Chương 1. Những vẫn đề Ij luân về thud giá tri gia tăng. Thue trạng quy định pháp luật của Lào và Việt Nam về thuế giá trị gia tăng Chương 3. Mot số kinh nghiệm của pháp Iuật Việt Nam và đmh hướng giải pháp hoàn thiện pháp luật Lào vỗ tiné giá tt gia tăng.
8 CHUONG1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE THUE GIÁ TRI GIA TANG 111. Một số van đề ly luận về thuế gia trị gia tăng. Khái niệm thuế giá trị gia ting Thuê GTGT là một sắc thuế cụ thé Ở phạm vi chung nhất, thuế là pham trù vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính lich si. Thuế ra đời và mang sử mệnh trỡ thánh công cụ "đŠ dig tri quyển lục công công từ sự đồng góp của những người công dân cho nhà nước"*, Dưới góc độ kinh tế, thuê được tiểu là “một khoản đóng góp bắt buộc từ các thé nhân và pháp nhân cho nhà: nước theo mức độ và thời han được pháp luật guy đmh nhằm sử mg cho mục đích công công”.
Dưới góc đô pháp ly, “thad là Khoản tìm nộp mang tính bắt buộc mà các tỗ chức hoặc cả nhân phải nộp cho nhà nước kit có đi những điều kiện nhất định. Điều 2 Luật Quan lý thuê (sửa đổi) năm 2019 của Lao quy định: “Zand là nghĩa vu bằng tién của cd nhân, pháp nhân hoặc tỗ chức có tìm nhập hoặc nguồn tha từ hoạt động kinh doanh: tiêu thu hàng hóa hoặc dich vụ, sử dung gắt và tài sẵn, hoạt động tại CHDCND lào và nước ngoài cân nộp theo guy anh của pháp luật” Tai Khoản 1, Điều 3, Luật Quin lý thuế năm 2019 của Việt Nam quy định: “TTmễ là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia Äình hộ kinh doanh cá nhân theo quy định cũa các luật thuế ` Nig Hin Quinn (1908), Bae ada itđệ eg, Viên ng cứu vp bin tức Dic on, HANG0 669, + Mặc: ngghen (1962), tyntập tốp 2, Ni Sethi, Nột, 552 Hạc viên Ta Chal C019), Go mù: Te Học vận Thi chan, Hà NG tS: + Raöng Đạt học Lait Hà Nỗ: 2019), Gido mù Tu Dad ie Net, Xa, Cổng tnhên dn, HA Nộ,tr10 9 Thuế GTGT (tiéng Anh là Value Added Tax ~ VAT) được chính thức áp dụng tại Pháp, quốc gia đầu tiên ban hảnh luật Thuế GTGT vào năm 1954. Mặc đủ một số tai liêu có dé cập tới, sang kiến để xuất áp dụng thuế GTGT Jan đầu tiên được khởi xướng tại Đức bởi Carl Fnedrich Von Siemens vào năm 1918, nhưng ông đã không thuyết phục được Chính phủ Đức áp dung vào thời điểm bấy giỏ”. Với những tinh năng ưu việt của mình, ngày nay, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi va phd biển ở nhiêu quốc gia.
Tinh đến ngày. 01/11/2020 đã có 170 quốc gia và vùng lãnh thổ áp dụng thuê GTGT® Dưới góc đô học thuật, nhiêu giáo trình của các trường đại học chuyên ngành kinh tế đã đưa ra khái niệm của thuế GTGT. Theo Giáo trình Thuế của Học viện Tài chính thì “Zimé GTGT ia tiné tính trên giá trị tăng thêm của' hàng hóa, dich vụ phát sinh trong quá trình từ sẵn xuất, lim thông đến tiêu dimg’®. Theo tác giã Trân Dinh Hao, “timế GTGT ia thuế gián tha, đánh vào Việc sit dung thu nhip, tức đánh vào vide tiêu dimg hằng hóa, dich vụ mà cụ thé là đánh vào hành vĩ chuyễn giao tài sản và cung cấp dich vụ phát sinh trong quá trình sẵn xuất, hen thông tiêu dimg thong qua việc mua bản, trao.
đỗi hàng hóa, địch vụ”19, Dưới góc độ pháp lý, Luật Thuê GTGT của Lao và Việt Nam cũng đã đưa ra những định nghĩa cụ thé Luật Thuế GTGT năm 2008 của Việt Nam giải nghĩa: "Thuế GTGT là tim tinh trên gid trị tăng thêm của hàng hóa. dich vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất. lưu thông đến tiêu dimg” (Điều 2). Luật Thuê GTGT (sửa đỗi) năm 2018 của Lào định ngiĩa "Thuế GTGT là thu tìm theo giá tri hằng hóa và dich vụ phát sinh trong qué trình nhập Riễu, Hạc vn Từ hán, a 25 SOECD aay (2020), "Amex A.
Courts wih VAT", hips Jarmo oecdilrary orgstes/ica62eed. g/inde mle mldmleoeene componne/easceden, ty ip gy 031092021 “Hocvin Ta Cha QO), 25 ‘Did Hảo, Nguyễn Thi Thương Huyền (2003), Pháp ớt dal Giá nt gang— Nững vấn đ lỶ in tà Dục od. Tảthân, a Nội 10 cung cấp hàng hóa hôa và dich vụ nội địa mà người tiêu thụ cudt cing phải chịu thn (Điều 2) Nhu vậy có thé thấy với những cách định nghĩa diễn đạt khác nhau, nhưng déu có những điểm chung trong việc khẳng định: Thuế GTGT la thuế gián thu, Tri giá thu thuế được tinh theo giá tri hang hóa, dich vụ tăng thêm tir quá trình sản xuất, nhập khẩu, lưu thông tới tay người tiêu ding Trong phạm. vi của luận văn Kể thừa định nghĩa về thuế GTGT được quy định trong Luật Thuê GTGT (sửa đổi) năm 2018 của Lao 1.
Đặc diém của thuế giá trị gia ting Thuê GTGT ngoải việc có đây đủ các đặc điểm của thuế nói chung, nó con có những đặc điểm riêng sau: Thứ nhất, thuê GTGT là là một loại thuế tiêu dùng, tính trên phần giá trị tăng thêm từ việc bán hang hóa cho người tiêu dùng Để đưa được sản. phẩm tới tay người tiêu dùng, sin phẩm trai qua nhiễu giai đoạn của quả trình. sản xuất kinh doanh. Thuê GTGT đều phát sinh trong các giai đoạn đó, dựa trên phân giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn va nó bằng với số tiễn thuế ma người tiêu dùng phải trả dựa trên giá bán của sản phẩm.
Như vậy, thuế GTGT xuất phát tir giá trị tăng thêm của sản phẩm trong quá trình sin xuất, kinh doanh Dưới góc độ kinh tế, để tính được phân giá trị tăng thêm nay, người ta sử dụng phương pháp cộng hoặc phương pháp trừ Theo phương pháp cộng, GTGT là tri giá các yêu tô cầu thảnh giá trì tăng thêm bao gồm tién công va lợi nhuận. Theo phương pháp trừ, GTGT chính là khoảng chênh lệch giữa tổng giá tri sin xuất va tiêu thụ trừ đi tổng giá ti hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng. Tổng GTGT 6 tất cả các giai đoạn luân. chuyển đúng bằng giá bán sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
Do đó số thuế tính. u trên giá ban cho người tiêu đùng — vị trí cuối củng trong chuỗi cung ứng hang hóa, dich vụ bằng đúng tổng sé thuế thu được của tất cả các giai đoạn! Thứ hai, thuê GTGT ít bi ảnh hướng bởi các tác động từ phía người nộp thuế, có tinh trung lập kinh tế. Khác với các loại thuê khác ma người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp cho Nha nước, thuế GTGT có bản chất la phan tiên công thêm với gia ban của người cùng cấp, hang hóa, dịch vụ dua trên gia trị tăng thêm của hang hóa, dich vụ đó. Do đó, nó không phải lả yếu tổ chỉ phí thuộc về người cung cấp hàng hóa, dich vụ.
Chỉnh vi vay ma nó có tính trung, lập và không bị chỉ phôi hay tác động béi các yêu tổ thuộc vẻ người cung cấp ràng hóa, dich vụ như kết quả kinh doanh của người nộp thuế. Đây là mốt đặc trưng của thuế GTGT so với các loại thuế khác, vi dụ như thuê thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập dựa trên doanh số của doanh nghiệp, doanh số nay cảng cao thi đồng ngiấa thuế thu nhập phải nộp cũng cảng cao và ngược lại Bên cạnh đó, tinh trung lập của thuế GTGT còn thể hiện thông qua việc nó không bi chỉ phôi bởi việc phân bổ quá trình tổ chức sản xuất, cung ứng sản phẩm va dich vụ đó. Thuế GTGT ma chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế nộp ‘vao ngân sách nha nước là phan tính trên giá trị tăng thêm của hang hóa, sin phẩm, bang tổng số thuê được tính trên các giai đoạn thuộc quá trình sẵn xuất, kinh doanh hằng hóa, dịch vụ đó, Do đó, yêu tổ tổ chức sản suất, cung ứng sẵn phẩm va địch vu mặc di 1a yêu tổ “động” nhưng cứng không ảnh hưởng.
và chi phổi tới thuế GTGT được tinh trên giá bản của sẵn phẩm. Thứ ba, thuê GTGT là loại thuê giản thu. Luật Quản lý thuê (sửa đổi) năm 2019 (Điều 5) và Luật Thuê GTGT (sửa đỗi) năm 2018 của Lão (Điểu 3) để quy định điều nảy. Khác với các loại thuế thu trực tiếp như thuế đất đai, thuế môi trường hay thuế thu nhập.
tiên thuế GTGT sé được người cung cap ` Bạc viên Từ hán, a 25 12 hang hóa, dich vụ công vào giá tiễn ban ra của hang hoa, dich vụ đó. Người tiêu dùng sẽ phải trả tiên nảy, do đỏ, người tiêu dũng là người chiu thuế Người nộp thuế la tổ chức, cả nhân cung ứng hing hóa, dich vụ tới người tiêu ding và được nộp vào ngân sich nha nước thay cho người tiêu dùng, Thứ ne thuê GTGT có “tinh chất lũy thoái” so với thu nhập. Điễu nay thể hiên ở chỗ, người tiêu dùng không phân biết vào thu nhập của họ khi bỏ tiên để sỡ hữu một hàng hóa hay sử dụng dịch vụ nao đó thi họ déu phải trả tiên thuê GTGT 1a như nhau. Như vay, khi so sánh tương quan giữa số thuế phải trả với thu nhập thi người nào có thu nhập cao hơn thi tỷ lê nay thắp hơn với người có thu nhập thấp Thứ năm đối tượng chịu thuê của thuế GTGT 1a người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia.
Bởi thuê GTGT được đánh vào hang hóa, dich ‘vu phục vụ cho mục dich sản xuất, kinh doanh vả tiêu ding nội địa ma không phân biết hàng hóa, dich vụ đó được xuất xứ ở trong nước hay tử hoạt động, nhập khẩu! 1. Vai trò của thuế giá trị gia ting Thứ nhất, thuê GTGT là nguồn thu quan trọng của ngôn sách nhà nước Cùng với các loại thuế khác, thuế GTGT dem lại nguồn thu lớn va chủ yến cho ngân sách nhà nước (tai Lao, tỉ trong thu thuê trong tổng thu ngân sách của Lo từ năm 2000 cho tới nay đều ở mức trên 80%), từ đó giúp đêm bảo được nguồn ngân sách nhà nước để duy tri hoạt động của bộ máy nha nước, thực hiện các dự án trọng điểm, nhiệm vụ chiến lược để xây dựng và phat triển đất nước trên tất cả các Hinh vực. Hoc vê Từ Chí, 041 27 5henveng Vinavong 019),“Tiơng ta day tiễn dh wong tổng tu ngin sách của Lio ghi dom. 20002019", Tp c T lưển tà Cah, tưng D4, 7.