BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HOAN THIEN CO CHE QUAN LY TEN MIEN QUOC GIÁ VIỆT NAM.VN: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYEN NGANH: QUAN LY KINH TE NGUYEN LE QUAN HA NOI - 2023 BQ GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HQC NGOAI THUONG LUẬN VĂN THẠC SĨ HOAN THIEN CO CHE QUAN LY TEN MIEN QUOC GIA VIET NAM .VN: THUC TRANG VA GIAI PHAP Chuyén nganh: Quan ly kinh té Mã số: 8310110 Họ và tên học viên: Nguyễn Lê Quân Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Đạt Hà Nội - 2023 LOL CAM DOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng cá nhân tác giả dưới sự giúp đỡ tận tình của Tiền sĩ Nguyễn Ngọc Đạt, chưa được công bó trong bat kỳ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và tranh web theo danh mục tài liệu tham khảo của luân văn. Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2023 Học viên Nguyễn Lê Quân LOI CAM ON Trong quá trình học tập tại Trường đại học Ngoại thương với chương trình đào Thạc sĩ, tác giả xin chân thành cảm ơn tới Quý Thầy Cô giáo đã tận tâm truyền dạy trí thức, giúp đỡ và trao những lời khuyên xác đáng cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu Nguyễn Ngọc Đạt đã tận tâm hướng dẫn với lòng nhiệt thành và luôn tạo điều kiện đề tác giả hoành thành luận văn thạc sĩ của mình. Cuối cùng, tác giả muốn gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Trung tâm Internet 'Việt Nam, Công ty TNHH phần mềm iNET, Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa đã sẵn lòng giúp đỡ, tạo điều kiện, dành thời gian đề hỗ trợ tác giả trong quá trình thu thập thông tin, nghiên cứu luận văn. Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2023 Học viên thực hiện NGUYÊN LÊ QUÂN iii MUC LUC LOI CAM DOAN LOI CAM ON. MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH. DANH MUC CA TU VIET TAT. TOM TAT KET QUA NGHIEN C MO DAU CHUONG I: TONG QUAN ÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET VE QUAN LY TEN MIEN MA QUOC GIA. Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống cần nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu có liên quan 1. Khoảng trống nghiên cứu 1. Khái niệm chung 1. Tên miền Internet 1. Tên miền quốc gia “. Cơ chế quản lý cung cấp dịch vụ ĐK&DT tên miễn quốc gia tại Việt Nam theo định hướng xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công 14 1. Kinh nghiệm é quan 'h vụ Dang ký và duy trì tên tại số quốc gia trên thế gi 1.CN” tại Trung Quốc 19 1.KR” Hàn Quốc: 23 1. Tên miền *TW” tại Đài Loan 24 1. Một số bài học kinh nghiệm rút ra 28 CHƯƠNG II: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C' 2. Quy trình nghiên cứu 2. Phương pháp nghiên cứu CHƯƠNG III: THUC TRANG QUAN LY DICH VU DANG KY VA DUY TRI TEN MIEN MA QUOC GIA TAI VIET NAM. Kết quả phỏng vấn. Kết quả phỏng vấn của cơ quan quản lý 32 3. Kết quả phỏng vấn của các NĐK tên miền quốc gia 40 3. Thực trạng về quản lý cung cấp dịch vụ ĐK&DT tên miền quốc gia theo. hướng xã hội hóa dịch vụ công tại Việt Nam 4 3. Hệ thống pháp luật về quản lý tài nguyên Internet tại Việt Nam. Nguồn lực và vai trò của các thực thể tham gia cung cấp dịch vụ ĐK&DT tên miền quốc gia 46 3. Cơ chế tài chính. Mô hình cung cấp dịch vụ Đăng ký, duy trì tên miền “. Đánh giá chung về cơ chế quản lý theo hướng xã hị lóa cung cấp dịch vụ ĐK&DT tên miền *.vn” hiện nay. Một số kết quả đạt được 52 3. Một số vấn đề tồn tại trong việc áp dụng cơ chế quản lý theo hướng xã hội hóa cung cấp dịch vụ ĐK&DT tên miền “. Nguyên nhân tồn tại 55 CHƯƠNG IV: KIÊN NGHỊ VÀ ĐÈ XUẤT PHƯƠNG ÁN HOÀN THIỆN CO CHE QUAN LÝ DICH VU DANG KY TEN MIEN VÀ DUY TRÌ TÊN MIÈN QUOC GIA THEO HUONG XA HOI HOA DICH VU CONG 61 4. Quan điểm và phương hướng hoàn thiện cơ chế quản lý cung cấp dịch vụ ĐK&DT tên miền quốc gia theo hướng xã hội hóa dịch vụ công. Phương hướng: 62 cơ chế quản lý về mặt chính sách xã hội hóa cung cấp dịch vụ ĐK&DT tên miền tại Việt Nam 64 4. Đồng bộ quy định luật Viễn thông với quy định luật đầu tư và luật quản lý, sử dụng tải sản công. Hoàn thiện chính sách quy định về quản lý tài nguyên Internet nói chung và dịch vụ ĐK&DT tên miền nói riêng tạo sự bình đẳng ở Việt Nam. Đề xuất giải pháp hoàn thiện về cơ chế thu phí duy trì tên miền và lệ phí đăng ký tên miền “.vn” của NĐK và cơ quan quản lý 67 4. Giải pháp 1: Mở kênh cung cấp trực tiếp dịch vụ ĐK&DT tên mi 67 4. Giai phap 2: Quay lai co ché hoa héng 68 4. Giải pháp 3: Áp dụng Mô hình VNNIC thu phí Đăng ký và duy trì dich vụ tên miền. NDK có quyền tự chủ về giá theo mức trần. 69 KẾT LUẬN 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. CAC CAU HOI PHONG VAN CAN BỘ KHOI CO QUAN QUAN LY VA CAC NHA DANG KY TEN MIEN QUOC GIA vi DANH MỤC HÌNH Hình 1. Quy trình nghiên cứu. 29 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT Ký hiệu Nguyên nghĩa CNTT Công nghệ thông tin DVSNC Dịch vụ sự nghiệp công ĐK&DT Đăng ký và duy trì TMQT Tên miễn quốc tế ceTLD Tên miễn quốc gia cấp cao nhất gTLD Tên miễn chung cấp cao nhất ICANN Tổ chức quản lý Tên miên và Số hiệu mạng thế giới TANA Tổ chức cấp phát số hiệu Internet New gTLD _ | Tên miễn chung mới cấp cao nhất VNNIC Trung tâm Internet Việt Nam WIPO Tổ chức Sở hữu trí tuệ thể giới Registry Cơ quan quản lý tên miền Registrars Nhà đăng ký tên miền NĐK Nhà đăng ký tên miền RFC Request for Comments Bộ TT&TT | Bộ Thông tin và Truyền thông viii TOM TAT KET QUA NGHIEN CUU LUAN VAN Với đề “Hoàn thiện cơ chế quản lý tên miền quốc gia Viét Nam .vn: Thực trạng và giải pháp”, Luận văn đã tông quan về hệ thống cơ sở lý thuyết và hệ thống cơ sở pháp lý của pháp luật hiện hành về việc xã hội hóa cung cấp dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền quốc gia *. Đồng thời, tác giả cũng đã nghiên cứu các bài học kinh nghiệm của một số quốc gia và vùng lãnh thỏ trên thế giới, qua đó phân tích thực trạng về công tác cung cấp dịch vụ tên miền quốc gia tại Việt Nam, đánh giá những điểm hạn chế, nguyên nhân tồn tại của cơ chế chính sách quản lý hiện hành và đề xuất các giải pháp hoàn hiện cho Chính phủ, cơ quan ban ngành tại Việt Nam. Bài luận bao gồm 04 chương: Chương I: Khái quát hóa các nội dung về cơ sở lý luận, bao gồm: khái tên miền Internet và tên miền quốc gia “.vn”, xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế quản lý dịch vụ Đăng ký và duy trì tên miền quốc gia theo hướng xã hội hóa dịch vụ công; bài học kinh nghiệm quốc tế. Chương 2: Trình bày về quy trình và phương pháp nghiên cứu luận văn. Chương 3: Tại chương này, tác giả đưa ra các kết quả nghiên cứu định tính của mình thông qua các kết quả phỏng vấn sâu của 05 chuyên gia trong ngành thuộc 02 đối tượng: (ï) cơ quan quản lý và (ii) các nhà đăng ký tên miền quốc gia “.vn” tại Việt Nam. Đồng thời, luận văn nêu thực trạng tại Việt Nam trong việc triển khai dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền quốc gia theo cơ chế xã hội hóa dịch vụ công quốc gia, các kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại, nguyên nhân. Chương 04: Tác giả kiến nghị các giải hoàn thiện cơ chế quản lý về mặt chính sách cung cấp dịch vụ ĐK&DT tên miền quốc gia theo hướng xã hội hóa dịch vụ công và đề xuất giải pháp về cơ chế thu phí dịch vụ giữa cơ quan quản lý, nhà đăng ký và khách hàng. Tính cấp thiết của đề tài Thế giới đã bước sang thập niên thứ hai của thế kỷ XXI với những thay đôi cơ bản về khoa học, công nghệ, mức độ cạnh tranh trên trường quốc tế. Xuất hiện hàng loạt xu hướng công nghệ mới có tính đột phá, những mô hình sản xuất, kinh doanh tiên tiến nền kinh tế số. Tại Việt Nam, ứng dụng công ngh. hông tỉn trên nền tảng Internet đã xâm nhập các ngành nghề, lĩnh vực trong cuộc sóng, đem đến những tác động mạnh mẽ, thay đổi cuộc sống của toàn xã hội. Theo số liệu thống kê trong Báo cáo Vietnam Digital 2023, tính tới tháng 1/2023, số lượng người dùng Internet ở Việt Nam là 77,93 (chiếm hơn 79,1% dân số), tăng 7,3% với năm 2022. Với con số này, Việt Nam là quốc gia có lượng người dùng Internet cao thứ 12 trên toàn thế giới và đứng thứ 6 trong tông số 35 quốc gia/vùng lãnh thỏ khu vực châu Á. Đối với sử dụng tài nguyên Internet, theo báo cáo tài nguyên Internet tại Việt Nam 2022 của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), Việt Nam liên tục là nước có số lượng tên miền quốc gia “.vn” đăng ký cao nhất khu vực ASEAN “Tổng số tên miền “.vn” tính đến hét 31/12/2022, đạt 574. Tỉ lệ tương quan với TMQT, tỉ lệ tên miền mã Quốc gia tại Việt Nam là 49 (%). Liên tục 10 năm kể từ 2012 đến 31/12/2022, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đứng đầu khu vực Asean, đứng thứ 2 Đông Nam Á, đứng thứ 11 Châu Á - Thái Bình Dương và đứng thứ 45 toàn cầu; 60% tên miề “¿vn” phát triển website (Báo cáo tải nguyên Internet, 2022), góp phần đắc lực trong phát triển kinh tế, thương mại điện tử và các hoạt động thông tỉn trên mạng. Theo đó, tên miền giờ không còn đơn thuần là địa chỉ trên Internet mà còn là đại diện cho hoạt động kinh doanh và là thương hiệu của doanh nghiệp trên môi trường số. Với sự ra đời của hàng ngàn doanh nghiệp, nhu. cầu sử dụng tên miền ngày càng cao để tạo dựng hình ảnh, nhận diện thương hiệu, định vị tổ chức, cá nhân trên Internet.
Tổng quan nghiên cứu
Theo báo cáo Vietnam Digital 2023, tính đến tháng 1/2023, Việt Nam có khoảng 77,93 triệu người dùng Internet, chiếm hơn 79,1% dân số, đứng thứ 12 thế giới và thứ 6 khu vực châu Á. Tên miền quốc gia “.vn” là tài nguyên Internet quan trọng, với tổng số tên miền đăng ký đạt 574.241 vào cuối năm 2022, chiếm 49% tổng số tên miền quốc tế tại Việt Nam. Việt Nam đứng đầu ASEAN về số lượng tên miền quốc gia trong suốt 10 năm qua, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số, thương mại điện tử và các hoạt động trên không gian mạng.
Tuy nhiên, cơ chế quản lý và cung cấp dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền quốc gia “.vn” theo hướng xã hội hóa dịch vụ công còn nhiều hạn chế, chưa đồng bộ với các quy định pháp luật hiện hành, gây khó khăn trong quản lý và phát triển. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng cơ chế quản lý tên miền quốc gia tại Việt Nam trong giai đoạn 2021-2023, đánh giá các tồn tại, nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy sử dụng tài nguyên tên miền “.vn” phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn quốc, tập trung vào các chính sách pháp luật, mô hình tổ chức quản lý, nguồn lực tham gia và cơ chế tài chính trong cung cấp dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền quốc gia. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng cơ chế quản lý tên miền phù hợp với xu hướng xã hội hóa dịch vụ công, góp phần nâng cao vị thế tên miền “.vn” trên thị trường Internet trong nước và quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý dịch vụ công, đặc biệt là khái niệm xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công, theo đó Nhà nước chuyển giao một phần chức năng cung ứng dịch vụ công cho khu vực tư nhân nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ. Mô hình Registry-Registrar được áp dụng phổ biến trong quản lý tên miền quốc gia, tách bạch giữa cơ quan quản lý nhà nước (Registry) và các nhà đăng ký tên miền (Registrar) cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Tên miền quốc gia (ccTLD) là tên miền cấp cao nhất dành riêng cho quốc gia, được quản lý theo mã quốc gia ISO 3166-1 alpha-2.
- Xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công là chuyển giao chức năng cung ứng dịch vụ công từ Nhà nước sang khu vực ngoài nhà nước, đồng thời Nhà nước giữ vai trò quản lý, giám sát.
- Cơ chế tài chính trong quản lý tên miền bao gồm phí, lệ phí đăng ký và duy trì tên miền, được điều tiết nhằm đảm bảo cạnh tranh và phát triển bền vững.
- Hệ thống pháp luật liên quan gồm Luật Viễn thông 2009, Luật Đầu tư 2020, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, Luật Phí, lệ phí 2015 và các nghị định, thông tư hướng dẫn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các tài liệu, báo cáo, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý tên miền quốc gia. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn sâu với 5 chuyên gia gồm 3 cán bộ lãnh đạo Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) và 2 giám đốc nhà đăng ký tên miền quốc gia tại Việt Nam.
Cỡ mẫu phỏng vấn gồm 3 đại diện cơ quan quản lý và 2 đại diện nhà đăng ký tên miền, được lựa chọn theo phương pháp phi xác suất nhằm đảm bảo tính chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn. Phân tích dữ liệu dựa trên so sánh, tổng hợp các quan điểm, đánh giá thực trạng, tồn tại và đề xuất giải pháp. Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2021-2023, phạm vi toàn quốc.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Hành lang pháp lý cơ bản đầy đủ nhưng còn bất cập
Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý tên miền “.vn” từ Luật Viễn thông 2009 đến các nghị định, thông tư đã tạo nền tảng quản lý tương đối hoàn chỉnh. Tuy nhiên, còn tồn tại các điểm chưa rõ ràng như phạm vi tài nguyên Internet, chưa có quy định đồng bộ về cơ chế xã hội hóa dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền, chưa phù hợp với Luật Đầu tư 2020 về ngành nghề kinh doanh có điều kiện. -
Mô hình quản lý Registry-Registrar được áp dụng hiệu quả
Mô hình tách bạch giữa cơ quan quản lý nhà nước (VNNIC) và các nhà đăng ký tên miền đã giúp mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ, nâng cao chất lượng và giảm tải cho cơ quan quản lý. Tính đến cuối năm 2022, số lượng tên miền duy trì đạt 574.241, tăng gấp 38 lần so với trước khi xã hội hóa (năm 2006). Tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt khoảng 40-45% trong giai đoạn 2006-2010. -
Tỷ lệ sử dụng tên miền quốc gia “.vn” chiếm 51% thị trường trong nước
Tên miền “.vn” đã bắt kịp và vượt qua tên miền quốc tế (TMQT) về số lượng đăng ký sử dụng tại Việt Nam, góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu quốc gia trên không gian mạng. Tuy nhiên, TMQT vẫn chiếm ưu thế về tính dễ dàng đăng ký và không bị kiểm soát chặt chẽ, gây cạnh tranh không lành mạnh. -
Khó khăn trong quản lý và phát triển do cơ chế pháp lý chưa đồng bộ
Việc chưa có quy định rõ ràng về cơ chế xã hội hóa dịch vụ công trong lĩnh vực đăng ký và duy trì tên miền, cũng như thiếu cơ chế phối hợp xử lý vi phạm giữa tên miền “.vn” và TMQT, dẫn đến khó khăn trong quản lý, giảm hiệu lực xử lý vi phạm và tạo sự bất bình đẳng trong thị trường tên miền.
Thảo luận kết quả
Các kết quả cho thấy cơ chế xã hội hóa dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền quốc gia “.vn” đã góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của tài nguyên Internet Việt Nam. Mô hình Registry-Registrar phù hợp với xu hướng quốc tế, tận dụng được nguồn lực xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, sự cạnh tranh với TMQT và các quy định pháp luật chưa đồng bộ là thách thức lớn.
So sánh với kinh nghiệm quốc tế như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và Úc, các quốc gia này đều áp dụng mô hình quản lý tương tự với sự giám sát chặt chẽ của Nhà nước và cơ chế điều tiết giá cả, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh. Việt Nam cần hoàn thiện khung pháp lý để phù hợp với thực tiễn, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm nhằm bảo vệ quyền lợi người dùng và phát triển thị trường tên miền lành mạnh.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng số lượng tên miền “.vn” qua các năm, bảng so sánh tỷ lệ sử dụng tên miền quốc gia và tên miền quốc tế tại Việt Nam, cũng như sơ đồ mô hình tổ chức quản lý Registry-Registrar để minh họa rõ ràng hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện khung pháp lý về xã hội hóa dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền
Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ, làm rõ địa vị pháp lý của các nhà đăng ký tên miền, cơ chế phối hợp giữa các chủ thể và quy định về cơ chế tài chính phù hợp với Luật Đầu tư 2020. Thời gian thực hiện: 2023-2024. Chủ thể thực hiện: Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính. -
Mở rộng không gian phát triển tên miền quốc gia “.vn”
Thêm các đuôi tên miền cấp 2 dùng chung mới như id.vn (trí tuệ nhân tạo) để tạo đột phá phát triển, đồng thời áp dụng chính sách miễn, giảm phí cho các đối tượng khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm thúc đẩy chuyển đổi số. Thời gian: 2023-2025. Chủ thể: VNNIC, Bộ TT&TT. -
Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm
Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến tên miền “.vn” và TMQT, đảm bảo bình đẳng và hiệu quả quản lý. Thời gian: 2023-2024. Chủ thể: VNNIC, Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử, Cục An toàn Thông tin. -
Nâng cao nhận thức và truyền thông về lợi ích sử dụng tên miền quốc gia
Triển khai các chương trình truyền thông, đào tạo nhằm nâng cao nhận thức người dùng về tầm quan trọng của tên miền “.vn”, khuyến khích đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia với các biện pháp xác thực thông tin chủ thể đăng ký. Thời gian: 2023-2025. Chủ thể: VNNIC, các nhà đăng ký tên miền, các tổ chức xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và Internet
Luận văn cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện chính sách, pháp luật quản lý tên miền quốc gia, hỗ trợ xây dựng cơ chế xã hội hóa dịch vụ công hiệu quả. -
Các nhà đăng ký tên miền và doanh nghiệp công nghệ thông tin
Giúp hiểu rõ vai trò, trách nhiệm và cơ chế hoạt động trong mô hình Registry-Registrar, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và cạnh tranh lành mạnh trên thị trường. -
Các nhà nghiên cứu, học giả trong lĩnh vực quản lý Internet và công nghệ thông tin
Cung cấp dữ liệu, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tên miền quốc gia tại Việt Nam, đồng thời so sánh kinh nghiệm quốc tế để phục vụ nghiên cứu chuyên sâu. -
Doanh nghiệp và cá nhân sử dụng dịch vụ tên miền
Hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ và các quy định pháp luật liên quan đến đăng ký, sử dụng tên miền “.vn”, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp cho hoạt động kinh doanh và xây dựng thương hiệu trên môi trường số.
Câu hỏi thường gặp
-
Tên miền quốc gia “.vn” có vai trò gì trong phát triển kinh tế số?
Tên miền “.vn” là tài nguyên Internet quốc gia, giúp định danh, bảo vệ thương hiệu và thúc đẩy thương mại điện tử, góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia trên không gian mạng. -
Mô hình Registry-Registrar hoạt động như thế nào?
Registry (VNNIC) quản lý tài nguyên tên miền và giám sát, trong khi các Registrar (nhà đăng ký) cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền trực tiếp cho khách hàng, tạo sự phân công rõ ràng và hiệu quả. -
Tại sao cần xã hội hóa dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền?
Xã hội hóa giúp huy động nguồn lực xã hội, giảm gánh nặng cho Nhà nước, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh của Internet. -
Khó khăn lớn nhất trong quản lý tên miền “.vn” hiện nay là gì?
Chưa có cơ chế pháp lý đồng bộ cho xã hội hóa dịch vụ, thiếu quy định quản lý tên miền quốc tế (TMQT) tương đương, gây khó khăn trong xử lý vi phạm và cạnh tranh không công bằng. -
Giải pháp nào giúp tăng tỷ lệ sử dụng tên miền “.vn”?
Áp dụng chính sách miễn, giảm phí cho các đối tượng khởi nghiệp, đơn giản hóa thủ tục đăng ký trực tuyến, nâng cao truyền thông và xác thực thông tin đăng ký để tạo niềm tin cho người dùng.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng cơ chế quản lý tên miền quốc gia “.vn” tại Việt Nam trong giai đoạn 2021-2023, chỉ ra các tồn tại về pháp lý, mô hình tổ chức và cơ chế tài chính.
- Mô hình Registry-Registrar được áp dụng hiệu quả, góp phần tăng trưởng số lượng tên miền duy trì lên gấp 38 lần so với trước xã hội hóa.
- Tên miền “.vn” chiếm 51% thị trường trong nước, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế số và thương mại điện tử.
- Các khó khăn chính gồm thiếu đồng bộ pháp luật về xã hội hóa dịch vụ công, quản lý tên miền quốc tế chưa hiệu quả, gây cạnh tranh không lành mạnh.
- Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý, mở rộng không gian phát triển tên miền, tăng cường quản lý và truyền thông nhằm thúc đẩy sử dụng tên miền quốc gia, góp phần thực hiện chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030.
Luận văn khuyến nghị các cơ quan chức năng sớm triển khai các giải pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển tên miền quốc gia “.vn”. Các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp trong lĩnh vực Internet được khuyến khích tham khảo để đóng góp ý kiến và áp dụng thực tiễn.