Đồ án bảo vệ rơle cho đường dây truyền tải điện | Nguyễn Trung Hiếu - Trường Đại học Điện Lực

Khám phá cách thiết kế và lắp đặt hệ thống bảo vệ rơle cho đường dây truyền tải điện, nâng cao độ an toàn, giảm nguy cơ ngắn mạch và mất điện.

Trường đại học

Trường Đại học Điện lực

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2023

43
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG VÀ CHỌN MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN

1.1. Mô tả đối tượng

1.2. Giới thiệu chung

1.3. Chọn tỷ số biến đổi của các BI

1.4. Cho đường dây

2. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH

2.1. Mục đích và yêu cầu của việc tính toán ngắn mạch

2.2. Vị trí điểm ngắn mạch

2.3. Tính toán điện kháng các phần tử

2.4. Ngắn mạch phục vụ bảo vệ đường dây

2.4.1. Chế độ cực đại 2 MBA làm việc song song

2.4.2. Chế độ cực tiểu với một máy biến áp làm việc độc lập

3. CHƯƠNG III: XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ VÀ NGUYÊN LÝ BẢO VỆ SỬ DỤNG TRONG PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ CHO MÁY BIẾN ÁP VÀ ĐƯỜNG DÂY

3.1. Nhiệm vụ và yêu cầu của rơle bảo vệ

3.1.1. Nhiệm vụ của rơle bảo vệ

3.1.2. Yêu cầu của rơle bảo vệ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về bảo vệ rơle đường dây truyền tải điện

Bảo vệ rơle đường dây truyền tải điện là một yếu tố then chốt trong việc đảm bảo an toàn và ổn định cho hệ thống điện. Với mục đích phát hiện và cô lập nhanh các sự cố trên đường dây truyền tải như ngắn mạch, chạm chập, quá tải, hệ thống rơle giúp giảm thiểu hậu quả thiệt hại thiết bị và mất điện diện rộng. Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu về truyền tải điện năng lớn đòi hỏi hệ thống bảo vệ rơle phải có độ tin cậy cao, phản ứng nhanh và chính xác. Đồ án thực tế về bảo vệ rơle đường dây truyền tải điện giúp sinh viên tiếp cận những kiến thức chuyên sâu, kỹ năng tính toán, chọn thiết bị và cấu hình hệ thống bảo vệ, từ đó vận dụng vào thực tiễn công nghiệp điện. Việc nghiên cứu kỹ về các chế độ sự cố, tính toán dòng ngắn mạch chế độ cực đại, cực tiểu và lựa chọn phương thức bảo vệ phù hợp là căn cứ để xây dựng các giải pháp bảo vệ tối ưu.

1.1. Mô tả đối tượng và đặc điểm hệ thống truyền tải điện

Đối tượng bảo vệ trong đồ án là trạm biến áp 110/35kV với hai máy biến áp mắc song song, cung cấp nguồn điện cho đường dây truyền tải qua thanh cái và các đầu ra ở mức 35kV. Hệ thống này bao gồm các phân đoạn đường dây L1, L2 với chiều dài và loại dây khác nhau cùng với phụ tải tương ứng. Việc mô tả chính xác các đặc điểm kỹ thuật của hệ thống như công suất ngắn mạch cực đại, công suất định mức máy biến áp và các thông số về điện kháng, điện trở đường dây là cơ sở để tính toán dòng ngắn mạch và xác định các điểm nguy hiểm cần bảo vệ.

1.2. Tầm quan trọng của bảo vệ rơle trong hệ thống điện truyền tải

Bảo vệ rơle thực hiện nhiệm vụ phát hiện nhanh chóng các sự cố như ngắn mạch, chạm đất, chạm pha, hoặc quá tải trên đường dây truyền tải điện. Sự cố nếu không được cách ly kịp thời có thể gây hỏng hóc thiết bị, sự cố lan rộng, thậm chí mất ổn định hệ thống điện. Rơle giúp đảm bảo tính an toàn, tin cậy vận hành, giảm thiểu tổn thất và tăng tuổi thọ thiết bị. Đặc biệt, rơle chọn lọc, nhanh nhạy giúp hạn chế tối đa diện tích bị cắt điện, nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện.

II. Các thách thức và vấn đề trong bảo vệ rơle đường dây truyền tải điện

Trong quá trình vận hành, hệ thống truyền tải điện gặp nhiều thách thức như phụ tải ngày càng tăng, hệ thống mở rộng kéo theo nguy cơ xảy ra sự cố tăng cao. Sự cố ngắn mạch đa dạng từ 3 pha đến chạm đất một pha đòi hỏi thiết bị bảo vệ phải đáp ứng tính chính xác, khả năng phân biệt các dạng sự cố để tác động phù hợp. Ngoài ra, việc lựa chọn tỷ số biến dòng chính xác của máy biến dòng (BI), cân bằng giữa độ nhạy và tính chọn lọc trong cài đặt các tham số rơle được xem là bài toán kỹ thuật phức tạp. Bên cạnh đó, cần tính toán kỹ lưỡng đặc tính thời gian, vùng tác động nhằm tránh tác động nhầm hoặc chậm trễ trong việc cắt sự cố, ảnh hưởng đến sự ổn định và an toàn toàn diện của hệ thống.

2.1. Các loại sự cố thường gặp và ảnh hưởng đến bảo vệ rơle

Điện áp và dòng điện trong hệ thống cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sự cố, khi đó dòng điện sự cố vượt quá giá trị định mức làm các rơle phát hiện kích hoạt nhanh chóng nhằm cô lập đoạn dây bị sự cố. Tuy nhiên, điều quan trọng là bảo vệ phải có độ chọn lọc và độ nhạy cao để không tác động nhầm hoặc bỏ qua sự cố thực tế.

2.2. Thách thức trong tính toán và lựa chọn thiết bị bảo vệ rơle

Việc tính toán dòng ngắn mạch chế độ cực đại và cực tiểu tại các điểm khác nhau trên đường dây nhằm phục vụ cho việc cài đặt thông số rơle như dòng khởi động, thời gian tác động. Yêu cầu lấy dòng khởi động sao cho vừa đủ tránh tác động nhầm trong trường hợp không có sự cố nhưng vẫn đảm bảo độ nhạy khi sự cố xảy ra. Ngoài ra, lựa chọn tỷ số biến đổi của máy biến dòng (BI) là bước quan trọng nhằm bảo đảm tín hiệu chính xác cho rơle. Thách thức đặt ra là phải cân bằng được các yếu tố kỹ thuật như độ chọn lọc, độ nhạy, độ tin cậy, tốc độ tác động và kinh tế khi lựa chọn cấu hình hệ thống bảo vệ.

2.3. Vấn đề đảm bảo tính chọn lọc và tốc độ tác động của rơle

Tính chọn lọc bảo vệ là khả năng nhận biết chính xác phần tử bị sự cố để cô lập đúng vị trí, tránh ảnh hưởng đến các phần tử lân cận. Bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối như bảo vệ so lệch thường được áp dụng cho máy biến áp hoặc phần tử quan trọng. Bảo vệ quá dòng thường có tính chọn lọc tương đối với nguyên tắc phân cấp thời gian nhằm ưu tiên cắt sự cố gần nguồn hơn. Tuy nhiên, tăng tốc độ tác động bảo vệ có thể làm giảm độ chọn lọc, gây cắt nhầm hoặc không phối hợp với các bảo vệ khác. Chính vì vậy, việc căn chỉnh thông số rơle luôn phải thỏa mãn đồng thời yêu cầu về chọn lọc, độ nhạy, tốc độ tác động, độ tin cậy và hiệu quả kinh tế.

III. Hướng dẫn phương pháp tính toán và thiết kế bảo vệ rơle đường dây truyền tải

Phương pháp tính toán bảo vệ rơle dựa trên cơ sở xác định dòng ngắn mạch cực đại, cực tiểu, điện kháng các phần tử trong hệ thống từ đó xây dựng các đặc tính hoạt động của rơle. Các bước cơ bản gồm: Mô tả đối tượng cần bảo vệ, chọn máy biến dòng (BI) theo tiêu chuẩn với dòng thứ cấp 5A, tính toán các dạng ngắn mạch sử dụng sơ đồ tương đương, xác định dòng ngắn mạch tại các điểm trên đường dây. Kế tiếp là tính toán thông số khởi động và thời gian tác động của các bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50) và khóa chờ (51). Phương pháp này đảm bảo bảo vệ hoạt động chính xác, hiệu quả và đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật.

3.1. Tính toán dòng ngắn mạch chế độ cực đại và cực tiểu cho bảo vệ

Dòng ngắn mạch tối đa và tối thiểu là cơ sở để điều chỉnh các tham số bảo vệ nhằm tránh tín hiệu nhiễu và đảm bảo tác động kịp thời khi có sự cố.

3.2. Lựa chọn tỷ số biến dòng và các thông số bảo vệ chính xác

Việc lựa chọn này kết hợp với các thông số thời gian cho bảo vệ quá dòng có thời gian (51) giúp bảo vệ hoạt động có chọn lọc và kịp thời.

3.3. Thiết kế các phương thức bảo vệ rơle trong đồ án thực tế

Việc phối hợp các phương thức bảo vệ là yếu tố quyết định sự an toàn, tin cậy vận hành của hệ thống điện truyền tải.

IV. Các ứng dụng thực tiễn và kết quả khảo sát trong đồ án bảo vệ rơle đường dây

Dựa trên các phương pháp tính toán và thiết kế bảo vệ rơle, đồ án đã khảo sát vùng tác động của bảo vệ quá dòng cắt nhanh và kiểm tra độ nhạy bảo vệ quá dòng có thời gian trên các đường dây L1 và L2. Kết quả cho thấy các thông số dòng khởi động, thời gian tác động được lựa chọn phù hợp, đáp ứng yêu cầu về độ nhạy và chọn lọc trong thực tế vận hành. Vùng bảo vệ của bảo vệ quá dòng cắt nhanh đạt khoảng 71,5% trên đường dây L1 và 82,49% trên đường dây L2 giúp hạn chế tối đa diện tích bị ngắt điện khi có sự cố. Kiểm tra độ nhạy cho các điểm ngắn mạch cực tiểu cho thấy hệ thống bảo vệ có khả năng phát hiện chính xác và kịp thời sự cố nhỏ nhất.

4.1. Đánh giá tính hiệu quả vùng tác động của bảo vệ quá dòng cắt nhanh

Tuy nhiên, bảo vệ cắt nhanh không thể là bảo vệ chính do hạn chế về tính chọn lọc với những hệ thống phức tạp nhiều nguồn cung cấp.

4.2. Kiểm tra và tối ưu các thông số bảo vệ trong điều kiện ngắn mạch thực tế

Quá trình khảo sát thực tế dựa trên dữ liệu tính toán dòng điện và điện kháng giúp tối ưu hóa hệ thống bảo vệ, nâng cao hiệu quả vận hành.

V. Kết luận và xu hướng phát triển tương lai của bảo vệ rơle đường dây truyền tải

Bảo vệ rơle đường dây truyền tải điện đóng vai trò không thể thiếu trong việc đảm bảo vận hành an toàn, ổn định và liên tục của hệ thống điện hiện đại. Đồ án thực tế đã cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình phân tích hệ thống, tính toán dòng ngắn mạch, lựa chọn và cài đặt thông số bảo vệ phù hợp. Kết quả đánh giá mức độ hiệu quả của các phương thức bảo vệ qua các chỉ số độ nhạy, vùng tác động, tính chọn lọc cho thấy giải pháp bảo vệ được thiết kế đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật. Trong tương lai, với sự phát triển của công nghệ số, thiết bị bảo vệ thông minh, mạng truyền thông hiện đại sẽ giúp nâng cao hơn nữa độ chính xác, tốc độ và khả năng tích hợp các chức năng bảo vệ. Đồng thời, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và tự động hóa sẽ tối ưu hóa việc phát hiện, phân tích và xử lý sự cố, hướng tới một hệ thống điện truyền tải thông minh và bền vững.

5.1. Tóm tắt các kết quả chính và bài học kinh nghiệm từ đồ án

Sự hỗ trợ từ giảng viên và tài liệu chuyên sâu đã giúp đồ án hoàn thiện sâu sắc cả về lý thuyết và thực tiễn.

5.2. Xu hướng phát triển hệ thống bảo vệ rơle đường dây truyền tải tương lai

Đồng thời, tăng cường hợp tác nghiên cứu, phát triển tiêu chuẩn kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng quan trọng cho sự phát triển bền vững của lĩnh vực bảo vệ hệ thống điện.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG VÀ CHỌN MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN 1. Mô tả đối tượng 1. Giới thiệu chung Đối tượng bảo vệ là trạm biến áp 110/35kV có hai máy biến áp B1 và B2 được mắc song song với nhau. Hai máy biến áp này được cung cấp từ một nguồn của hệ thống điện.

Từ hệ thống điện (HTĐ) kết nối đến thanh cái 110kV của trạm biến áp và phía hạ áp của trạm có điện áp 35kV để cung cấp cho phụ tải qua đường dây L. Hình 1: Mô tả đối tượng cần bảo vệ 1. Thông số a) Hệ thống điện Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại: SNmax = 1020 MVA Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu: SNmin = 720 MVA b) Máy biến áp Công suất định mức: SBđm = 32 MVA; U1/U2 = 115/38,5Kv; Uk (%) = 10,5% c) Đường dây Đường dây Chiều dài Loại dây Tổng trở suất Tổng trở L1 14 AC- 95 0,33 + j0,401 4,62+j5,614 L2 9 AC- 70 0,46 + j0,412 4,14+j3,708 Bảng 1: Tổng quát đường dây 6 d) Phụ tải S1=3,6 MWA, tS1= 0,3 (s) S2=4,2 MWA, tS2= 0,2 (s) Đặc tính thời gian của rơle rất dốc: 13,5 t= ×TMS Ir -1 1. Chọn tỷ số biến đổi của các BI Chọn tỷ số biến đổi của máy biến dòng BI.

Dòng điện sơ cấp danh định của BI chọn theo quy chuẩn lấy theo giá trị lớn. Dòng thứ cấp lấy bằng 5A. I Sdd Tỷ số biến đổi của máy biến dòng BI: ni = I Tdd + Chọn ISdd ≥ Ilvmaxdd + Chọn ITdd = 5A 1. Cho đường dây - Đường dây D2 S2 4,2 I lvmax 2 = I pt 2 = =.

38,5 Chọn: I sdd = 100( A ) I sdd 100 Vì vậy, hệ số biến dòng của BI 2: n2 = = I Tdd 5 -Đường dây D1 S1 3,6 I lvmax 1 = + I lvmax 2 =. 38,5 Chọn: I sdd = 150( A ) I sdd 150 Vì vậy, hệ số biến dòng của B I 5: n1 = = I Tdd 5 1. Cho máy biến áp - Hai máy biến áp có cùng thông số nên ta lấy một máy đại diện để chọn BI + Phía sơ cấp: Cho phép MBA quá tải 40%, vậy nên 7 S TBA. 110 Chọn: I sdd = 250( A ) I sdd 250 Vì vậy, hệ số biến dòng của MBA phía sơ cấp B1 và B2: n = = I Tdd 5 + Phía thứ cấp: Cho phép MBA quá tải 40%, vậy nên S TBA.

35 Chọn: I sdd = 750( A ) I sdd 750 Vì vậy, hệ số biến dòng của MBA phía sơ cấp B1 và B2: n = = I Tdd 5 8 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN 2. Mục đích và yêu cầu của việc tính toán ngắn mạch 2. Mục đích - Lựa chọn các trang thiết bị điện phù hợp, chịu được dòng ngắn mạch trong thời gian tồn tại sự cố. - Tính toán, hiệu chỉnh thiết bị bảo vệ rơle, tự động cắt phần tử sự cố ra khỏi HTĐ.

- Lựa chọn sơ đồ thích hợp, lựa chọn các thiết bị như kháng điện, máy biến áp nhiều cuộn dây…để hạn chế dòng điện ngắn mạch. Yêu cầu Phải xác định được dòng điện ngắn mạch lớn nhất (Imax) để phục vụ cho việc chỉnh định rơle và dòng ngắn mạch nhỏ nhất để kiểm tra độ nhậy cho rơle đã chỉnh định. Trong HTĐ ta xét các dạng ngắn mạch: - Ngắn mạch 3 pha N (3) - Ngắn mạch 2 pha N (2) - Ngắn mạch 2 pha chạm đất N (1,1) - Ngắn mạch 1 pha N (1) 2. Các giả thiết khi tính toán ngắn mạch - Các máy phát điện không có hiện tượng dao động công suất nghĩa là góc lệch pha giữa các vectơ sức điện động của máy phát là không thay đổi và xấp xỉ bằng không.

- Tính toán thực tế cho thấy phụ tải hầu như không tham gia vào dòng ngắn mạch quá độ ban đầu nên ảnh hưởng của phụ tải có thể bỏ qua. - Bỏ qua điện trở ở điện áp U > 1000V vì lúc này thành phần điện trở R rất bé so với thành phần điện kháng. - Dung dẫn ký sinh trên đường dây, điện trở máy biến áp và cả đường dây. - Hệ thống điện 3 pha là đối xứng.

Tính toán ngắn mạch 9 2. Vị trí điểm ngắn mạch Hình 2.1: Mô tả vị trí điểm ngắn mạch 2. Tính toán điện kháng các phần tử Tính toán trong hệ đơn vị tương đối, gần đúng với các đại lượng cơ bản: Công suất cơ bản: Scb = SBđm= 32 (MVA) Điện áp cơ bản: Ucb = Utb các cấp (115kV; 38,5kV) Dòng điện cơ bản: S cb I cb = √ 3 × U cb s cb 32 I cb 1 = = = 0,16( kA ) √ 3 .38,5 Hệ thống: SN max = 1020 (MVA) SN min = 720 (MVA) Giá trị điện kháng thứ tự thuận: Chế độ cực đại: S cb 32 X HT - max = = = 0,031 S maxHT 1020 Chế độ cực tiểu: 10 S cb 32 X HT - min = = = 0,044 S minHT 720 Máy biến áp: U N % S cb 10,5 32 XB=. = 0,105 100 S đm 100 32 Đường dây: + Đường dây L1: L1 Chia đường dây L1 thành 4 đoạn bằng nhau L11= L12 = L13 = L14 = 4 Giá trị điện kháng thứ tự thuận: 1 S 1 32 X 1 L 11 = X 1 L 12 = X 1 L 13 = X 1 L 14 = × X 11 × L1 × 2cb = × 0,401× 14 × = 0,03 4 U cbdd 4 38,52 + Đường dây L2: L2 Chia đường dây L2 thành 4 đoạn bằng nhau L21= L22 = L23 = L24 = 4 Giá trị điện kháng thứ tự thuận: 1 S 1 32 X 1 L 21 = X 1 L 22 = X 1 L 23 = X 1 L 24 = × X 12 × L2 × 2cb = × 0,412× 9 × = 0,02 4 U cbdd 4 38,52 2.

Ngắn mạch phục vụ bảo vệ đường dây 2. Chế độ cực đại 2 MBA làm việc song song Tính ngắn mạch ở chế độ MAX: + Tính các dạng NM: N(3) N(1) + 2 MBA làm việc song song Sơ đồ tương đương : Hình 2.2: Sơ đồ tương đương trong chế độ cực đại Ngắn mạch tại N1 11 Hình 2.3: Sơ đồ tương đương trong chế độ cực đại tại điểm N1 X 1 ∑ = X 2 ∑ = X HT + 0,5.0,105 = 0,084 Với X HT = 0,031 Tương tự cho các điểm ngắn mạch còn lại, ta có các công thức: N2: X 1 ∑ = X 2 ∑ = X HT + 0,5. X 1 L 21 Ta có bảng sau: Điểm ngắn mạch X 1∑ = X 2∑ N2 0,1135 N3 0,1435 N4 0,1735 N5 0,2035 N6 0,2235 N7 0,2435 N8 0,2635 N9 0,2835 Bảng 2.1: Điện kháng tại các điểm ngắn mạch trong chế độ cực đại Xác định dòng ngắn mạch 12 Để tính toán chế độ ngắn mạch không đối xứng ta sử dụng phương pháp các thành phần đối xứng.Điện áp và dòng điện được chia thành 3 thành phần:thành phần thứ tự thuận,thành phần thứ tự nghịch và thành phần thứ tự không. Dòng điện ngắn mạch thứ tự thuận pha A của mọi dạng ngắn mạch đều có tính theo công thức : E I (an1)N 1 = ( X 1 N 1 Σ + X (Δn ) ) (n) Trong đó X Δ là điện kháng phụ của loại ngắn mạch n Trị số dòng điện ngắn mạch siêu quá độ có thể tính theo công thức: S cb I "(N n1 ) = m( n ).

U cb Ta có bảng tóm tắt sau: (n) Dạng n XΔ m(n) Tính toán ngắn mạch N(1) 1 X 2∑ + X 0∑ 3 I a1 N = I a2 N = I a0 N N(3) 3 0 1 I a1 N = I N; I a2 N = I a0 N = 0 N(2) 2 X 2∑ √3 I a1 N = I a2 N Sơ đồ thay thế tổng quát: Hình 2.4: Sơ đồ thay thế tổng quát Tính ngắn mạch tại điểm N1: Ngắn mạch 3 pha N(3) : Ta có: m( 3 ) = 1 ; X (Δ3 ) = 0 13 + Dòng điện pha A thành phần thứ tự thuận, không tại điểm ngắn mạch : E 1 I (a31)N 1 = (3) = = 11,9 ( X + X 1 ∑ ) 0,084 ∆ I (a32)N 1= 0 + Dòng điện ngắn mạch siêu quá độ: ' '(3) (3) (3) S cb 32 I N 1 =m. Các điểm NM từ N2 đến N9: Tính toán tương tự như điểm N1 Ta có bảng kết quả tính toán NM ở chế độ MAX như sau: N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 X 1∑ = X 2∑ 0,084 0,114 0,144 0,174 0,204 0,224 0,244 0,264 0,284 I 'Ni' ( 3 ) ( kA ) 5,71 4,21 3,33 2,76 2,35 2,14 1,967 1,82 1,69 Bảng 2.2: Giá trị dòng ngắn mạch tại các điểm ngắn mạch trong chế độ cực đại Đồ thị quan hệ giữa dòng INmax và chiều dài đường dây: 14 6 5.5: Đồ thị quan hệ giữa dòng Inmax và chiều dài đường dây 2. Chế độ cực tiểu với một máy biến áp làm việc độc lập + Tính các dạng NM: N(2) + Chỉ 1 MBA làm việc Sơ đồ thay thế và thông số của lưới ở chế độ MIN: Hình 2.6: Sơ đồ tương đương Xác định X 1 ∑ ; X 2 ∑ trong chế độ cực tiểu Ngắn mạch tại N1 Hình 2.7: Sơ đồ thay thế tổng quát chế độ cực tiểu tại điểm N1 15 - Chế độ làm việc này chỉ có 1 MBA làm việc X 1 ∑ = X 2 ∑ = X HTmin + X B = 0,044 + 0,105 = 0,149 Với X HTmin = 0,044 Tương tự cho các điểm ngắn mạch còn lại, ta có công thức N2 : X 1 ∑ = X 2 ∑ = X HTmin + X B + X 1 L 11 N3: X 1 ∑ = X 2 ∑ = X HTmin + X B + 2. X 1 L 21 Ta có bảng sau: Điểm ngắn mạch X 1∑ = X 2∑ N2 0,179 N3 0,209 N4 0,239 N5 0,269 N6 0,289 N7 0,309 N8 0,329 N9 0,349 Bảng 2.3: Điện kháng tại các điểm ngắn mạch trong chế độ cực tiểu Tính ngắn mạch tại điểm N1: Ngắn mạch 2 pha N(2) : Ta có: m = √ 3 ; ( 2) X (Δ2) = X 1∋∑ = 0,149 + Dòng điện pha A thành phần thứ tự thuận, không tại điểm ngắn mạch: 16 E 1 I (a2)1 N 1 = ( 2) = = 3,356 (kA) ( X + X 1 N 1 ∑ ) 0,149 + 0,149 ∆ + Dòng điện ngắn mạch siêu quá độ: ( 2) ( 2) S cb 32 I 'N' (12)=m .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ