Cải Tiến Quá Trình Học Của Mạng Nơ-Ron Ghi Nhớ

Khám phá cách cải tiến quá trình học của mạng nơ ron ghi nhớ, nâng cao hiệu suất và khả năng xử lý thông tin trong trí tuệ nhân tạo.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: MẠNG NƠ-RON NHÂN TẠO

1.1. Nơ-ron sinh học

1.2. Nơ-ron nhân tạo

1.3. Mạng nơ-ron nhân tạo

1.4. Các luật học của ANN

1.5. Ưu và nhược điểm của ANN

1.6. Ứng dụng của ANN

1.7. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ MẠNG NƠ-RON GHI NHỚ

2.1. Các phép toán với tập mờ

2.2. Toán học hình thái

2.3. Các thao tác cơ bản với lưới đầy đủ

2.4. Mô hình AM

2.4.1. Khái niệm về AM

2.4.2. Hoạt động của AM

2.4.3. Một số đặc điểm của AM

2.5. Mô hình BAM

2.5.1. Khái niệm về BAM

2.5.2. Quá trình học của BAM

2.5.3. Quá trình nhớ lại của BAM

2.5.4. Hàm năng lượng của BAM

2.5.5. Chiến lược học nhiều lần dùng số lần lặp tối thiểu để học một cặp mẫu

2.6. Mô hình FAM

2.6.1. Khái niệm FAM

2.6.2. Các kiểu nơ-ron trong FAM

2.6.3. Các FAM của Kosko và sự tổng quát hóa

2.7. Mô hình ART

2.7.1. Cấu trúc của ART

2.7.2. Các bước hoạt động chính của ART

2.7.3. Họ các mô hình của ART

2.8. Mô hình Fuzzy ART

2.8.1. So sánh với ART

2.8.2. Thuật toán Fuzzy ART

2.8.3. Fuzzy ART với mã hóa đầy đủ

2.9. Thước đo chất lượng phân cụm

2.10. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: THUẬT TOÁN HỌC CẢI TIẾN CHO BỘ NHỚ LIÊN KẾT HAI CHIỀU

3.1. Giới thiệu chung

3.2. Các nghiên cứu liên quan

3.2.1. Các mô hình lý thuyết

3.2.2. Các cách thức học

3.3. Quá trình học nhiều lần của một số BAM

3.4. Lý do đề xuất thuật toán học mới

3.5. Thuật toán học mới cho BAM

3.5.1. Phân tích mối quan hệ giữa MNTP và hàm năng lượng

3.5.2. Nội dung thuật toán học mới

3.6. Kết quả thực nghiệm

3.6.1. Thử nghiệm với nhận dạng vân tay

3.6.2. Thử nghiệm với nhận dạng chữ viết tay

3.6.3. Thử nghiệm với các ứng dụng nhận dạng khác

3.7. Kết luận chương

4. CHƯƠNG 4: HAI LUẬT HỌC CẢI TIẾN CHO LÝ THUYẾT CỘNG HƯỞNG THÍCH NGHI MỜ

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Các nghiên cứu liên quan

4.2.1. Mô hình ART

4.2.2. Mô hình Fuzzy ART

4.2.3. Các luật học điển hình của ART và Fuzzy ART

4.3. Lý do đề xuất hai luật học

4.4. Hai luật học đề xuất cho Fuzzy ART

4.4.1. Nội dung của hai luật học

4.4.2. Ưu điểm của hai luật học

4.5. Kết quả thực nghiệm

4.5.1. Thử nghiệm 1: Dùng luật học thứ nhất

4.5.2. Thử nghiệm 2: Dùng luật học thứ hai

4.6. Kết luận chương

5. CHƯƠNG 5: LUẬT HỌC CẢI TIẾN CHO BỘ NHỚ LIÊN KẾT MỜ

5.1. Giới thiệu chung

5.2. Các nghiên cứu liên quan

5.2.1. Các mô hình lý thuyết

5.2.2. Các biến thể của FAM

5.2.3. Một số mô hình FAM

5.3. Lý do đề xuất luật học cải tiến cho FAM

5.4. Luật học cải tiến

5.4.1. Mô hình FAM với luật học cải tiến

5.4.2. Định lý và hệ quả về khả năng nhớ lại hoàn hảo của FAM cải tiến

5.5. Kết quả thực nghiệm

5.5.1. Thử nghiệm với tập dữ liệu về các số

5.5.2. Thử nghiệm với tập dữ liệu của Corel

5.6. Kết luận chương

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mạng Nơ Ron Ghi Nhớ Khái Niệm và Ứng Dụng

Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) là tập hợp các đơn vị xử lý thông tin mô phỏng dựa trên hoạt động của hệ thống nơ-ron sinh học. Mỗi ANN có hai quá trình chính gồm quá trình học và quá trình xử lý. Trong quá trình học, ANN thực hiện học và lưu trữ thông tin các dữ liệu mẫu. Trong quá trình xử lý, ANN dùng thông tin học được từ quá trình học để đưa ra tín hiệu ra từ các tín hiệu vào mới. Do đó, chất lượng của quá trình học ảnh hưởng lớn đến chất lượng của quá trình xử lý. Nói cách khác, kết quả ra của quá trình học ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý thông tin của mạng. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng của quá trình học là hết sức cần thiết để đáp ứng được các yêu cầu xử lý ngày càng phức tạp của các ứng dụng thực. ANN thường lưu trữ các thông tin học được trong các trọng số kết nối giữa các nơ-ron. Do đó, quá trình học thực hiện cập nhật trọng số kết nối theo một quy tắc được gọi là luật học. Một số luật học điển hình gồm luật lỗi-sửa lỗi, luật Boltzmann, luật Hebb, và luật cạnh tranh. Do kết quả của quá trình học đóng vai trò quyết định đến chất lượng xử lý của ANN nên việc nâng cao chất lượng của quá trình học sẽ làm tăng khả năng xử lý của ANN. Các ANN có thể chia thành hai nhóm dựa vào mục đích: các ANN phục hồi các mẫu hoàn chỉnh từ các mẫu bị hỏng hóc, và các ANN thực hiện phân loại. Lớp con các ANN thực hiện ghi nhớ các mẫu hoàn chỉnh để có thể nhớ lại các mẫu này từ các mẫu vào hỏng hóc được gọi là ANN ghi nhớ.

1.1. Nơ ron Sinh Học và Mô Hình Nơ ron Nhân Tạo

Nơ-ron sinh học là tế bào xử lý và truyền thông tin bằng các tín hiệu hóa học qua một khớp thần kinh tới các tế bào khác. Mỗi nơ-ron kết nối với nơ-ron khác hình thành các mạng nơ-ron. McCulloch và Pitts đã đề xuất một mô hình tính toán cho một nơ-ron sinh học. Mô hình này bao gồm các tín hiệu vào (x1, x2, ..., xn), các trọng số tương ứng (w1, w2, ..., wn), và tín hiệu ra (y). Hoạt động của nơ-ron gồm hai bước: tổng hợp các tín hiệu vào và tạo ra một tín hiệu ra dựa vào các tín hiệu vào. Việc tổng hợp có thể thực hiện theo dạng tuyến tính, toàn phương, hoặc mặt cầu.

1.2. Các Luật Học Cơ Bản trong Mạng Nơ ron

Các luật học đóng vai trò quan trọng trong việc xác định một ANN. Quá trình học của ANN là cập nhật ma trận trọng số, các tham số mô hình dựa vào các mẫu huấn luyện. Theo nghĩa rộng thì học có thể chia làm hai loại: Học tham số và học cấu trúc. Học tham số tìm kiếm ma trận trọng số sao cho mạng có khả năng đưa ra các dự báo sát với thực tế. Dạng chung của luật học tham số cho nơ-ron i được mô tả như sau: là sự thay trọng số liên kết của nơ-ron thứ i do nơ-ron j tạo ra. Có thể chia thủ tục học tham số ra thành hai lớp nhỏ hơn gồm học có chỉ đạo và học không chỉ đạo.

II. Thách Thức Trong Huấn Luyện Mạng Nơ Ron Ghi Nhớ Hiện Tại

Với mong muốn nâng cao hiệu quả xử lý của các ANN ghi nhớ, tác giả đã chọn đề tài luận án với tiêu đề: ―Cải tiến quá trình học của một số mạng nơ-ron ghi nhớ‖. Tác giả đã nghiên cứu ba mô hình lý thuyết điển hình và mới nhất trong số các ANN ghi nhớ gồm (i) Bộ nhớ liên kết hai chiều (BAM), (ii) Bộ nhớ liên kết mờ (FAM), và (iii) Lý thuyết cộng hưởng thích nghi mờ (Fuzzy ART). Mục tiêu nghiên cứu của luận án là thực hiện cải tiến quá trình học để nâng cao chất lượng xử lý của ba mô hình trên. Các nghiên cứu về BAM, FAM, Fuzzy ART đã được tác giả nghiên cứu sâu đặc biệt là quá trình học của mỗi mô hình. Tác giả nhận thấy ba mô hình này đã được phát triển với một số ưu điểm và được áp dụng cho hàng nghìn ứng dụng thực. Tuy nhiên, nếu thực hiện cải tiến thêm quá trình học thì sẽ nâng cao chất lượng xử lý của mỗi mô hình.

2.1. Hạn Chế Về Gắn Trọng Số Cho Các Mẫu Huấn Luyện

Việc gắn trọng số cho các mẫu trong tập huấn luyện còn chưa hiệu quả. Với BAM học nhiều lần, có hai cách thể hiện gồm gắn trọng số cho các cặp mẫu hoặc học lặp đi lặp lại các cặp mẫu. Tuy nhiên, việc xác định trọng số cho mỗi cặp mẫu còn chưa cụ thể hoặc phải tốn nhiều thời gian điều chỉnh trọng số kết nối. Đối với Fuzzy ART, véc tơ trọng số của các cụm được học để gần giống với các mẫu vào. Tuy nhiên, một số mẫu huấn luyện có thể không được lưu lại trong khi các mẫu này có thể chứa các thông tin quan trọng.

2.2. Luật Học Chưa Hiệu Quả Với Mẫu Huấn Luyện Phức Tạp

Luật học chưa học hiệu quả các mẫu huấn luyện. Do một số FAM dùng tỷ lệ giá trị tương ứng của mẫu vào và mẫu ra để lưu trữ nên nội dung của các mẫu chưa được quan tâm. Ngược lại, một số FAM chỉ lưu mẫu vào hay mẫu ra nên việc lưu sự liên kết của cặp mẫu lại giảm. Kết quả là mỗi mô hình chỉ thích hợp với một số tập mẫu nhất định nên khó thích hợp với một ứng dụng phải xử lý với các mẫu phức tạp.

III. Thuật Toán Học Cải Tiến Cho Bộ Nhớ Liên Kết Hai Chiều

Chương 3 đề xuất một thuật toán xác định trọng số thích hợp cho mỗi cặp mẫu huấn luyện của BAM học nhiều lần. BAM cải tiến được thử nghiệm với ứng dụng nhận dạng mẫu. Kết quả thực nghiệm cho thấy có khả năng nhớ lại được cải thiện hơn các BAM khác. Thuật toán học cải tiến giúp BAM học nhanh và linh động hơn nhưng vẫn đảm bảo về khả năng phục hồi mẫu. Theo tài liệu gốc, thuật toán học nhanh và linh động cho BAM được đề xuất để cải thiện khả năng nhớ lại và tốc độ học.

3.1. Xác Định Trọng Số Thích Hợp Cho Cặp Mẫu Huấn Luyện

Thuật toán đề xuất tập trung vào việc xác định giá trị thích hợp cho trọng số của các cặp mẫu huấn luyện của BAM. Việc này giúp BAM học hiệu quả hơn và cải thiện khả năng phục hồi mẫu. Phương pháp này khác biệt so với các phương pháp truyền thống, vốn thường gặp khó khăn trong việc xác định trọng số phù hợp cho mỗi cặp mẫu.

3.2. Thử Nghiệm Nhận Dạng Mẫu Với BAM Cải Tiến

Để đánh giá hiệu quả của thuật toán, BAM cải tiến được thử nghiệm với ứng dụng nhận dạng mẫu. Kết quả cho thấy khả năng nhớ lại được cải thiện đáng kể so với các BAM khác. Điều này chứng minh rằng thuật toán học cải tiến có thể giúp BAM học nhanh và linh động hơn, đồng thời vẫn đảm bảo khả năng phục hồi mẫu.

IV. Luật Học Cải Tiến Cho Lý Thuyết Cộng Hưởng Thích Nghi Mờ

Chương 4 thể hiện hai luật học và một thủ tục tìm giá trị thích hợp cho tham số tốc độ học của Fuzzy ART. Các thực nghiệm phân cụm trên 14 bộ dữ liệu chuẩn cho thấy Fuzzy ART với các luật học đề xuất nhớ lại các cụm tốt hơn. Trong chương, cả luật học và tham số mô hình đều được cải tiến để nâng cao chất lượng phân cụm Fuzzy ART. Theo tài liệu, các thực nghiệm phân cụm cho thấy Fuzzy ART với các luật học đề xuất có khả năng nhớ lại các cụm tốt hơn so với các phương pháp khác.

4.1. Hai Luật Học Mới Cho Fuzzy ART Nội Dung và Ưu Điểm

Hai luật học mới được đề xuất cho Fuzzy ART nhằm cải thiện khả năng phân cụm. Các luật học này tập trung vào việc học và lưu trữ hiệu quả các mẫu huấn luyện. Ưu điểm của hai luật học này là giúp Fuzzy ART nhớ lại các cụm tốt hơn và cải thiện chất lượng phân cụm.

4.2. Thực Nghiệm Phân Cụm Với Fuzzy ART Cải Tiến

Để đánh giá hiệu quả của hai luật học mới, Fuzzy ART cải tiến được thử nghiệm với các thực nghiệm phân cụm trên 14 bộ dữ liệu chuẩn. Kết quả cho thấy Fuzzy ART với các luật học đề xuất có khả năng nhớ lại các cụm tốt hơn so với các phương pháp khác. Điều này chứng minh rằng các luật học mới có thể cải thiện đáng kể khả năng phân cụm của Fuzzy ART.

V. Luật Học Cải Tiến Cho Bộ Nhớ Liên Kết Mờ FAM Hiệu Quả

Chương 5 trình bày luật học cho FAM. Các thử nghiệm với nhiệm vụ nhận dạng mẫu cho thấy FAM với luật học cải tiến nhớ lại tốt hơn các FAM khác. Luật học đề xuất đã giúp nâng cao khả năng phục hồi mẫu từ các mẫu vào có dạng nhiễu phức tạp. Theo tài liệu, các thử nghiệm với nhiệm vụ nhận dạng mẫu cho thấy FAM với luật học cải tiến có khả năng nhớ lại tốt hơn các FAM khác.

5.1. FAM Với Luật Học Cải Tiến Khả Năng Nhận Dạng Mẫu

Luật học cải tiến cho FAM tập trung vào việc nâng cao khả năng nhận dạng mẫu. Các thử nghiệm cho thấy FAM với luật học cải tiến có khả năng nhớ lại tốt hơn các FAM khác. Điều này chứng minh rằng luật học mới có thể cải thiện đáng kể khả năng nhận dạng mẫu của FAM.

5.2. Phục Hồi Mẫu Từ Nhiễu Phức Tạp Với FAM Cải Tiến

Luật học đề xuất đã giúp nâng cao khả năng phục hồi mẫu từ các mẫu vào có dạng nhiễu phức tạp. Điều này cho thấy FAM với luật học cải tiến có thể xử lý tốt các mẫu có nhiễu và phục hồi lại mẫu gốc một cách hiệu quả.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Mạng Nơ Ron Ghi Nhớ Tương Lai

Luận án đã tập trung vào việc cải tiến quá trình học của ba mô hình mạng nơ-ron ghi nhớ: BAM, FAM, và Fuzzy ART. Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy các cải tiến đề xuất có thể nâng cao chất lượng xử lý của các mô hình này. Trong tương lai, có thể tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp học mới cho mạng nơ-ron ghi nhớ để đáp ứng các yêu cầu xử lý ngày càng phức tạp của các ứng dụng thực tế. Các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm việc kết hợp các mô hình mạng nơ-ron ghi nhớ với các kỹ thuật học sâu khác, và việc phát triển các mô hình mạng nơ-ron ghi nhớ có khả năng tự học và thích nghi với môi trường thay đổi.

6.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu Đạt Được

Luận án đã đạt được các kết quả quan trọng trong việc cải tiến quá trình học của BAM, FAM, và Fuzzy ART. Các thuật toán và luật học mới được đề xuất đã giúp nâng cao khả năng nhớ lại, phân cụm, và nhận dạng mẫu của các mô hình này. Các kết quả này đã được công bố trên các tạp chí và hội nghị khoa học uy tín.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiềm Năng Cho Mạng Nơ Ron Ghi Nhớ

Trong tương lai, có nhiều hướng nghiên cứu tiềm năng cho mạng nơ-ron ghi nhớ. Một trong số đó là việc kết hợp các mô hình mạng nơ-ron ghi nhớ với các kỹ thuật học sâu khác. Một hướng khác là việc phát triển các mô hình mạng nơ-ron ghi nhớ có khả năng tự học và thích nghi với môi trường thay đổi. Các hướng nghiên cứu này có thể giúp mạng nơ-ron ghi nhớ trở nên mạnh mẽ và linh hoạt hơn, và có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo cũng đƣợc viết ở phần đầu và cuối của luận án. Nội dung của từng chƣơng đƣợc trình bày nhƣ sau: Chƣơng 1 trình bày các kiến thức quan trọng về ANN gồm nơ-ron sinh học, mô hình nơ-ron nhân tạo, mạng nơ-ron, các luật học, ƣu-nhƣợc điểm, và ứng dụng. Các kiến thức này giúp hiểu chủ đề nghiên cứu của luận án. Chƣơng 2 cung cấp các kiến thức cơ bản về các khái niệm, thao tác của logic mờ và toán học hình thái.

Tiếp theo, mô hình và hoạt động của BAM, FAM, và Fuzzy ART đƣợc trình bày chi tiết hơn giúp phân biệt điểm mới trong các đề xuất cải tiến đối với từng mô hình. Chƣơng 3 đề xuất một thuật toán xác định trọng số thích hợp cho mỗi cặp mẫu huấn luyện của BAM học nhiều lần. BAM cải tiến đƣợc thử nghiệm với ứng dụng nhận dạng mẫu. Kết quả thực nghiệm cho thấy có khả năng nhớ lại đƣợc cải thiện hơn các BAM khác.

Thuật toán học cải tiến giúp BAM học nhanh và linh động hơn nhƣng vẫn đảm bảo về khả năng phục hồi mẫu. Chƣơng 4 thể hiện hai luật học và một thủ tục tìm giá trị thích hợp cho tham số tốc độ học của Fuzzy ART. Các thực nghiệm phân cụm trên 14 bộ dữ liệu chuẩn cho thấy Fuzzy ART với các luật học đề xuất nhớ lại các cụm tốt hơn. Trong chƣơng, cả luật học và tham số mô hình đều đƣợc cải tiến để nâng cao chất lƣợng phân cụm Fuzzy ART.

Chƣơng 5 trình bày luật học cho FAM. Các thử nghiệm với nhiệm vụ nhận dạng mẫu cho thấy FAM với luật học cải tiến nhớ lại tốt hơn các FAM khác. Luật học đề xuất đã giúp nâng cao khả năng phục hồi mẫu từ các mẫu vào có dạng nhiễu phức tạp. MẠNG NƠ-RON NHÂN TẠO Trong chƣơng này, tác giả trình bày các kiến thức cơ bản về mạng nơ-ron nhân tạo.1 Nơ-ron sinh học Một nơ-ron sinh học [26] là một tế bào xử lý và truyền thông tin bằng các tín hiệu hóa học qua một khớp thần kinh tới các tế bào khác.

Mỗi nơ-ron kết nối với nơ-ron khác hình thành các mạng nơ-ron. Khớp nối dây thần kinh Trục Nhân Hình cây Tế bào Hình 1.1: Cấu tạo nơ-ron sinh học. Một nơ-ron có một thân tế bào, các hình cây và một sợi trục nhƣ trong Hình 1. Các hình mọc ra từ thân tế bào và chia thành nhiều nhánh.

Một sợi trục đƣợc sinh ra từ thân tế bào. Các tín hiệu đƣợc truyền đi từ một sợi trục của một nơ-ron tới một hình cây của nơ-ron khác.2 Nơ-ron nhân tạo McCulloch và Pitts [16] đã đề xuất một mô hình tính toán cho một nơ-ron sinh học nhƣ trong Hình 1.2: Mô hình một nơ-ron nhân tạo Trong đó: - y là tín hiệu ra - x1, x2, ., xn là các tín hiệu vào - w1, w2, …, wn là các trọng số tƣơng ứng với các tín hiệu vào Hoạt động của nơ-ron gồm hai bƣớc: tổng hợp các tín hiệu vào và tạo ra một tín hiệu ra dựa vào các tín hiệu vào. Tổng hợp các thông tin vào Cho các thông tin vào x1, x2, ., xn với các trọng số tƣơng ứng w1, w2, …, wn đƣợc thực hiện theo một trong các công thức sau: Dạng tuyến tính ∑ (1.1) Dạng toàn phương ∑ (1.2) 18 Dạng mặt cầu ∑ (1.3) với ρ là bán kính của mặt cầu Tạo ra tín hiệu ra ANN dùng một hàm kích hoạt để xác định tín hiệu ra. Dƣới đây là một số dạng hàm thƣờng đƣợc dùng.

Hàm McCuloch-Pitts: { (1.4) với θ là ngƣỡng. Hàm McCuloch-Pitts trễ: , (1.5) với UTP>LTP và UTP là ngƣỡng trên, còn LTP là ngƣỡng dƣới Hàm signmoid (1.6) với λ là độ nghiêng của hàm 1.3 Mạng nơ-ron nhân tạo Mạng nơ-ron nhân tạo [60] là một cấu trúc đƣợc hình thành do các nơ-ron nhân tạo liên kết với nhau. Mỗi nơ-ron có các tín hiệu vào, tín hiệu ra và thực hiện một chức năng tính toán cục bộ. Các đặc điểm nổi bật của ANN gồm: - Là mô hình toán học dựa trên bản chất hoạt động của nơ-ron sinh học 19 - Cấu tạo từ một số các nơ-ron có liên kết với nhau - Có khả năng học và tổng quát hóa tập dữ liệu thông qua việc gán và hiệu chỉnh trọng số liên kết giữa các nơ-ron - Xử lý song song các thông tin phân tán nên có khả năng tính toán lớn Các ANN có thể chia theo nhiều cách dựa vào cấu trúc (một tầng và nhiều tầng), cách truyền tín hiệu (truyền thẳng và lan truyền ngƣợc), và bản chất của việc học (học giám sát, học không giám sát, học lai giữa 2 cách) Phân loại theo cách truyền tín hiệu Mạng truyền thẳng: gồm các mạng perceptron một lớp, mạng perceptron nhiều tầng và mạng RBF.4 thể hiện một mạng truyền thẳng một lớp và nhiều lớp.3: Một mạng truyền thẳng một lớp Hình 1.4: Một mạng truyền thẳng nhiều lớp 20 Mạng lan truyền ngược: gồm các mạng cạnh tranh, mạng SOM của Kohonen, mạng Hopfield và mô hình ART.5 mô tả các loại mạng này.

(a) Mạng cạnh tranh (b) Mạng SOM của Kohonen (c) Mạng Hopfield (d) Mạng ART Hình 1.5: Các mạng lan truyền ngược Phân loại theo cách học dữ liệu Mạng học giám sát: mạng đƣợc cung cấp tín hiệu ra đúng của mỗi tín hiệu vào. Các trọng số liên kết đƣợc xác định để tạo ra tín hiệu ra giống nhất với tín hiệu 21 ra đúng. Học tăng cƣờng là trƣờng hợp đặc biệt của học có giám sát, do mạng chỉ đƣợc cung cấp điều kiện về tín hiệu ra đúng. Mạng học không giám sát: Tìm ra các cấu trúc ẩn của dữ liệu, sự tƣơng quan giữa các mẫu, và tổ chức các mẫu thành các nhóm dựa vào sự tƣơng quan.

Học lai là một phần trọng số thu đƣợc nhờ học giám sát và phần còn lại thu đƣợc nhờ học không giám sát.4 Các luật học của ANN Các luật học đóng vai trò quan trọng trong việc xác định một ANN. Quá trình học của ANN [1] là cập nhật ma trận trọng số, các tham số mô hình dựa vào các mẫu huấn luyện. Theo nghĩa rộng thì học có thể chia làm hai loại: Học tham số và học cấu trúc. Học tham số: Các thủ tục học này tìm kiếm ma trận trọng số sao cho mạng có khả năng đƣa ra các dự báo sát với thực tế.

Dạng chung của luật học tham số cho nơ-ron i đƣợc mô tả nhƣ sau: (1.7) Trong đó: - là sự thay trọng số liên kết của nơ-ron thứ i do nơ-ron j tạo ra - là tín hiệu vào nơ-ron j. - là tốc độ học, nằm trong khoảng (0,1). - là hằng số học. Có thể chia thủ tục học tham số ra thành hai lớp nhỏ hơn gồm học có chỉ đạo và học không chỉ đạo.

Việc xác định r phụ thuộc vào từng kiểu học. + Học có tín hiệu chỉ đạo: dựa vào sai số của tín hiệu ra thực và tín hiệu ra mong muốn để hiệu chỉnh trọng số. Sai số này chính là hằng số học r. Luật điển hình của nhóm là luật học Delta dựa trên nguyên tắc giảm gradient.

Tiếp đến là luật học perceptron, luật học OJA, và luật lan truyền ngƣợc cho mạng nhiều lớp. 22 + Học không có tín hiệu chỉ đạo: sử dụng tín hiệu ra của mạng làm cơ sở để hiệu chỉnh các trọng số liên kết. Điển hình là luật Hebb thƣờng dùng cho các mạng tự liên kết, luật LVQ (Learning Vector Quantization) dùng cho mạng tự tổ chức một lớp thuộc lớp mạng ánh xạ đặc trƣng của Kohonen. Luật học Hebb dựa trên hiện tƣợng sinh học sau: Giữa hai nơ-ron có quan hệ và có thay đổi thế năng màng thì giữa chúng có sự thay đổi trọng số liên kết.

Nói cách khác, trọng số đƣợc điều chỉnh theo mối tƣơng quan giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra.8) Trong đó: - là sự thay đổi trọng số liên kết của nơ-ron i do các nơ-ron j tạo ra - là tín hiệu vào nơ-ron j. - là tín hiệu ra của nơ-ron i. - là tốc độ học, nằm trong khoảng (0,1). Luật Hebb giải thích việc điều chỉnh trọng số trong phạm vi cục bộ của mạng khi không cần tín hiệu chỉ đạo từ bên ngoài.

Hopfield cũng cải tiến luật Hebb cho các mạng tự liên kết thành 16 dạng khác nhau của luật Hebb, luật đối Hebb, luật Hopfield. Đối với mạng lan truyền ngƣợc thƣờng sử dụng luật Hebb và các luật cải tiến của luật Hebb để điều chỉnh trọng số. + Học tăng cường: Trong một số trƣờng hợp, thông tin phản hồi chỉ là tín hiệu bao gồm hai trạng thái cho biết tín hiệu đầu ra của mạng là đúng hay sai. Quá trình học dựa trên các thông tin hƣớng dẫn nhƣ vậy đƣợc gọi là học có củng cố (học tăng cƣờng) và tín hiệu mang thông tin phản hồi đƣợc gọi là tín hiệu củng cố cho quá trình học.

Đây là một dạng của học có tín hiệu chỉ đạo. Học cấu trúc: Tìm kiếm các tham số về cấu trúc để có đƣợc một mạng hoạt động tốt nhất. Trong thực tế, việc học cấu trúc là tìm ra số lớp ẩn và tìm ra số nơ-ron trên mỗi lớp đó. Giải thuật di truyền thƣờng đƣợc sử dụng trong các cấu trúc 23 nhƣng thƣờng chạy rất lâu.

Ngoài ra, kỹ thuật gọt tỉa mạng hay mạng tăng dần cũng đƣợc áp dụng trong việc học cấu trúc của mạng có kích thƣớc nhỏ.5 Ƣu và nhƣợc điểm của ANN Ưu điểm – Xử lý song song. – Thiết kế hệ thống thích nghi. – Không đòi hỏi các đặc trƣng mở rộng của bài toán (chủ yếu dựa trên tập mẫu học). Nhược điểm – Không có các quy tắc và các hƣớng dẫn thiết kế một cách rõ ràng đối với một ứng dụng nhất định.

– Không có cách tổng quát để đánh giá hoạt động bên trong mạng. – Việc học đối với mạng có thể khó (hoặc không thể) thực hiện. – Khó có thể dự đoán trƣớc đƣợc hiệu quả của mạng trong tƣơng lai (khả năng tổng quát hoá).6 Ứng dụng của ANN Mạng nơ-ron đƣợc coi nhƣ là hộp đen biến đổi véc-tơ đầu vào m biến thành véc-tơ đầu ra n biến. Tín hiệu ra có thể là các số thực, (tốt nhất nằm trong khoảng [0,1], hoặc [-1,1]), số nhị phân 0,1, hay số lƣỡng cực -1;+1.

Số biến của véc-tơ vào/ véc tơ ra không bị hạn chế xong sẽ ảnh hƣởng tới thời gian tính toán và tải dữ liệu của máy tính. Nói chung, các lớp bài toán áp dụng cho nơ-ron có thể đƣợc phân chia thành bốn loại gồm phân lớp, mô hình hoá, biến đổi, (thực hiện ánh xạ từ một không gian đa biến vào không gian đa biến khác tƣơng ứng), và liên kết và kỹ thuật dịch chuyển cửa sổ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Cải Tiến Quá Trình Học Của Mạng Nơ-Ron Ghi Nhớ tập trung vào việc nâng cao hiệu quả học tập của các mạng nơ-ron ghi nhớ, một lĩnh vực quan trọng trong trí tuệ nhân tạo. Tài liệu này trình bày các phương pháp cải tiến, giúp mạng nơ-ron ghi nhớ hoạt động hiệu quả hơn trong việc xử lý và lưu trữ thông tin. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các kỹ thuật mới, từ đó nâng cao khả năng học tập và ứng dụng của mạng nơ-ron trong các bài toán thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Mạng neural rbf và bài toán xấp xỉ hàm nhiều biến số, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mạng nơ-ron khác và ứng dụng của chúng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ cải tiến quá trình học của một số mạng nơron ghi nhớ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các nghiên cứu và cải tiến trong cùng lĩnh vực. Cuối cùng, tài liệu Nghiên ứu các kỹ thuật học sâu và ứng dụng sẽ mở ra cho bạn những kiến thức về các kỹ thuật học sâu hiện đại, có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh của mạng nơ-ron và trí tuệ nhân tạo.