Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về nội dung của luận văn. Qua chương 2 tác giả sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu có liên quan và phương pháp thực hiện. Các lý thuyết ứng dụng trong đề tài gồm: = Lý thuyết vẻ tiễn trình DMAIC = Các công cụ chất lượng trong cải tién quy trình = Lý thuyết về phương pháp thu thập dữ liệu 2.1 Tiến trình DMAIC Một dự án cải tiến Six sigma khi thực hiện sẽ phải trải qua một tiễn trình bao gồm 5 giai đoạn: Xác định (Define), Do lường (Measure), Phân tích (Analyze), Cải tiến (Improve), và Kiểm soát (Control), viết tắt là DMAIC. Đặc điểm của từng giai đoạn thể hiện như sau: 2.1 Xác dinh Xác dinh tập dự án cai tiễn phải tập trung vào các cơ hội cải tiến cơ bản quan trọng, định hướng theo sứ mệnh cũng như chiến lược của tổ chức.
Nguồn gốc để xác định tập dự án cải tién có thé từ các dữ kiện thu thập được khi phân tích đánh giá chi phí chất lượng, vị trí của tổ chức trên thị trường, sự thỏa mãn của khách hàng bên trong lẫn bên ngòai; phân tích từ dữ kiện từ các bộ phận bán hàng, dịch vụ hậu mãi; từ khỏang cách giữa mục tiêu và thực tế; từ ý kiến của nhà quản lý, nhân viên; từ việc so sánh với các đối thủ cạnh tranh:.Từ các nguồn nêu trên sẽ có nhiều dự án cải tiến, việc chọn lựa tập dự án cải tiễn sẽ dựa vào nguyên lý Pareto theo chi phí chất lượng để chọn ra một số dự án cải tiễn quan trọng. Tập dự án cải tiến duoc chọn lựa bởi quản lý sau trình lãnh đạo để ra quyết dinh chọn lựa sau khi đã được xếp hạng.2 Đo lường Bước đo lường xác dinh các đặc tinh quan trọng của sản phẩm cũng như các biến quá trình quan trong, từ đó xác dinh năng lực quá trình. Một dự án cải tiễn nên được xác định phạm vi để thể hòan thành trong 6 tháng, nếu dự án lớn hơn thì nên chia nhỏ thành các dự án dé có thé thực hiện trong thời gian không 7 quá dài. Tư liệu hóa quá trình phi lại các họat động của quá trình và các thông tm liên quan đến những van dé cần cải tiến của quá trình.
Một công cụ thường dùng dé ghi lại các hoat động của quá trình là lưu đỗ quá trình. Vấn dé mạn tính thường là van khó giải quyết. Dé giải quyết van dé, cần họach định và thu thập dữ liệu cần thận. Họach định thu thập số liệu bao gồm thu thập dự liệu ở đâu, ai sẽ cung cấp dữ liệu, mẫu thu thập dữ liệu, độ chính xác của dữ liệu, phân tầng dữ liệu, .Nham thu thập dữ liệu cải tiến quá trình cần phải: = Mô tả và định lượng các triệu chứng = Thiết lập các giả thiết Các triệu chứng cần được mô tả rõ ràng, cần được xác định và hiểu rõ, tránh nhằm lẫn.
Tần suất và cường độ của các triệu chứng là rất quan trọng cho việc định hướng phân tích. Nguyên lý Pareto thường được dùng để định lượng mẫu hình triệu chứng, đưa ra các nhận định vẻ các lỗi chủ yếu, các triệu chứng chủ yếu của một lỗi, các nguyên nhân chủ yếu của một triệu chứng. Thiết lập các giả thiết bao gồm các bước: = Tạo ra các giả thiết = Hệ thống hóa các giả thiết " Chọn lựa giả thiết dé thử nghiệm Các gia thiết thường được tạo ra băng phương pháp động não từ một nhóm các ngừơi liên quan như quản lý bộ phận, trưởng xưởng, công nhân, chuyên gia, .một số phương pháp khác như 5M, 5W cũng hay thường dùng. Danh sách các giả thiết được sắp xếp một cách hệ thống bởi biểu đồ nhân quả hay.
Khi các giả thết đã được hệ thống hóa, thứ tự ưu tiên của giả thiết được thiết lập để chuẩn bị cho việc thử nghiệm giả thất. Bến thiên quá trình ghi nhận từ các số đo do biến thiên của chính quá trình và biến thiên của thiết bị đo. Khi do lường năng lực quá trình, ta thường giả sử bến thiên của thiết bị đo là bang không hay rất nhỏ hơn biến thiên của quá trình. Vi vậy năng lực của thiết bị đo là rất quan trọng và cần được kiểm tra và đánh giá trước khi đo lường năng lực quá trình.
Nang lực quá trình là khả năng quá trinh sản xuất sản phẩm có đặc tính chất lượng trong khỏang dung sai cho phép. Năng lực quá trình thường được đo bởi chỉ số năng lực PCR. Việc xác định năng lực hiện tại của quá trình giúp đánh giá các họat động cải tiến có hiệu quả hay không khi so sánh năng lực trước và sau họat động cải tiến.3 Phân tích Bước phân tích phân tích dữ kiện quá khứ và hiện tại của quá trình để xác định nguyên nhân biến thiên của quá trình cũng như vận hành của quá trình. Bước phân tích thực hiện việc chân đoán là quá trình nghiên cứu triệu chứng vấn đề và xác định nguyên nhân, bắt đầu băng việc thu thập số liệu về các triệu chứng và kết thúc băng các kết luận vê nguyên nhân cua vân đê Các nhà quản lý thường tin rang van dé chất lượng thường do công nhân, tuy nhiên thực tế cho thấy lỗi chất lượng phần lớn do hệ thống hay do quản lý.
Việc phân lọai và xác định nguyên nhân do công nhân hay do quản lý là rất quan trọng, giúp định hướng giải quyêt vân đê, cai tiên hệ thông. Khi chân đoán cân tuân thủ nguyên tắc cơ bản là phải sử dụng dữ kiện, chứ không phải là các ý kiến, dé dẫn đến kết luận về nguyên nhân của vấn dé chất lượng. Có nhiều công cụ hay phương pháp chân đóan dé kiểm tra giả thiết bao gồm Luu đỏ, Phân tích năng lực quá trình, Phân tích sản phẩm — quy trình, Phân tích phân tang, Phân tích theo thời gian,. Lưu đồ quá trình giúp phân tích và hiểu rõ các bước của một quá trinh để từ đó có thé thực hiện việc cải tiến.
Phân tích năng lực quá trình giúp kiểm tra giả thiết thường gặp là quá trình không đủ năng lực sản xuất sản phẩm trong giới han dung sai cho phép. Trong trường hợp này cần dùng phương pháp phân tích sản phẩm — quy trình để xác định nguyên nhân. Sản phẩm thường duoc phát hiện là hư hỏng ở cuối quá trình mà không biết do công đọan nào. Phân tích sản phẩm — quy trinh đo lường ở các bước trung gian của quá trình, giúp phát hiện hư hỏng xảy ra ở bước nào trong quy trình sản xuất.
Phân tích phân tầng phân nhóm nguồn lực sản xuất bao gồm máy móc, nhân công, thời gian, nguyên vật liệu để xác định nguyên nhân van dé. Phân tích phân tầng sử dụng khái niệm phân tang, phân chia dữ kiện thành những nhóm giúp nhận dạng nhóm nao là nguyên nhân chính của vấn đề. Phân tích theo thời gian vẽ biểu đồ dữ kiện theo thời gian từ đó phân tích trực quan về những vẫn đề như tốc độ thay đổi, độ trôi,. của một đặc tính.
Một số công cụ phân tích dữ kiện theo thời gian như biểu đỗ hộp, kiểm đồ, .4 Cải tiễn Bước cải tiến xây dựng các giải pháp hiệu quả và chuẩn bị kế họach thực hiện. Sau khi chan đóan, các giả thết đã được kiểm tra và xác định nguyên nhân vẫn đề. Nhiều giải pháp có thé để lọai bỏ nguyên nhân, giải quyết vấn đề được dé ra. Cần chọn lựa một trong các giải pháp dé ra dé thực hiện với các mục tiêu về mức độ cải tiến và chi phi.
Một công cụ thường dùng để đánh giá và chọn lựa giải pháp là ma trận chọn lựa giải pháp, với các giải pháp đề ra và các tiêu chuẩn đánh giá giải pháp cũng như trọng số các tiêu chuẩn này. Các tiêu chuẩn đánh giá giải pháp có thé là tổng chi phí thực hiện, ảnh hưởng lên vẫn đề, tỷ số lợi nhuận — chi phí, ảnh hưởng văn hóa, sức khỏe, an tòan, môi trường, thời gian thực hiện, tính bất định về hiệu quả. Sau khi đã chọn lựa các tiêu chuẩn cũng như các trọng số của tiêu chuẩn, nhóm cải tiến đánh giá các giải pháp theo các tiêu chuẩn từ đó chon lựa giải pháp tốt nhất theo một mô hình ra quyết định. Thực nghiệm có thé thực hiện ở phòng thí nghiệm hay ở ngdai thực tế hiện trường nếu cần để xác định và phân tích các nguyên nhân quan trọng của van dé từ đó giúp thiết kế các giải pháp.
Giải pháp phải giúp hòan thành nhiệm vụ của dự án, phải thỏa nhu cầu khách hàng. Thiết kế giải pháp bao gồm xác dinh khách hàng, xác định nhu cầu khách hang, và chứng tỏ tính hiệu quả của giải pháp. Trong một số trường hợp, giải pháp có thể yêu cầu tái họach định sản phẩm hay quy trình. Trước khi đưa vào sử dụng giải pháp cần phải chứng tỏ tính hiệu quả của giải pháp, với 2 bước đánh giá ban dau giải pháp theo các điều kiện mô phỏng thực tế và đánh giá giải pháp theo các diéu kiện thực tế.
Khi một giải pháp đã chứng tỏ hiệu quả cho việc giải quyết một van đề cần được lưu trữ và sử dụng để giải quyết các vấn dé tương tự ở nơi khác trong tổ chức, cần được công bố cho những người có van dé tương tự và cả những người có trách nhiệm họach định sản phẩm và quy trình của tổ chức. Dự án cải tién thay đổi hiện trạng hệ thống bao gồm các thay đổi về công nghệ và hệ quả xã hội từ các thay đổi công nghệ này. Thường có những cản trở thay đổi từ nhà quản lý, công nhân hay cả một bộ phận của tổ chức do bị ảnh hưởng từ những thay đổi cải tiến. Dé thực hiện thay đổi cần phải nhận thức rằng có sự khác biệt về phong tục, tập quán, niềm tin giữa con người với con người, đồng thời phải tim hiểu và phát hiện những hệ quả xã hội từ các thay đổi cải tiến để có những cách giải quyết van dé hợp 10 tình, hợp lý.
Giải quyết cản trở cải tiến là một nghệ thuật với một số nguyên tắc trong lộ trình thực hiện cải tiến như mời gọi tham gia dự án cải tiến, giải thích nhu cầu thay đổi, giành đủ thời gian cho sự thay đổi, tránh những thay đổi phụ không cần thết, chú ý đến văn hóa ảnh hưởng bởi lãnh đạo, tôn trọng nhân cách con người, thay đổi vị trí với người bị ảnh hưởng bởi thay đổi, giải quyết trực tiếp van dé.