MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêunghiên cứu. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu luận văn. 7 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Tổng quan về nợ xấu.
Khái niệm nợ xấu. Phân loại nợ xấu. Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu.
Tác động của nợ xấu. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại. Các nhân tố bên trong. Các nhân tố bên ngoài.
Vai trò của việc hạn chế và xử lý nợ xấu. Tổng quan nghiên cứu .26 ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VPBANK, TECHCOMBANK VÀ ACB GIAI ĐOẠN 2005-2018. Tổng quan tình hình hoạt động của 3 ngân hàng VPBank, Techcombank và ACB. Sự hình thành và phát triển của 3 ngân hàng VPBank, Techcombank và ACB.
Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh. Tình hình hoạt động kinh doanh. Thực trạng nợ xấu tại ngân hàng VPBank, Techcombank và ACB. Phân tích các chỉ tiêu xác định nợ xấu.
Thực trạng xử lý nợ xấu. Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng tới nợ xấu tại 3 ngân hàng VPBank, Techcombank và ACB. Các nhân tố bên trong. Các nhân tố bên ngoài.
Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến nợ xấu tại 3 ngân hàng thƣơng mại cổ phần VPBank, Techcombank và ACB. Chỉ định mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại cổ phần VPBank, Techcombank và ACB. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm .70 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VPBANK, TECHCOMBANK VÀ ACB70 3. Định hƣớng pháttriểnhệthốngNHTM.
Định hƣớng phát triểnchung. Định hƣớng hạn chế và xử lý nợ xấu tại các NHTM ViệtNam. Một số giải pháp. Nhóm giải pháp cụ thể cho từng ngân hàng.
Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu cho VPBank, Techcombank và ACB 82 3. Nhóm giải pháp liên quan đến lãi suất cho vay. Nhóm giải pháp về tài sản đảm bảo. Tăng cƣờng kiểm soát các khoản vay sau khi giải ngân.
Nâng cao đội ngũ cán bộ. Kiến nghị với ngân hàng thƣơng mại. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nƣớc, Chính phủ .94 TÀI LIỆU THAM KHẢO .98 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ACB Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Á Châu BCTC Báo cáo tài chính BCBS Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng DN Doanh nghiệp NHTM Ngân hàng thƣơng mại IMF Tổ chức tiền tệ thế giới INF Tỷ lệ lạm phát hàng năm SXKD Sản xuất kinh doanh VPBank Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng Techcombank Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng Việt Nam TMCP Thƣơng mại cổ phần DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mô tả các biến nghiên cứu của các nghiên cứu trức đây .1: Tình hình huy động vốn .2: Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2017-2019 .3: Tình hình huy động vốn của ACB .4: Tình hình hoạt động cho vay của VPBank .5: Kết quả hoạt động tín dụng của Techcombank .6: Tình hình hoạt động cho vay của ACB .7: Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của VPBank .8: Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Techcombank .9: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB từ 2017 – 2019 .10: Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dƣ nợ tín dụng của VPBank, Techcombank và ACB giai đoạn 2005-2019 .11: Kết quả hoạt động của VAMC giai đoạn 2005-2019 .12: Kết quả mô tả các biến nghiên cứu .13: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến .14: Tổng hợp kết quả kiểm tra VIF theo từng biến độc lập .15: Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan giữa các biến .Kiểmđịnhphƣơngsaisaisốthayđổi .17: Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp REM. 66 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng .2: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng.
Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Á Châu .4: Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dƣ nợ tín dụng của 3 NHTM VPBank; Techcombank, ACB 2005-2019 .5: Tỷ lệ dự phòng rủi ro/ tỷ lệ nợ xấu ngân hàng VPBank 2005-2019.6: Tỷ lệ dự phòng rủi ro/ tỷ lệ nợ xấu ngân hàng Techcombank 2005- 2019.7: Tỷ lệ dự phòng rủi ro/ tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ACB 2005-2019.8: Tỷ lệ dự phòng rủi ro/ tỷ lệ nợ xấu 3 ngân hàng 2005-2019 .9: Thực trạng nợ xấu của ngân hàng VPBank và toàn ngành giai đoạn 2005-2019 .10: Thực trạng nợ xấu của ngân hàng Techcombankvà toàn ngành giai đoạn 2005-2019 .11: Thực trạng nợ xấu của ngân hàng ACB và toàn ngành giai đoạn 2005-2019 .12: Tổng tài sản ngân VPBank 2005-2019 .13: Tổng tài sản ngân Techcombank 2005-2019 .14: Tổng tài sản ngân ACB 2005-2019 .15: Tốc độ tăng trƣởng tín dụng NH VPBank giai đoạn 2005-2019.16: Tốc độ tăng trƣởng tín dụng Techcombank giai đoạn 2005-2019 .17: Tốc độ tăng trƣởng tín dụng NH ACB giai đoạn 2005-2019 .18: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản NH VPBank 2005-2019 .19: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản Techcombank2005-2019 .20: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản NH ACB 2005-2019 .21: Tốc độ tăng trƣởng tổng sản phẩm quốc nội hằng năm .22: Tốc độ tăng trƣởng GDP và tăng trƣởng tín dụng của VPBank .23: Tốc độ tăng trƣởng GDP và tăng trƣởng tín dụng của Techcombank .24: Tốc độ tăng trƣởng GDP và tăng trƣởng tín dụng của ACB. 59 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- NGUYỄN VINH TÚ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN GIAI ĐOẠN 2005-2018: NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG TẠI VPBANK, TECHCOMBANK VÀ ACB Chuyên ngành : Kinh tế học Mã ngành : 8310101 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội, năm 2020 i TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN THẠC SĨ Hệ thống ngân hàng đóng vai trò trung tâm trong việc huy động và phân bổ nguồn vốn trong nền kinh tế, các khoản vay đƣợc cung cấp cho khách hàng và dịch vụ này cũng đóng góp lợi nhuận cho ngân hàng thƣơng mại, tuy nhiên nợ xấu là sự tồn tại tất yếu trong hoạt động của hệ thống ngân hàngnói chung và của 3 ngân hàng VPBank, Techcombank và ACB nói riêng. Tại Việt Nam, nợ xấu đƣợc xem là một trong số những tác nhân lớn gây hậu quả xấu đối với bản thân các ngân hàng và đối với nền kinh tế. Theo báo cáo của ngân hàng Nhà nƣớc, tỷ lệ nợ xấu trong những năm gần đây luôn ở mức vƣợt ngƣỡng an toàn 3%.
Tỷ lệ nợ xấu các năm 2015, 2016, 2017 lần lƣợt là 4,08%; 3,61% và 3,25%. Cuối 2019 các ngân hàng đã có sự nỗ lực không ngừng cho mục tiêu đƣa tỷ lệ nợ xấu về dƣới 3% và kết quả đạt đƣợc là 2,55% tuy nhiên sau đó nợ xấu có xu hƣớng tăng. Đây là dấu hiệu những tiêu cực cho ngành ngân hàngvà ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu (ACB), ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam (Techcombank), ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPBank) cũng không ngoại lệ, nhất là trong bối cảnh các ngân hàng sẽ tăng cƣờng cho vay vốn tín dụng để hỗ trợ các doanh nghiệp trong kinh doanh và sản xuất, nhằm làm giảm nợ xấu một ngân hàng và hệ thống ngân hàng. Cụ thể, tính đến cuối năm 2019, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng VPBank là 3,42%, Techcombank là 1,3% và ACB là 0,54%.
Nợ xấu phát sinh không những làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận hoạt động của các NHTM mà còn ảnh hƣởng đến việc điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng. Khi nợ xấu gia tăng lên một cách đáng kể trong danh mục cho vay của ngân hàng thì sẽ gây ra các ảnh hƣởng nghiêm trọng đối với quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Một mức nợ xấu càng cao cho thấy sự tồn tại của các hạn chế tài chính và sự ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý ngân hàng ii và cơ quan quản lý. Nợ xấu còn ảnh hƣởng đáng kể đến các chức năng của ngân hàng thông qua sự suy yếu tài sản ngân hàng và sự suy giảm trong thu nhập khi các khoản nợ không thu hồi đƣợc ngày càng lớn.
Trong trƣờng hợp xấu nhất, một tỷ lệ nợ xấu cao trong hệ thống ngân hàng có thể cho thấy tồn tại rủi ro hệ thống, từ đó có thể ảnh hƣởng đến lƣợng tiền gửi và hạn chế hoạt động của các trung gian tài chính, kết quả là sẽ có tác động tiêu cực đến sự tăng trƣởng đầu tƣ và kinh tế. Chi phí tài chính của các khoản nợ xấu cũng rất đáng kể. Việc giải quyết các khoản nợ xấu thƣờng đƣợc xử lý bởi các doanh nghiệp quản lý tài sản đƣợc lập ra dƣới sự quản lý của nhà nƣớc. Nhiệm vụ chính của các doanh nghiệp này là tiếp nhận và xử lý các khoản nợ xấu của các tổ chức tài chính.
Hậu quả là, nguồn thu ngân sách của chính phủ sẽ bị giảm. Nợ xấu đang là vấn đề đƣợc quan tâm nhất trong lĩnh vực ngân hàng hiện nay. Nợ xấu đang ảnh hƣởng không nhỏ đến việc điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ƣơng đến việc lƣu thông dòng vốn vào nền kinh tế, tính an toàn, hiệu quả kinh doanh của chính các ngân hàng. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nợ xấu cao và chính vì thế việc xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến nợ xấu cũng là việc vô cùng quan trọng.
Giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu là một thành phần không thể thiếu trong hoạt động tín dụng ngân hàng với mục tiêu đảm bảo cho hoạt động tín dụng đƣợc an toàn, hiệu quả và là một điều kiện cần thiết để cải thiện tăng trƣởng kinh tế. Khi tỷ lệ nợ xấu cao, chúng sẽ ảnh hƣởng đến các nguồn lực kèm theo đó là việc kinh doanh thua lỗ của các ngân hàng thƣơng mại. Tỷ lệ nợ xấu có khả năng cản trở tăng trƣởng kinh tế và làm giảm hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu trong nền kinh tế phát triển đã khẳng định rằng điều kiện kinh tế vĩ mô ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng.
Những yếu tố này có thể bao gồm các biến kinh tế vĩ mô và các biến bên trong của ngân hàng. iii Trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, có 3 ngân hàng VPBank, Techcombank và ACB là 3 ngân hàng có từng giai đoạn liên quan đến nợ xấu khác nhau và không có việc sáp nhập với ngân hàng khác. Và trong từng giai đoạn 3 ngân hàng đều có giai đoạn phát triển tƣơng đƣơng nhau.