CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt độngtheo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. (Nghị quyết số 51/20001/QH10 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)[5] Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: Theo điều 4 khoản 12 Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
[5] Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế. Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các điểm sau:[4] Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng 5 Phân biệt NHTM và TCTD phi ngân hàng NHTM TCTD phi ngân hàng Là tổ chức tín dụng Là tổ chức tín dụng Được thực hiện toàn bộ hoạt động Được thực hiện một số hoạt động ngân ngân hàng hàng Là tổ chức nhận tiền gửi (deposit Là tổ chức không nhận tiền gửi institution) (nondeposit institution) Cung cấp dịch vụ thanh toán Không cung cấp dịch vụ thanh toán 1.2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 1.1 Nghiệp vụ nguồn vốn của Ngân hàng thương mại Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế.
Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm: Vốn điều lệ (Statutory Capital) Các quỹ dự trữ (Reserve funds) Vốn huy động (Mobilized Capital) Vốn đi vay (Bonowed Capital) Vốn tiếp nhận (Trust capital) Vốn khác (Other Capital) 1.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại. Đây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng. Thành phần TS Có của ngân hàng bao gồm: + Dự trữ (Reserves) 6 + Cho vay (loans) + Đầu tư (Investment) + Tài sản Có khác (Other Assets) 1.3 Nghiệp vụ Trung gian Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại. Các hoạt động này gồm: – Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán.) – Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công chúng – Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng – Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quí – Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu… 1.2 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm tín dụng Hoạt động tín dụng là một phạm trù kinh tế, có thể được hiểu theo 3 định nghĩa sau đây [4]: Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Định nghĩa 2: Tín dụng là một giao dịch, trong đó có một bên chu cấp tiền, hàng hóa dịch vụ hoặc chứng khoán, dựa vào lời hứa thanh toán của bên kia. Định nghĩa 3: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các tác nhân giữa các tác nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa. 7 Như vậy, hoạt động tín dụng có thể diễn đạt bằng các cách khác nhau, nhưng nội dung cơ bản của những định nghĩa thống nhất, đều phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay (quan hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá hay hiện vật, trong một thời hạn nhất định. Bản chất của tín dụng là sự hoàn trả, một quan hệ pháp lỹ giữa người cho vay và người đi vay, dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau và sự thỏa thuận của đôi bên về những điều khoản của quy chế cho vay.2 Các hình thức tín dụng Hình thức tín dụng rất đa dạng, phong phú, bao gồm [7]: - Tín dụng thương mại.
Đó là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. - Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, bên kia là các tác nhân và thể nhân trong nền kinh tế. Đặc điểm của loại tín dụng này là huy động vốn và cho vay đều thực hiện dưới hình thái tiền tệ. Tín dụng ngân hàng bao gồm: + Tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn.
+ Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định. + Tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo… - Tín dụng thuê mua: là hình thức tín dụng trung gian và dài hạn dựa trên hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách quan thuê. - Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Ngoài ra, còn có các hình thức tín dụng khác như: tín dụng chính thống và tín dụng không chính thống, chiết khấu thương phiếu, tín dụng trả góp, dịch vụ cầm đồ… 8 1.3 Quy trình tín dụng Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng đến khi Ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Hầu hết các ngân hàng thương mại đều tự thiết kế cho mình một quy trình tín dụng cụ thể, bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi. Toàn bộ các khâu của quy trình tín dụng có thể được mô tả theo quy trình tín dụng chung sau: - Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng bao gồm: tiếp nhận hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vôn và kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn như kiểm tra hồ sơ pháp lý và kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay. - Bước 2: Phân tích tín dụng bao gồm: Tìm hiểu về khách hàng Tìm hiểu về phương án sản xuất kinh doanh + Kiểm tra, xác minh thông tin. + Phân tích ngành – phân tích vĩ mô.
+ Phân tích đánh giá năng lực tài chính. + Tình hình quan hệ với ngân hàng. Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyêt. Phân tích thẩm định phương án vay vốn và dự án đầu tư.
Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay. Lập báo cáo thẩm định cho vay. + Chấm điểm tín dụng và xếp hàng khách hàng. + Tổng hợp nội dung thẩm định và báo cáo thẩm định.
Tái thẩm định khoản vay - Bước 3: Quyết định tín dụng + Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo cáo thẩm định kiêm tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình TPTD. 9 + Trên cơ sở tờ trình của CBTD kèm theo hồ sơ vay vốn, TPTD xem kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh đạo. + Hoàn chỉnh các thủ tục theo quy trình. + Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ tín thẩm định, tái thẩm định và TPTD khoản vay sẽ được ban lãnh đạo ngân hàng chi nhánh phê duyệt.
+/ Đối với khoản vay thuộc quyền phán quyết: sau khi kiểm tra lần cuối hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, ban lãnh đạo NHCV sẽ quyết định: duyệt đồng ý cho vay, duyệt cho vay có điều kiện, không đồng ý hoặc triệu tập họp hội đồng tư vấn tín dụng để quyết định đối với trường hợp khoản vay lớn hoặc phức tạp. +/ Khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được ban thẩm định dự án ngân hàng cấp trên phê duyệt, chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, ngân hàng khu vực mới được phép giải ngân. - Bước 4: Giải ngân Chứng từ giải ngân + Chứng từ của khách hàng: CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay để giải ngân. + Chứng từ của ngân hàng: CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh nội dung chứng từ.
Trình duyệt giải ngân + CBTD sau khi xem xét chứng từ nói trên, nếu đủ điều kiện giải ngân thi trình TPTD. + TPTD kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của CBTD. Nếu đồng ý sẽ ký trình lãnh đạo; nếu chưa phù hợp sẽ yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại; nếu không đồng ý thì ghi rõ lý do, trình lãnh đạo quyết định. + Lãnh đạo ký duyệt.
Nếu đồng ý trình ký duyệt; nếu chưa phù hợp sẽ yêu cầu chỉnh sửa lại; nếu không đồng ý cần ghi rõ lý do. 10 + Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ.