CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ HIỆN ĐẠI HOÁ HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN. Thủ tục HQ: 1. Khái niệm về thủ tục HQ: Theo Công ước Kyoto về đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục HQ (Công ước Kyoto sửa đổi) thì thủ tục HQ là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên liên quan và HQ phải thực hiện nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật HQ. Theo quy định của Luật HQ Việt Nam tại khoản 6, Điều 4 và Điều 16 thì: thủ tục HQ là các công việc mà người khai HQ và công chức HQ phải thực hiện theo quy định của Luật HQ đối với hàng hoá, phương tiện vận tải.
Hay nói cách khác thủ tục HQ là yêu cầu đặt ra đối với chủ thể kiểm tra HQ và chủ thể bị kiểm tra HQ về những công việc phải làm, những chứng từ, văn bản có liên quan đến hàng hoá, phương tiện vận tải phải xuất trình và xem xét nhằm đảm bảo thi hành đúng đắn, nghiêm chỉnh chế độ, chính sách của Nhà nước về quản lý HQ đối với hoạt động XNK, XNC, quá cảnh. Trình tự nội dung trong thủ tục HQ: * Đối với người khai HQ: - Khai và nộp tờ khai HQ, nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ HQ. Trong trường hợp thực hiện thủ tục HQ điện tử, người khai HQ được khai và gửi hồ sơ HQ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của HQ; - Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải; - Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. * Đối với công chức HQ: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 - Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ HQ.
Trong trường hợp thực hiện thủ tục HQ điện tử, việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ HQ được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của HQ; - Kiểm tra hồ sơ HQ và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải; - Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; - Quyết định việc thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải. Như vậy để làm thủ tục HQ cho một lô hàng hay phương tiện vận tải, người khai HQ và công chức HQ phải cùng thực hiện đầy đủ các công việc nêu trên; Và có thể thực hiện bằng các phương thức khác nhau như thủ công (truyền thống), bán thủ công (kết hợp giữa thủ công và điện tử), hoặc hoàn toàn bằng điện tử. Ở nước ta trước đây thủ tục HQ chủ yếu thực hiện bằng phương pháp thủ công (các hồ sơ, chứng từ chủ yếu bằng giấy) hoặc thời gian gần đây kết hợp giữa thủ công với điện tử (khai báo bằng cách chép dữ liệu vào đĩa mềm sau đó đưa cho công chức HQ đổ vào chương trình máy vi tính, hoặc khai báo qua mạng Internet. Cả hai trường hợp này đều phải kèm theo hồ sơ giấy sau đó).
Đối tượng phải làm thủ tục HQ, chịu sự kiểm tra, giám sát HQ: Theo quy định tại Điều 2, Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật HQ về thủ tục HQ, kiểm tra, giám sát HQ, thì đối tượng phải làm thủ tục HQ, chịu sự kiểm tra, giám sát HQ là hàng hoá XK, NK, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải XC, NC, quá cảnh; ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý, văn hoá phẩm, di vật, bưu kiện XK, NK; hành lý của người XC, NC; các vật phẩm khác XK, NK, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan HQ; phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ, đường hàng không, đường biển, đường sông XC, NC, quá cảnh, chuyển cảng. Như vậy có thể thấy rằng đối tượng quản lý của cơ quan HQ theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ là rất rộng và sẽ rất khó khăn cho cơ quan HQ thực thi nhiệm vụ. Trong các đối tượng quản lý nêu trên thì đối tượng phát sinh với khối lượng ngày càng nhiều chính là hàng hoá XK, NK thương mại. Đây là một trong những TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 vấn đề trọng tâm mà ngành HQ tập trung cải cách về thủ tục để có thể quản lý có hiệu quả công việc phát sinh ngày càng tăng trong khi biên chế có giới hạn.
Nhiệm vụ của cơ quan HQ: Cơ quan HQ có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa XK, NK; thống kê hàng hóa XK, NK; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về HQ đối với hoạt động XK, NK, XC, NC, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa XK, NK. Đối tượng quản lý đối với hàng hoá XK, NK thương mại: Theo quy định tại mục 1, phần B, Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục HQ, kiểm tra, giám sát HQ (đã được thay thế bằng Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009), đối tượng quản lý đối với hàng hoá XK, NK thương mại bao gồm: - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá; - Hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất; - Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu; - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài; - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư; - Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới đường bộ; - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức (không có mã số thuế, mã số kinh doanh xuất nhập khẩu), của cá nhân; - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất; - Hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế; - Hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm; TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 - Hàng tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư, là tài sản đi thuê, cho thuê. Trong các loại hình nói trên, loại hình phát sinh thường xuyên với khối lượng lớn là: hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài. Nếu quản lý thủ công như trước đây thì số lượng biên chế là rất lớn, tuy nhiên hiệu quả quản lý rất thấp.
Chính vì vậy đòi hỏi phải ứng dụng CNTT và hiện đại hóa HQ mới có thể đáp ứng được yêu cầu quản lý của ngành HQ trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với xu thế phát triển chung của các nước trong khu vực và trên thế giới. Lý luận cơ bản về hiện đại hóa hoạt động HQ: 1. Sự cần thiết phải hiện đại hoá ngành HQ Việt Nam: 1. Khối lượng công việc tăng lên nhanh chóng: Những năm qua, khối lượng hàng hoá, dịch vụ XNK, phương tiện vận tải, hành khách XNC tăng lên nhanh chóng; SX trong nước phát triển với tốc độ cao vẫn tiếp tục cần NK thiết bị, máy móc và nguyên vật liệu.
Kim ngạch hàng hoá XK tiếp tục gia tăng với con số cao. Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng tiếp tục tăng với tốc độ cao hơn, nhất là khi Việt Nam trở thành thành viên WTO và tham gia vào các khu vực mậu dịch tự do. Theo dự báo trong thời gian tới, các chỉ tiêu này sẽ tiếp tục tăng theo đà tăng trưởng của nước ta, cụ thể như sau: - XK hàng hoá tăng bình quân trong thời kỳ 2001-2006 là 22,74%/năm; năm 2007 kim ngạch XK đạt 48,56 tỷ USD, tăng gần 22% so với năm 2006. Ước năm 2010, tổng kim ngạch XK sẽ đạt 83,76 tỷ USD với tốc độ tăng bình quân 20%/năm; - NK hàng hoá tăng bình quân trong thời kỳ 2001-2006 là 21,66%/năm; năm 2007 kim ngạch NK 62,68 tỷ USD, tăng gần 40% so với năm 2006.
Ước năm 2010, tổng kim ngạch NK sẽ đạt 123,55 tỷ USD với tốc độ tăng bình quân 25%/năm. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 - Số lượng hành khách XNC năm 2007 đạt khoảng 13,75 triệu lượt (xuất cảnh 6,73 triệu lượt; nhập cảnh 7,02 triệu lượt). Ước năm 2010, số lượng hành khách XNC sẽ đạt 23,7 triệu lượt khách XNC/năm (xuất cảnh 11,6 triệu; nhập cảnh 12,1 triệu lượt). Dự báo lượng hành khách XNC bằng đường bộ qua các cửa khẩu quốc tế đường bộ tăng nhanh, các loại hình du lịch bằng tàu biển cỡ lớn và các phương tiện khác trở lên phổ biến và thường xuyên cập các cảng Việt Nam.
- Số lượng phương tiện vận tải XNC năm 2007 là 398 nghìn lượt, tăng 26,7% so với năm 2006 (xuất cảnh 195,5 nghìn lượt; nhập cảnh 202,5 nghìn lượt). Ước năm 2010, số lượng phương tiện vận tải XNC sẽ đạt 688 nghìn lượt (xuất cảnh 338 nghìn lượt; nhập cảnh 350 nghìn lượt), ngoài việc tăng nhanh về số lượng, đa dạng về loại hình còn có các loại hình phương tiện vận tải đa chức năng khác. - Số lượng DN được cấp mã số trên thực tế có tham gia hoạt động XNK năm 2007 là 34 nghìn; với tốc độ tăng trưởng bình quân 20%. Ước năm 2010, số lượng DN tham gia hoạt động XNK sẽ đạt 58,5 nghìn DN.
- Tổng số TK hàng hoá XNK năm 2006 đạt 2.935 (TK XK là 1.614 tờ; TK NK 1. Tổng số TK XNK năm 2007 là 2. Với tốc độ tăng XNK trung bình giai đoạn 2008-2010 trên 20%, Ước năm 2010 có khoảng 5,1 triệu TK. Do yêu cầu quản lý của ngành HQ: Trong bối cảnh các cơ quan HQ trên thế giới đều phải thay đổi để thích ứng với tình hình mới, phức tạp (khủng bố quốc tế, buôn lậu, vận chuyển trái phép chất thải các loại,…) nhằm mục đích vừa đảm bảo tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại quốc tế, ngành HQ Việt Nam cần phải đẩy mạnh cải cách, hiện đại hoá, ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ CNTT và sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại trong công tác quản lý đang là xu thế chung của HQ khu vực và thế giới nhằm đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin và nâng cao hiệu quả quản lý.