Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Đăk Lăk Chương 3: Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Đăk Lăk 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu làm bài, tôi cũng đã tham khảo từ một số nghiên cứu đi trƣớc có liên quan, để từ đó rút ra đƣợc những định hƣớng và phƣơng pháp nghiên cứu cho phù hợp với đề tài của mình. Luận văn “Nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội”, tác giả Trần Thị Thúy Hà, luận văn thạc sĩ, 2011, trƣờng Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Tác giả đã xây dựng đƣợc một cơ sở lý luận chặt chẽ và rất logic, thể hiện đƣợc những nội dung cơ bản và chi tiết của hoạt động XHTD của NHTM. Đề tài đã đi sâu vào việc nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu áp dụng trong công tác chấm điểm xếp hạng, mối quan hệ của các chỉ tiêu này với Tổng điểm xếp hạng, giúp ngƣời đọc hiểu rõ đƣợc ý nghĩa của từng chỉ tiêu. Tuy nhiên, điểm hạn chế của đề tài này là tác giả chỉ nêu ra các chỉ tiêu Luan van 5 áp dụng trong công tác XHTD nhƣng không đề cập đến việc áp dụng vào thực tế của các nhóm chỉ tiêu, khó khăn và tồn tại của công tác XHTD tại các NHTM. Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc tác giả sử dụng là mô hình hồi quy tuyến tính để kiểm định mối tƣơng quan của các chỉ tiêu trong hệ thống đối với kết quả xếp hạng, từ đó phân tích hiện trạng, kiểm chứng các chỉ tiêu này.
Luận văn “Hoàn thiện Hệ thống xếp hạng tín dụng năm 2010 của Vietcombank”, tác giả Đoàn Quốc Chinh, luận văn thạc sĩ kinh tế, trƣờng Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh. Về phần cơ sở lý luận, tác giả cũng đã tổng hợp và nêu ra đƣợc những lý thuyết cơ bản, các đặc điểm và nội dung cơ bản của công tác XHTD tại NHTM. Điểm mới của đề tài này so với các đề tài khác là đã hệ thống hóa cả hai hệ thống XHTD của Vietcombank cũ và sau khi đƣợc đổi mới; so sánh các điểm khác biệt, bƣớc tiến của hệ thống XHTD mới so với XHTD cũ. Từ đó, phân tích và đánh giá những mặt đạt đƣợc và hạn chế khi áp dụng hệ thống XHTD mới.
Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê, so sánh đối với từng nhóm chỉ tiêu để chỉ ra những khác biệt rõ ràng nhất. Không chỉ so sánh giữa hệ thống XHTD cũ và mới, tác giả cũng đã tổng hợp và so sánh hệ thống XHTD của Vietcombank với các ngân hàng khác giúp ngƣời đọc có thêm nhiều kiến thức về XHTD của các ngân hàng khác. Luận văn “Giải pháp hoàn thiện Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai Tổng công ty Cổ Phần Dầu Khí Việt Nam (PVFC)”, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh, luận văn thạc sĩ Tài Chính – Ngân hàng, 2011, trƣờng Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh.
Tác giả đã khái quát phần cơ sở lý luận của Xếp hạng tín dụng, và cũng đƣa ra một số các ví dụ về phƣơng pháp XHTD tại một số các Tổ chức chuyên về xếp hạng nhƣ S&P, Fitch,. và các NHTM khác. Riêng về nội dung Luan van 6 công tác XHTD thì tác giả đã đi sâu và làm rõ đƣợc hệ thống XHTD hiện nay mà PFVC đang sử dụng, với tƣ cách là một công ty tài chính đã có những khác biệt nhƣ thế nào so với hệ thống mà các NHTM đang sử dụng. Trên cơ sở đó, cũng đƣa ra một ví dụ điển hình để làm rõ hơn các luận điểm của mình.
Luận văn “Phân tích hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”, tác giả Đỗ Trọng Hoài, luận văn thạc sĩ Tài Chính – Ngân Hàng, 2007, trƣờng Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh. Đề tài đã phân tích các phƣơng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp mà các ngân hàng TMCP quốc doanh hiện đang áp dụng đối với khách hàng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Tác giả đã tổng hợp, so sánh và phân tích các quy trình mà các NHTM quốc doanh hiện đang áp dụng tại một địa bàn đặc thù, từ đó có những nhận định để đề xuất, kiến nghị nhằm thúc đấy va hỗ trợ cho công tác phân loại và quản trị rủi ro tại một địa bàn nhất định. Tuy nhiên vì đề tài đã đƣợc thực hiện khá lâu nên một số thông tin có thể đã cũ và không còn phù hợp tại thời điểm hiện tại. Đề Tài “Xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam – Thực trạng và Giải Pháp”, khoa Khoa Học Kinh Tế, công trình Nghiên cứu Khoa Học Nhà Kinh Tế Trẻ, 2010, trƣờng Đại Học Kinh Tế TP.
Hồ Chí Minh Đề tài cnng cấp nội dung cơ sở lý luận vững chắc về hệ thống xếp hạng tín nhiệm, phân tích những vấn đề xếp hạng tín nhiệm trên thế giới để thấy đƣợc những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, tìm hiểu một số mô hình hay áp dụng và đã xuất hiện từ trƣớc tới nay trong quy trình xếp hạng tín nhiệm, tổng hợp thực trạng ở Việt Nam hiện nay và các nhân tố của thị trƣờng Việt Nam ảnh hƣởng tới việc xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp để từ đó đƣa ra các giải pháp kiến nghị nhằm pháp triển công tác xếp hạng tín nhiệm. Luan van 7 Nhìn chung, đã có rất nhiều luận văn nghiên cứu về cấn đề xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của các ngân hàng, đều nêu ra đƣợc hệ thống XHTD mà các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đang áp dụng; thành công, hạn chế của từng hệ thống đó và đề xuất đƣợc những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hơn nữa từng hệ thống XHTD tại các NHTM, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao công tác quản trị rủi ro tại từng NHTM và cho cả nền kinh tế. Các phƣơng pháp sử dụng chủ yếu trong các luận văn là phƣơng pháp biện chứng, duy vật lịch sử, đồng thời kết hợp một số phƣơng pháp nhƣ phân tích, tổng hợp, giải thích, so sánh để thu thập số liệu và phân tích số liệu,… Tuy nhiên, đề tài “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Quân đội - Chi nhánh Đắk Lắk” sẽ có những nội dung mới so với các công trình nghiên cứu trƣớc đây, kế thừa kết quả của những nghiên cứu có tính thực tiễn cao của các tác giả đi trƣớc, nhƣng đề tài có những hƣớng phân tích mới khi đi sâu vào việc nghiên cứu XHTD tại một địa bàn nhất định và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này phù hợp nhất với tình hình thực trạng. Luan van 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm Ngân hàng là một trong những ngành có lịch sử hoạt động lâu đời trên thế giới, cho đến nay hoạt động Ngân hàng luôn giữ đƣợc vị trí quan trọng trong hầu hết các hoạt động của nền kinh tế xã hội. “Ngân hàng là loại hình tổ chức được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Nhƣ vậy, có thể khái quát Ngân hàng là một loại định chế tài chính trung gian mà qua đó các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội đƣợc tập trung lại và chính các nguồn vốn này sẽ đƣợc sử dụng nhằm hỗ trợ tài chính cho các thành phần kinh tế trong xã hội với mức lãi suất cao hơn. Ngoài ra, thông qua hoạt động của mình các ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ, sản phẩm ngân hàng đa dạng phù hợp nhu cầu của các thành phần kinh tế trong xã hội, từ đó tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Trƣớc xu thế hội nhập, quan hệ hợp tác giữa các nƣớc trên thế giới không ngừng đƣợc mở rộng, giao lƣu về kinh tế- chính trị, ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của mình, là tổ chức trung gian tài chính cung cấp các khoản tín dụng trả góp cho ngƣời tiêu dùng với quy mô lớn nhất, cung cấp phần lớn vốn lƣu động quan trọng nhất cho các doanh nghiệp, là thành viên quan trọng trong thị trƣờng tín phiếu và trái phiếu… Luan van 9 1. Một số hoạt động chính của Ngân hàng thƣơng mại Hoạt động huy động vốn: Ngân hàng với vai trò là ngƣời đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn trong toàn xã hội, sau đó sử dụng để cung cấp tín dụng cho các đối tƣợng khách hàng có nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, tiêu dùng.
Nguồn vốn huy động gồm có: − Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng (còn đƣợc gọi là tiền gửi giao dịch, tiền gửi thanh toán); − Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân; − Tiền gửi tiết kiệm của dân cƣ; − Nguồn vốn huy động qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi … Hoạt động thanh toán quốc tế: tài trợ, hỗ trợ khách hàng khi tham gia quá trình mua bán với các đối tác nƣớc ngoài bằng việc cung ứng các dịch vụ thanh toán quốc tế, cam kết, bảo lãnh của ngân hàng để có thể mua hàng trả chậm từ bạn hàng nƣớc ngoài dƣới các hình thức thanh toán DP, DA, L/C… Thông qua việc tham gia này, các ngân hàng cũng thu đƣợc các loại phí từ khách hàng và nâng cao uy tín của mình đối với các đối tác nƣớc ngoài. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh nguồn vốn: hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạt động mua bán các loại ngoại tệ nhằm phục vụ cho mục tiêu thu lợi nhuận từ sự chênh lệch, biến động giá cả của các loại ngoại tệ; hoạt động này cũng nhằm mục tiêu phục vụ cho nhu cầu mua bán các loại ngoại tệ của khách hàng để thanh toán nƣớc ngoài hoặc chuyển đổi ngoại tệ thu đƣợc thành nội tệ để mua nguyên nhiên vật liệu trong nƣớc.