Đặt vấn đề - Ngày nay do nhu cầu sử dụng điện năng là rất cần thiết và rát quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Do vậy hệ thống điện phải đáp ứng được nhu cầu đó , đảm bảo độ tin cậy làm việc ổn định và lâu dài. Nhưng trong thực tế khi vận hành xuất hiện các trạng thái không bình thường gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống điện. Trạng thái không bình thường xảy ra là ngắn mạch và quá tải.
- Gây hậu quả nghiêm trọng là tụt điện áp , mất trạng thái cân bằng của các hộ tiêu thụ điện năng , làm hư hỏng các thiết bị điện do tác động nhiệt và cơ , khi đó dòng điện ngắn mạch đi qua. - Để nghiên cứu , thiết kế bảo vệ Rơ le cho các phần tử trong hệ thống điện, cần phải có những hiểu biết về những hư hỏng , hiện tượng không bình thường xảy ra trong hệ thống điện , cũng như các phương pháp và thiết bị bảo vệ - Nội dung cuốn đồ án này là : Tinh chỉnh hệ thống rơ le bảo vệ cho máy biến áp 110kV 1.2 Vị trí và vai trò của trạm - Trạm biến áp 110/22kV Đông Nam là một trong những trạm đảm nhiệm chức năng cung cấp điện cho khu công nghiệp Đông Nam huyện Củ Chi - Vị trí của trạm biến áp 110 kV được xây lắp ngoài trời có diện tích rộng và ít khói bụi, cây cối thuộc xã Bình Mỹ , huyện Củ Chi , Tp.hcm - Trạm biến áp 110 kV giúp nâng cao chất lượng điện năng tốt hơn , đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải trong khu công nghiệp Đông Nam Bảo vệ rơle SVTH:Nguyễn Phi Long TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 2/124 - Trạm có các cấp điện áp 110 kV, 22 kV và hệ thống tự dùng 0,4kV. Ngoài ra còn có hệ thống điện tự dùng một chiều. - Nguồn cung cấp : Trạm lấy từ 2 nguồn chính 110kV: Lấy nguồn 110kV qua đường dây Hóc Môn – Đông Nam (XT 176).
Lấy nguồn 110kV qua đường dây Gò Đậu – Đông Nam (XT 171) - Trạm nhận điện 110kV từ 2 đường dây Hóc Môn – Đông Nam (XT 176) và Gò Đậu – Đông Nam (XT 172) qua MBA T1 và MBA T2 hạ áp xuống cấp điện áp 22kV cung cấp điện cho phụ tải khu vực - Hiện tại trạm đang cấp cho 5 tuyến ,trạm đi vào vận hành được 6 tháng. Hình trạm biến áp 110/22kV Đông Nam Sơ đồ nguyên lý của trạm 1.3 Các thiết bị trong trạm Bảo vệ rơle SVTH:Nguyễn Phi Long TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 3/124 Phía 110kV Phía 22kV Điện áp danh định hệ thống 110kV 22kV Điện áp làm việc lớn nhất 123kV 24kV Điện áp chịu đựng xung sét 550kV 125kV Điện áp chịu tần số công nghiệp 230kV 50kV Dòng điện ngắn mạch định mức 31,5kA/1s 25kA/1s Tần số 50Hz 50Hz Phương thức nối đất Trực tiếp Trực tiếp Tiêu chuẩn bảo vệ tủ IP-41 (Đối với thiết bị đặt trong nhà) IP-55 (Đối với thiết bị đặt ngoài trời) Nguồn điện tự dùng 380/220V - xoay chiều (AC) 220V - một chiều (DC) o Máy biến áp 110k Các thông số chính của các máy biến áp lực 110/22kV: Thông số kỹ thuật Đơn vị 03 pha, ngâm trong dầu, lắp Kiểu máy biến áp đặt ngoài trời. Số cuộn dây 03 cuộn dây Tần số Hz 50 Cao áp (HV) kV 115±9x1,78% Hạ áp (LV) kV 23 03 pha 220/380V, 50Hz, 01 AC pha 220V, 50Hz DC 220V Tỉ số biến kV 115±9x1,78%/23 Tổ đấu dây Ynyn0(d11) Đấu sao, Cuộn cao áp trung tính trực tiếp nối đất Đấu sao Cuộn hạ áp Trung tính trực tiếp nối đất Điện áp làm việc cao nhất 123kV, ở nấc làm việc cao Phía 115Kv kV nhất 130,3kV Phía 23Kv kV 24Kv Bảo vệ rơle SVTH:Nguyễn Phi Long TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 4/124 Khả năng chịu dòng ngắn mạch định mức Phía 115kV kVrms 31,5kA/1s Phía 23kV kVrms 25kA/1s Điện áp chịu đựng tần số 50Hz Phía 115kV kVrms 230 Phía 23kV kVrms 50 Trung tính phía 115kV kVrms 140 Điện áp chịu đựng xung sét1.2/50µs Phía 115kV kVp 550 Phía 23kV kVp 125 Trung tính phía 115kV kVp 350 Công suất MBA MVA 63 o Máy cắt 110kV Thông số kỹ thuật Đơn vị Tiêu chuẩn áp dụng IEC 62271-100 Chủng loại 3 pha, lắp đặt ngoài trời Kiểu dập hồ quang Khí SF6 Môi trường cách điện trung Khí SF6 gian (nếu có) Điện áp định mức kV > 123 Dòng điện định mức A >1250 Tần số định mức Hz 50 Khả năng chịu dòng ngắn kArms/1s ≥ 31,5 mạch định mức Khả năng chịu dòng đỉnh định kApeak ≥ 80 mức Chu trình đóng cắt định mức O-0,3s-CO-180s-CO Điện áp chịu đựng xung sét kVpeak >550 (1,2/50μs) o Dao cách ly 110KV Bảo vệ rơle SVTH:Nguyễn Phi Long TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 5/124 Thông số kỹ thuật Đơn vị Tiêu chuẩn áp dụng IEC 62271-102 Chủng loại 3 pha; lắp đặt ngoài trời Vật liệu làm tiếp điểm chính Đồng Bộ truyền động Động cơ và cần thao tác Dao cách ly bằng tay Cần thao tác bằng tay; Riêng dao tiếp địa phía Dao tiếp đất đường dây bằng Động cơ và cần thao tác bằng tay Điện áp định mức kV > 123 Dòng điện định mức A >1250 Tần số định mức Hz 50 o Biến dòng điện 110kV Thông số kỹ thuật Đơn vị Tiêu chuẩn áp dụng IEC 61869-2 1 pha, lắp đặt ngoài trời, ngâm trong dầu. (Không Chủng loại được dùng loại dầu có chất PCB) Màu nâu, liền thân, không Thân sứ cách điện khớp nối.
Điện áp định mức kV ≥ 123 Tần số định mức Hz 50 Điện áp chịu đựng xung sét kVpeak ≥ 550 (1,2/50μs) Điện áp chịu đựng tần số nguồn (50Hz/1 phút) - Cuộn sơ cấp kVrms ≥ 230 - Cuộn thứ cấp kVrms ≥3 Chiều dài đường rò mm/kV ≥ 31 Dòng điện sơ cấp định mức A 200-400-600 Khả năng chịu quá tải liên tục A 120% Ir định mức Tỷ số biến A 200-400-600/1/1/1/1/1A Bảo vệ rơle SVTH:Nguyễn Phi Long TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 6/124 Khả năng chịu dòng ngắn mạch kA/1s ≥ 31.5 Công suất - cấp chính xác ở tỷ Có số biến thấp nhất. o Dao nối đất trung tính máy biến áp Thống số kỹ thuật Đơn vị Loại 1 pha, ngoài trời, mở đứng Số pha 01 Chiều di chuyển của dao Mở đứng Thao tác Bằng tay Vật liệu cách điện Sứ gốm Điện áp định mức kV 72 Dòng điện định mức A 400 Điện áp chịu xung sét cao nhất (1.2/50µs) Giữa các pha với nhau và với kV 325 đất đất Giữa hàm tĩnh và hàm động khi kV 325 dao mở Điện áp chịu tần số công nghiệp kV 140 ngắn hạn trong 1 phút Chịu dòng điện ngắn mạch kA/1s 31,5 Chiều dài đường rò nhỏ nhất mm/kV 31 Số lượng tiếp điểm phụ cho dao chính Tiếp điểm thường mở 2 Tiếp điểm thường đóng 2 Bảo vệ rơle SVTH:Nguyễn Phi Long TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 7/124 o Biến điện áp 110kV Thông số kỹ thuật Đơn vị Tiêu chuẩn áp dụng IEC 61869-5 1 pha, kiểu tụ, lắp ngoài Chủng loại trời, ngâm trong dầu, không dùng loại dầu có PCB Màu nâu, liền thân, không Thân sứ cách điện khớp nối Điện áp định mức kV > 123 Điện áp chịu đựng xung sét kVpeak >550 (1,2/50μs) Điện áp chịu đựng tần số nguồn (50Hz/1 phút) kVpeak - Cuộn sơ cấp kVpeak >230 - Cuộn thứ cấp kVpeak >3 Điện dung của khối tụ phân áp pF 7.600 ± 10% Tần số định mức Hz 50 BVT (Biến điện áp thanh cái 110kV-TBA Đông Nam) Cuộn 1: Tỉ số biến áp 115:(kV) Công suất 10VA Cấp chính xác 0.2 Cuộn 2: Tỉ số biến áp 115:(kV) Công suất 10VA Cấp chính xác 0.5 Cuộn 3: Tỉ số biến áp 115:(kV) Công suất 25VA Cấp chính xác 3P Bảo vệ rơle SVTH:Nguyễn Phi Long TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 8/124 LVT2 (Biến điện áp ngăn đường dây 110kV - TBA Đông Nam) Cuộn 1: Tỉ số biến áp 115:(kV) Công suất 10VA Cấp chính xác 0,5 Cuộn 2: Tỉ số biến áp 115:(kV) Công suất 10VA Cấp chính xác 0,5 Cuộn 3: Tỉ số biến áp 115:(kV) Công suất 25VA Cấp chính xác 3P 1.4 Kết luận Chúng tôi vừa trình bày tổng quan về trạm biến áp 110/22kV Đông Nam , trong đó khái quát về vị trí và vai trò của trạm , sơ đồ nguyên lý của trạm và thông tin kỹ thuật cụ thể của các thiết bị vận hành trong trạm. Từ những thông số của thiết bị để có được các thông số ngắn mạch phục vụ cho việc tính toán lựa chọn rơle bảo vệ cho thiết bị , chúng ta sang chương 2 tìm hiểu các trường hợp ngắn mạch và tính toán ngắn mạch cụ thể cho từng trường hợp. Bảo vệ rơle SVTH:Nguyễn Phi Long TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 9/124 CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 2.1 Khái niệm về ngắn mạch ([1], trang 5) - Ngắn mạch trong hệ thống điện (HTĐ) chỉ hiện tượng các dây dẫn pha chập nhau , chạm đất ( trong HTĐ có trung điểm nối đất) hoặc chập dây trung tính.
Lúc xảy ra ngắn mạch tổng trở của hệ thống giảm đi ( giống như mạch điện bị ngắn lại ) , dòng điện tăng lên đáng kể gọi là dòng điện ngắn mạch. - Các dạng ngắn mạch gồm có: ([1], trang 6) + Ngắn mạch ba pha , tức 3 pha chập nhau , ký hiệu N(3) + Ngắn mạch hai pha , tức 2 pha chập nhau , ký hiệu N(2) + Ngắn mạch một pha , tức 1 pha chập đất hoặc chập dây trung tính , ký hiệu N(1) + Ngắn mạch hai pha nối đất. tức 2 pha chập nhau đồng thời chập đất, ký hiêu N(1,1) Nguyên nhân của ngắn mạch và hậu quả ([1], trang 7) - Nguyên nhân chung và chủ yêu của ngắn mạch là do cách điện bị hỏng. Lý do cách điện bị hỏng có thể là: bị già cỗi khi làm việc lâu ngày , chịu tác động cơ khí gây vỡ nát, bị tác độngcủa nhiệt độ phá huỷ môi chất , xuất hiện điện trường mạnh làm phóng điện chọc thủng vỏ bọc…Những nguyên nhân tác động cơ khí có thể do con người( như đào đất , thả diều…), do loài vật ( rắn bò, chim đậu,…) hoặc gió bão làm gãy cây , đổ cột , dây dẫn chập nhau…Sét đánh gấy phóng điện cũng là 1 nguyên nhân đáng kể gây ra hiện tượng ngắn mạch ( tạo ra hồ quang điện giữa các dây dẫn ).