Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Chương này đề cập đến lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Bên cạnh đó, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và bố cục luận văn cũng được trình bày. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Chương 2 trình bày các khái niệm và lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Ngoài ra, nội dung quan trọng của chương 2 là lược khảo các nghiên cứu liên quan nhằm tạo nền tảng thiết lập mô hình và thang đo những nhân tố trong mô hình.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu Quy trình nghiên cứu được trình bày trong chương này cùng với mô hình và các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu. Bên cạnh đó, dữ liệu và cách thức thu thập cũng được đề cập trong chương 3. Chương 4: Kết quả nghiên cứu 7 Chương 4 diễn giải kết quả về những nhân tố tác động đến việc sử dụng dịch vụ NHS tại Vietcombank. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Chương 5 trình bày các kết luận nghiên cứu tương ứng với các mục tiêu nghiên cứu.
Trên cơ sở kết quả, các hàm ý quản trị cũng được đề xuất trong chương 5. Đồng thời, một số hạn chế và định hướng nghiên cứu sau này cũng được tác giả chỉ ra. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng số 2.
Khái niệm ngân hàng số Theo Skinner (2014), một ngân hàng trở thành NHS khi xây dựng các quy trình và cơ cấu tổ chức bằng cách sử dụng tối ưu nguồn lực kỹ thuật số để tiếp cận và hỗ trợ khách hàng, nhân viên; đồng thời NHS thể hiện trực quan và thấu hiểu khách hàng sâu sắc thông qua công nghệ. King (2019) cho rằng: NHS là mô hình tích hợp và không ngừng phát triển các tính năng và dịch vụ từ các nền tảng mà người dùng đã quen sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, dịch vụ này còn đảm bảo bảo mật thông tin và điều chỉnh nền tảng đó tạo nên một “bộ sưu tập độc đáo và đa dạng” cho phù hợp kế hoạch tài chính của khách hàng. Tác giả nhận thấy tùy theo thời gian và đặc thù từng quốc gia, dịch vụ NHS sẽ được thiết kế và vận hành phù hợp với nhu cầu khách hàng.
Trong các khái niệm đã nêu, quan điểm của King (2019) khá tương đồng với mục tiêu nghiên cứu của tác giả. Từ khái niệm này, dịch vụ NHS cũng được hiểu là một kênh phân phối đa phương tiện, cung cấp đa sản phẩm và được vận hành trên nền tảng số hóa hiện đại, đem lại sự tiện lợi và hữu ích cho khách hàng. Đặc biệt, NHS tận dụng sức mạnh công nghệ để thu thập và phân tích hành vi, mong muốn của khách hàng; qua đó xây dựng các giải pháp tài chính đáp ứng tối ưu cho người sử dụng dịch vụ. Đặc trưng dịch vụ ngân hàng số Thứ nhất, trải nghiệm khách hàng là một tiêu chí quan trọng để nâng tầm chất lượng dịch vụ NHS (Phạm Linh Anh, 2021).
Trước đây, khi khách hàng muốn thực hiện giao dịch phải đến trực tiếp chi nhánh ngân hàng. Hơn nữa, khách hàng còn tốn thời gian chờ đợi, chi phí di chuyển, bị hạn chế giao dịch do ngân hàng chỉ mở cửa trong giờ 9 hành chính,. Qua thời gian, khách hàng có thể hoàn thành giao dịch ở mọi nơi chỉ với các thiết bị điện tử có kết nối mạng nhưng vẫn còn bị giới hạn một số tính năng. Đến khi nền tảng NHS xuất hiện, dịch vụ này cho phép khách hàng truy cập dịch vụ 24/7, tiếp cận đa dạng các sản phẩm, tiện ích được gói gọn trên giao diện trực quan với người dùng, thông báo mới luôn được cập nhật nhanh chóng đến khách hàng.
Do vậy, các NHTM hiện nay có dịch vụ NHS cạnh tranh gay gắt thông qua việc tăng cường tập trung vào nâng cấp trải nghiệm sử dụng nhằm tiếp cận khách hàng tiềm năng sử dụng ứng dụng số của ngân hàng. Thứ hai, để cung cấp nhiều yêu cầu đa dạng của từng phân khúc khách hàng, các NHS hiện nay không chỉ cho ra mắt hàng loạt các sản phẩm phù hợp với từng nhóm đối tượng mà còn đổi mới về mô hình hoạt động và quản trị rủi ro (Trần Chí Chinh, 2023). Ngân hàng hiện nay không chỉ là việc thực hiện giao dịch tài chính mà còn được kết nối đa sản phẩm như bảo hiểm, mua sắm trực tuyến,.Việc đa dạng hóa sản phẩm vừa là cơ hội để khách hàng tìm kiếm đúng nhu cầu, vừa có thể gợi ý cho khách hàng tận dụng tài nguyên cá nhân để đầu tư hay lập kế hoạch tài chính phù hợp. Ví dụ đơn giản là các gói dịch vụ tiền gửi có thể được lựa chọn bởi khách hàng tùy thuộc vào nhu cầu và kế hoạch sử dụng để đem lại lợi ích tối ưu nhất trên nguồn tài chính sẵn có.
Thứ ba, công nghệ hiện đại (AI, Blockchain, Big data,Machine Learning, IoT,.) là một trong những giải pháp hiện đại nhất được áp dụng để phát triển nên NHS (Best, 2018). Dựa trên đánh giá của người dùng, dịch vụ NHS ngày càng cải tiến công nghệ trong các quy trình vận hành, phân tích và đưa ra quyết định để đem đến nhiều trải nghiệm tuyệt vời cho khách hàng (Nguyễn Thị Thùy Dung, 2021). Do đó, với tiêu chí đơn giản hóa quy trình nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, rất nhiều chiến lược mới được ra đời và được cập nhật liên tục. Thay vì số lượng giao dịch lớn cần xử lý bằng phương thức thủ công như trước đây, hiện đại hóa hệ thống nội bộ bằng công nghệ kỹ thuật số đã nâng cao năng suất và tiếp cận được nhiều nguồn khách hàng thông qua các giải pháp phân tích trên các phần mềm hiện đại,.
Chính vì thế, không thể phủ nhận rằng ứng 10 dụng công nghệ là yếu tố then chốt trong thời đại mới nhằm tăng hiệu quả tài chính (Bùi Huy Trung và cộng sự, 2023). Thứ tư, bên cạnh công nghệ thì bảo mật thông tin cũng là một đặc trưng tiêu biểu của NHS. Nhận thấy những lo lắng khi giao dịch toàn bộ thông qua nền tảng số của phần lớn người sử dụng, ngân hàng luôn đảm bảo dữ liệu khách hàng được bảo mật qua nhiều lớp phòng vệ theo đúng quy định. Đồng thời, cơ sở hạ tầng kỹ thuật luôn được nâng cấp không ngừng nhằm đáp ứng các yêu cầu bảo mật, các ngân hàng cũng áp dụng giải pháp bảo mật đa dạng như mã hóa dữ liệu, hệ thống tường lửa, giám sát an ninh mạng, xác thực đa yếu tố,.để giảm thiểu rủi ro nhất có thể cho khách hàng.
Đặc biệt, công nghệ Big Data và AI đóng vị trí quan trọng trong việc phân tích hành vi và nhu cầu khách hàng để tối ưu hóa, cá nhân hóa việc cung cấp dịch vụ (Nguyen Anh Tuan, 2023). Lợi ích của dịch vụ ngân hàng số 2. Đối với khách hàng Nhanh chóng và thuận tiện: Thay vì phải trực tiếp đến các điểm giao dịch truyền thống, ngày nay, khách hàng có thể trực tiếp thực hiện mọi loại giao dịch ngay trên ứng dụng điện tử có kết nối internet (Lu & Phan, 2023). Điều này đặc biệt tiện lợi đối với những khách hàng có lịch trình bận rộn và không thể đến ngân hàng để chờ đợi.
Ngoài ra, tốc độ xử lý giao dịch được thực hiện nhanh chóng, khách hàng sẽ dễ dàng thao tác tại bất kỳ nơi nào và bất kể lúc nào mà không phụ thuộc vào thời gian làm việc cố định của ngân hàng (Haralayya, 2021; Ganieva & Mirzaeva, 2022). Đồng thời, khách hàng có thể tiến hành mua sắm, thanh toán cho hầu hết các loại dịch vụ khác được liên kết ngay trên ứng dụng như thanh toán hóa đơn điện nước, đặt phòng khách sạn, nạp tiền điện thoại,. với chi phí thậm chí rẻ hơn khi thực hiện bên ngoài ứng dụng (Jana và cộng sự, 2021). Tiết kiệm chi phí, thời gian: NHS hiện nay triển khai nhiều chính sách và chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng, chính vì thế chi phí được thực hiện trực tuyến đa 11 phần sẽ thấp hơn rất nhiều so với ngân hàng truyền thống (Pavithra và cộng sự, 2021).
Bên cạnh giảm chi phí phải trả khi thực hiện giao dịch, khách hàng còn tiết kiệm được đáng kể các chi phí phát sinh như chi phí di chuyển, thời gian chờ đợi, in ấn các loại giấy tờ cần thiết,. Tối ưu tài chính: Đây là một trong những lợi ích rất đáng xem xét khi sử dụng dịch vụ NHS, khách hàng có thể gia tăng nguồn tài chính thông qua các gói sản phẩm như tiền gửi tiết kiệm tự động, cập nhật được những xu hướng thị trường mới nhất, được cung cấp những giải pháp tài chính phù hợp, được thông báo nhiều ưu đãi đặc biệt,. ngay trên giao diện người dùng. Đối với ngân hàng Tiết kiệm chi phí và thời gian: Ngày nay, phần lớn các công việc giao dịch với khách hàng không còn được xử lý thủ công như trước đây.
Thay vào đó, các phần mềm và hệ thống vận hành cao cấp được ứng dụng để tự động hóa các quy trình, giúp hạn chế tối đa sai sót và tăng tốc độ xử lý giao dịch, thích nghi kịp thời với biến động của thị trường tài chính (Đỗ Quang Trị, 2021). Vì thế, ngân hàng sẽ giảm được đáng kể chi phí vận hành nội bộ, thời gian xử lý liên quan đến giấy tờ kiểm kê,. Tăng hiệu suất hoạt động: Khi các hoạt động được vận hành trên nền tảng số thì hiệu quả công việc được nâng cao, quy trình được thực hiện tự động hóa, điều này giúp ngân hàng tăng năng suất và đem lại nguồn lợi nhuận tự động hóa lớn hơn so với mô hình truyền thống (Dubey, 2019; Lipton và cộng sự, 2016). Bên cạnh đó, nhờ ứng dụng công nghệ số, ngân hàng có những công cụ cần thiết để đo lường mức độ biến động trên thị trường nhằm đánh giá tiềm năng và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Tăng hiệu quả cạnh tranh: Một trong những nguyên do khi cho ra mắt các ứng dụng công nghệ số là nâng tầm ảnh hưởng của ngân hàng trên thị trường, nghĩa là các ngân hàng đều phải liên tục cập nhật những công nghệ hàng đầu để tiếp cận nhiều khách hàng nhằm mở rộng thị phần. Điều này giúp ngân hàng bức phá ra những giới hạn bị 12 hạn chế trước đây và nâng cao vị thế, uy tín, tuân thủ các quy định và đảm bảo tính minh bạch theo tiêu chuẩn tài chính quốc tế (Phạm Bích Liên và cộng sự, 2020).