Lời mở đầu. PHẦN I: LÝ THUYẾT ẤM _TTÝ wb 06 00g iscssccsccencsssisicosncsssevesecsacsarenevsnvecrstet chi ica ae eb 1 II Phân loại sóng đàn hồi.--<- GEN An — 4 È, Phân löaitHeo đãi OO SỐ sec eceecccososbkvcEEkoiGissseisd6sexde - 2. Phân loại theo tính chất đao động của các hạt môi trường. 4 II: lăng âm ỒN cs onomes prs precsceypentey nemo pnseemonancaparacss.
Tạo sóng dừng bằng sy phản xạ của một sóng phẳng chạy đơn sắc. Các kiểu dao động riêng của một cái hốc. ¿55-5 55s9 IV HN Le ket sen su aeeaesesereeenaneeeesnooeexee 10 i: ‘Thong Ohl KHẾ?10xk(0i040//560140126020220120ã001200ii02ãX00.kid 10 Bi T86 0L Va sa seca ccnaes cca eb eobaed ioosteetel abandoned 12 RO,. Phương pháp đo vận tốc âm thanh bằng những dụng cụ đơn giản.
Sự truyền sóng đàn hồi trong môi trường dị hướng và môi trường đẳng hướng 2à 000004 6000000000900000090 90900904996009099099000900960900000960 990900904990000999009609900990090099966609909606 «18 VI. Các đặc trưng của trường sóng âm do đầu dd phat ra. tiiệu:ứỨng áp điện hoa 0 sa essscssissiecrniaccscipenaencs eens 20 2. Pu tag áp điện igiich oe Soo ee a i ee 20 VIL Sy phản xạ và khúc xạ của sóng ở biên giới.--ssss<ssssse 24 \ Sông HÔI HÃNG BỒP suối ccc 6G 000/221 5GG2NG22008,G% 25 & SOR CTT RIG RE Cá 670/1/22 4264100012140 02G/4LÁ66exl06s44x416zsbisemmasisesse 26 TL BEC ae iS, DURDEE ee«ereeeenenarenoseoaennnnivieseekooenaeovieesLescovcoseseoe 28 + PHAN II : THUC NGHIỆM Phương án I: Phương pháp xác định vận tốc sóng siêu âm trong mẫu bằng cách đo thời gian cña 1N yuh RES XÐng URES Xểkskittguboddipdebi gi GattdGgtqGGgroaaeoc 30 "ưa âu by pL ieteteenn reser pe serena en Re gyre nM Rate UA AO Su sc89 BEG CR c.
SI Băng phụ ĐC c5 66604466426260662G5G3600C624o0keeS55%::G6622G0G0aE6ecx-eieC 52 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Lý Vĩnh Bê I. ĐẠI CƯƠNG VỀ SÓNG : Thả một hòn sỏi vào mặt hé nước đang yên tĩnh. Tại điểm rơi, mặt nước lên xuống tuần hoàn, Các điểm trên mặt nước có độ cao như nhau tức là có pha như nhau; chúng nối với nhau thành một đường, đó là giao tuyến giữa mặt nước với mặt sóng. Nếu đường đó phẳng thì ta có sóng phẳng, nếu đường đó tròn thì ta có sóng cầu.
Trong môi trường đồng chat và đẳng hướng, mặt sóng là mặt cau với tâm ở nguồn sóng. tia sóng vuông góc với mal cầu. Nếu nguồn sóng ở rất xa mat sóng thì mặt sóng là mặt phẳng và tia sóng là những đường thắng song song vuông góc với mặt sóng. Có vài loại sóng với nguồn gốc khác nhau nhưng ở đây ta chỉ để cập tới sóng đàn hồi, sóng âm.
Sóng âm là sóng đọc cơ học có tin số nim trong khoảng 20 Hz đến 20.000 Hz mà tai con người có thể cắm nhận được. Sóng âm còn gọi tắt là âm, nó gây ra một cảm giác đặc biệt cho thính giác gọi là cảm giác âm. Cảm giác âm vừa có tính chất khách quan, vừa có tính chất chủ quan, phụ thuộc vào cấu tạo của cơ quan thính giác con người. Hiểu theo nghĩa rộng sóng âm còn bao gầm các sóng có dải tin số nhỏ hon 20 Hz gọi là hạ âm và có dải tin số lớn hơn 20.000 Hz gọi là sóng siêu âm.
Giả sư có một sợi dây đài được cảng ra. Lúc t =0, ta kéo ngang dây và tha ra ngay. Sợi đây có dang như hình vẽ l.la SVTH: Trương Trường Sơn Trang Ì Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Lý Vĩnh Bê Nữ O t=0 Oo t>0 Hình l.2 Nếu sóng chạy về bên phải không đổi va trong thời gian t nó di được một đoạn đường v.Vì không đổi nên (x - v. Do đó, v=, v; độ pha Nếu sóng chạy về bên trái thì lúc t : \ = g(x +v.U Bây giờ ta xét sóng chạy điều hoà : - Lúc t=0 sy =asin==x - Lúct # 0: nếu sóng chạy về bên phải thi y= asin =" (, -vt} (hình 1.2) Trong đó: a: gọi là biên độ 3.
:gọi là bước sóng ( là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha hay quãng đường sóng đi được trong một chu ky) T: chu kì sóng ( là thời gian sóng chạy một bước sóng) SVTH: Trương Trường Sơn Trang 2 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Lý Vĩnh Bê Do đó : 2 =< vT < hl v Với var : gọi là tan số của sóng. * Đối với sóng chạy về bên phải, thay vì viết : y = asin TP (x — vỤ (1.2) 2n ; Trong đó: k= 7 : gọi là số sóng w= = = dav : gọi là tần số góc * Đối với sóng diéu hoà chạy vé bên phải, nếu lúc x =0,t=0, vwíÍx,t)#0 thì ta có biểu thức: = asin(kx — œt - ®, ) (1.3) Với ®,: là pha ban đầu Nếu f(x-v.U là sóng chạy về bên phải; g(x+v.U là sóng chạy về bên trái thì cũng có sóng =f(x~vUÙ+g(x+vU (1.4) Đó là nguyên lý chồng chất. Theo nguyên lý này, mỗi thành phẩn sóng truyền trong môi trường bất kì sự có mặt của các thành phan khác. Sư chống chất của hai hay nhiều sóng gọi là sự giao thoa của các sóng.
Giả sử dây căng ra với hai đầu dây cách nhau L. Nếu có một sóng chạy trong dây thì nó sẽ bị phản xa tại đâu dây. Sóng tới và sóng phản xạ có tan số, vận tốc, biên độ như nhau nhưng chạy ngược chiểu nhau. Theo nguyên lý chổng chất, W = f(x - vt) - f(x - vt).
Trong trường hợp sóng điểu hoà = ae ˆ""!(c** —e~*“°)= 2ae~TM sin kx (1.5) có những điểm tại đó sin kx = 0 tức kx = 0;rz;2z.Những điểm đó gọi là nút (node). Giữa các nút, mọi điểm dao động hình sin. Sóng đó gọi là sóng dừng SVTH: Trương Trường Sơn Trang 3 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Lý Vĩnh Bé (standing wave). Sóng dừng có tấn số riêng v.
với v => gọi là tần số cơ ban. gọi là tần số họa ba. Giả sử sóng là tổng hai sóng điều hoà có tần số rất gần nhau. “Wty, % A cos(ot =kx}+ A cos|Ío + Ao} —(k + Ák}x] = 2Acos(wt- kx)eos{ $2 -= 3x) Đỉnh bó sóng chuyển động theo trục x với vận tốc được xác định bởi hệ thức oft) Do đó, bó sóng có vận tốc v, = oo : là vận tốc nhóm.L— kx) có vận tốc v, == : là vận tốc pha.
PHAN LOẠI SÓNG ĐÀN HỒI: Thông thường người ta phân loại sóng đàn hồi theo hai cách sau đây: - _ Phân loại theo tần số. Phân loại theo sự phân cực của sóng, tức là theo sự dao động của các phần tử môi trường. Phân loại theo dải tần số: Đối với sóng âm ta có cách phân loại như phần I. Phân loại theo tính chất dao động của các hạt môi trường: a.
Sóng đọc : Sóng dọc là sóng mà trong đó các phan tử của môi trường đao động theo phương song song với phương truyền sóng. SVTH: Trương Trường Sơn Trang 4 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Lý Vĩnh Bê Hình dưới đây minh họa hình ảnh của sóng dọc khi truyền trong môi trường: ~¬. <--> Phuong dao động của các hat môi trường |<› >| Hình 2.] Trong hình trên ta thấy khi truyền trong môi trường, sóng dọc gây ra các vùng nén và vùng dãn xen kẽ lẫn nhau. Khoảng cách giữa hai vùng nén hoặc hai vùng dan kế tiếp nhau là bước sóng A.
Sóng dọc có thể tổn tại trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí. Nó là dạng sóng truyền với vận tốc lớn nhất trong các dang sóng dan hồi. Sóng ngang: Sóng ngang là sóng mà trong đó phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng. —————— Phương truyén sóng | Phương dao động của các hạt môi trường Hình 2.2 Trong hình trên, ta thấy trong sóng ngang các hạt môi trường ở các lớp khác nhau trượt lên nhau vì vậy đôi khi người ta gọi sóng ngang là sóng trượt.
Sóng ngang không gây ra sự nén hoặc dãn của môi trường, nó chỉ làm cho các lớp vật chất của môi trường trượt lên nhau mà thôi. Sóng ngang chỉ có thể tổn tại trong môi trường rắn, nó không thể tổn tại trong môi trường lỏng và khí vì trong các môi trường này lực tương tác của các hạt quá yếu nên khi một lớp vật chất chuyển động, nó không thể kéo theo chuyển động của lớp vật chất bên cạnh SVTH: Trương Trường Sơn Trang 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Lý Vĩnh Bê chuyển động theo, diéu này làm cho sóng tất dẫn rất nhanh va không thể tồn tại được trong các môi trường nói trên. Trong môi trường rấn, vận tốc của sóng ngang chỉ vào khoảng từ 0.6 lan vận tốc của sóng doc. Cả hai loại sóng dọc và sóng ngang được gọi chung là các sóng khối vì rằng chúng tổn tại trong toàn bộ thể tích khối của môi trường.
Chúng ta gọi chúng là các sóng khối để phân biệt chúng với các loai sóng mặt là các sóng chỉ tốn tại trong một lớp rất mỏng ngay ở bể mặt của môi trường ran. Các loại sóng này không tổn tại bên trong lòng của môi trường rấn. Sóng mặt Rayleih : Sóng Rayleigh là một loại sóng mặt chỉ tổn tại được ở bể mặt tự do của một môi trường rắn. Bể mặt tự do của một môi trường rắn là bể mat ngoài của môi trường tiếp xúc với chân không hoặc không khí.
Sóng Rayleigh tổn tại trong một lớp rất mỏng ngay sát bể mặt của vật rắn, bể dày của lớp này chỉ vào khoảng cỡ độ lớn của bước sóng A của sóng mà thôi. Diéu đó có nghĩa là nếu sóng có tin số càng cao thì lớp đó càng mỏng và ngược lại nếu sóng có tấn số càng thấp thì lớp đó càng dày. Hình dưới đây minh họa hình ảnh của sóng Rayleigh trong môi trường 2” <> SN Phương dao động của các hat mỗi trườne cm ———> i phương truyền của sóng Hình 2.3 Các hạt môi trường trong sóng Rayleigh dao động trong một mặt phẳng gọi là mặt phẳng sagital. Theo định nghĩa, mặt phẳng sagital là mặt phẳng tạo bởi pháp tuyến N của mặt tự do và vectơ fi là véctơ đơn vị đọc theo phương truyền của sóng.
Trong hình trên thì mặt phẳng sagital chính là mặt phẳng của tờ giấy. Ta SVTH: Trương Trường Sơn Trang 6 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Lý Vĩnh Bé thấy các hat môi trường tham gia hai chuyển động theo hai phương vuông góc với nhau : Dao động doc theo phương truyền của sóng A - Dao động doc theo phương của pháp tuyến N của bể mặt tự do. Vì các hạt tham gia hai dao động cùng tan số và vuông góc với nhau nên quỹ của chúng là một đường elip. Vận tốc truyền của sóng Rayleigh theo tính toán vào khoảng 0.9 lan vận tốc của sóng ngang.
Sóng Rayleigh có một đặc tính quan trọng là có thể truyền theo các mặt cong hoặc theo các chỗ gấp góc.