dừng lại ở mốc thời gian từ 2017 đến 2019, chưa bao quát được các biến động kinh tế và chính sách tiền tệ trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một chi nhánh và phòng giao dịch cấp cơ sở (SeABank Chi nhánh Thanh Hóa, PGD Đông Sơn), tính đại diện cho toàn hệ thống SeABank chưa cao.
  • Đề tài chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp nội bộ từ các bảng cân đối và báo cáo tài chính của ngân hàng; chưa thực hiện điều tra xã hội học hay khảo sát định lượng sơ cấp đối với khách hàng vay vốn để đánh giá trực tiếp mức độ hài lòng về lãi suất và thủ tục tín dụng.
  • Phần văn bản cung cấp dừng lại ở cuối Chương 2 (trang 46), do đó các số liệu minh chứng cho việc thực thi giải pháp cụ thể ở Chương 3 chưa được phản ánh toàn văn trong phạm vi tài liệu này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính sau năm 2019, kết hợp phương pháp khảo sát định lượng mẫu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn, đồng thời tiến hành so sánh đối chuẩn hiệu quả cho vay giữa SeABank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu thực tế để tham khảo cách xây dựng khung phân tích tín dụng, công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, tỷ lệ thu lãi, tỷ suất sinh lời trên dư nợ và cách thức phân loại nợ quá hạn, nợ xấu theo tiêu chuẩn CIC.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng tại cơ sở: Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu kỳ hạn cho vay và sự mất cân đối tạm thời giữa huy động và cho vay (năm 2017), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong việc cân đối kỳ hạn nguồn vốn để giảm thiểu rủi ro thanh khoản.
  • Các bộ phận nội dung đáng chú ý: Bảng tổng hợp số liệu tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.1), Bảng kết quả kinh doanh (Bảng 2.2), Bảng cơ cấu kỳ hạn tín dụng và hệ thống các nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn do biến động chi phí đầu vào của khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để định nghĩa về nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại?
Tác giả căn cứ vào Mục 2, Điều 3, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng để xác định khái niệm cho vay là một hình thức cấp tín dụng có nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

2. Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại SeABank Chi nhánh Thanh Hóa (PGD Đông Sơn) chuyển dịch như thế nào qua 3 năm 2017 - 2019?
Dư nợ cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng nhanh nhất, từ 71.499 triệu đồng (chiếm 44,59% tổng dư nợ theo kỳ hạn) năm 2017 lên 121.964 triệu đồng (51,45%) năm 2018 và đạt 200.388 triệu đồng (56,59%) năm 2019. Cho vay dài hạn duy trì tỷ trọng trên 32% (năm 2019 đạt 116.749 triệu đồng), trong khi cho vay ngắn hạn giảm dần tỷ trọng từ 17,08% (năm 2017) xuống còn 10,44% (năm 2019).

3. Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động của SeABank Chi nhánh Thanh Hóa diễn biến ra sao?
Năm 2017, tỷ lệ này ở mức rất cao là 119,31%, cho thấy dư nợ cho vay vượt quá nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản. Sang năm 2018, nhờ huy động vốn tăng mạnh, tỷ lệ này đã giảm xuống 74,03% (hoặc 70,03% theo phân tích văn bản) và tiếp tục giảm về mức ổn định 66,32% vào năm 2019.

4. Thực trạng kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu tại SeABank Chi nhánh Thanh Hóa trong giai đoạn 2017 - 2019 đạt kết quả gì?
Quy mô nợ quá hạn tăng tuyệt đối từ 1.299 triệu đồng (2017) lên 2.124 triệu đồng (2019), nhưng tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ lại giảm đều đặn từ 0,81% xuống 0,75% và đạt 0,60%, luôn nằm dưới mức giới hạn 3% của Ngân hàng Nhà nước. Nợ xấu của đơn vị chủ yếu là nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý), ghi nhận mức 159 triệu đồng (2017), 209 triệu đồng (2018) và 352 triệu đồng (2019).

5. Những nguyên nhân chủ quan nào từ phía ngân hàng làm ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị?
Văn bản chỉ rõ hai nguyên nhân chủ quan chính từ ngân hàng: chính sách điều chỉnh lãi suất cho vay từ Tổng công ty ở một số thời điểm chưa thật linh hoạt so với các ngân hàng đối thủ, khiến khách hàng có xu hướng lựa chọn đơn vị có lãi suất thấp hơn; đồng thời đội ngũ cán bộ tín dụng tại chi nhánh chưa thực sự chủ động khai thác tối đa nguồn khách hàng tiềm năng trên địa bàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khương Thị Nhàn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động cho vay và phân tích chi tiết bức tranh tài chính, tín dụng tại SeABank Chi nhánh Thanh Hóa (Phòng giao dịch Đông Sơn) giai đoạn 2017 - 2019. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về quy mô tài sản, nguồn vốn và tỷ suất sinh lời trên dư nợ, đồng thời giữ vững tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn 0,60%. Bên cạnh kết quả đạt được, tác giả đã thẳng thắn nhận diện các hạn chế về chính sách lãi suất và sự chậm trễ trong khai thác khách hàng cá nhân, làm cơ sở thực tiễn để định hình các nhóm giải pháp quản trị tín dụng tại ngân hàng.