Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Kiến trúc (mã số 9580101) của tác giả Lê Duy Thanh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Vũ Phương tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (2023), mang tựa đề: "Bảo tồn cấu trúc kiến tạo của công trình kiến trúc thuộc địa Pháp trong nội đô lịch sử Hà Nội". Nghiên cứu đặt trong bối cảnh thực thi Quyết định số 1259/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội và Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc khu phố cũ Hà Nội. Các văn bản pháp lý này xác định rõ ranh giới khu vực Nội đô lịch sử là vùng bảo tồn di sản văn hóa Thăng Long, đòi hỏi sự cân bằng nghiêm ngặt giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế - xã hội.
Khoảng trống học thuật (research gap) mà luận án nhận diện xuất phát từ thực trạng: "công tác bảo tồn thường chỉ đảm bảo hình thức bên ngoài mà chưa có những nghiên cứu chuyên sâu để tìm ra các nguyên nhân gây hại từ từng thành phần kiến tạo lên các công trình kiến trúc thuộc địa Pháp". Cách tiếp cận duy hình thức (facadism) khiến các dự án trùng tu rơi vào tình trạng "làm mới lớp vỏ bao che", làm sai lệch hoặc phá hủy các thành phần kỹ thuật nguyên gốc. Để giải quyết khoảng trống này, luận án xây dựng hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết cụ thể:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cấu trúc kiến tạo (CTKT) của kiến trúc thuộc địa Pháp (KTTĐP) tại Hà Nội được cấu thành từ những thành phần nào và mang đặc trưng khoa học - thẩm mỹ ra sao qua từng thời kỳ lịch sử?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Những cơ chế nội tại và ngoại cảnh nào dẫn đến sự thoái hóa, hư hại của các thành phần CTKT?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Hệ thống tiêu chí đánh giá, quy trình kỹ thuật và giải pháp can thiệp nào cho phép bảo tồn toàn diện tính nguyên vẹn và giá trị biểu đạt của CTKT trong điều kiện nhiệt đới ẩm?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): CTKT của KTTĐP là một chỉnh thể hữu cơ gồm 4 thành phần (Vật liệu, Cấu kiện, Chi tiết liên kết, Không gian chức năng); việc bảo tồn bền vững chỉ đạt được khi can thiệp đồng bộ vào bản chất liên kết vật lý - cơ học của cả 4 thành phần này.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Sự xuống cấp nghiêm trọng của KTTĐP bắt nguồn từ sự xung đột vật liệu hiện đại (đặc biệt là vữa xi măng Portland) với vật liệu truyền thống (vữa tam hợp, gạch nung thủ công), đòi hỏi quy trình phục hồi dựa trên nguyên lý tương thích vật lý - hóa học.
Về khung lý thuyết, luận án tích hợp thuyết Kiến tạo kiến trúc của Karl Bötticher (1852), Gottfried Semper (1851) và Kenneth Frampton (1995), định nghĩa: "Cấu trúc kiến tạo của công trình kiến trúc thuộc địa Pháp là sự sắp xếp/tổ chức theo những nguyên tắc khoa học và nghệ thuật của bốn thành phần bao gồm Vật liệu; Cấu kiện; Không gian chức năng và Chi tiết liên kết".
Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian Nội đô lịch sử Hà Nội (giới hạn từ phía Nam sông Hồng đến đường vành đai 2) trong khung thời gian từ năm 1873 đến nay. Mẫu nghiên cứu khảo sát chi tiết gồm 57 công trình tiêu biểu đại diện cho hơn 70 công trình công cộng và biệt thự KTTĐP còn tồn tại, được chia thành 3 giai đoạn: 1875–1888 (4 công trình), 1888–1920 (28 công trình), và 1920–1954 (25 công trình). Nghiên cứu mang lại đóng góp đột phá khi thiết lập lần đầu tiên một quy trình đánh giá 4 bậc và bộ giải pháp kỹ thuật can thiệp định lượng cho di sản kiến trúc thời kỳ thuộc địa tại Việt Nam.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu quốc tế và trong nước về lý thuyết kiến tạo và bảo tồn di sản kiến trúc chỉ ra các dòng nghiên cứu chính:
- Dòng lý thuyết Kiến tạo cấu trúc (Architectural Tectonics): Khởi nguồn từ Karl Bötticher (1852) với phân định giữa cấu trúc cốt lõi (Kernform) và hình thức nghệ thuật (Kunstform); Gottfried Semper (1851) nhấn mạnh nguồn gốc thủ công và chi tiết liên kết (Knoten/joint) như hạt nhân biểu đạt văn hóa; Kenneth Frampton (1995) trong tác phẩm kinh điển Studies in Tectonic Culture đã nâng tầm kiến tạo thành công cụ đề kháng chống lại xu hướng phi vật chất hóa của chủ nghĩa hậu hiện đại thông qua tính trung thực của vật liệu và kết cấu.
- Dòng khảo cứu hình thái học và lịch sử KTTĐP tại Việt Nam: Các nghiên cứu của André Masson (1929), Nguyễn Quốc Thông (1994), Nguyễn Đình Toàn (2000), Phan Phương Thảo (2013) tập trung phân tích tiến trình du nhập phong cách Tân cổ điển, Địa phương Pháp và phong cách Đông Dương dưới góc độ lịch sử nghệ thuật và quy hoạch đô thị.
- Dòng nghiên cứu kỹ thuật bảo tồn kết cấu gạch - đá lịch sử: Các tài liệu từ ICOMOS (Hiến chương Venice 1964, Hiến chương ISCARTEH 2003) và các công trình thực nghiệm cơ học khối xây của Lourenço (2006).
TIẾN TRÌNH TIẾP BIẾN CẤU TRÚC KIẾN TẠO QUA 3 GIAI ĐOẠN
Giai đoạn 1 (1875 - 1888) Giai đoạn 2 (1888 - 1920) Giai đoạn 3 (1920 - 1954)
Trong y văn tồn tại cuộc tranh luận học thuật gay gắt giữa hai quan điểm:
- Trường phái Bảo tồn hình thái mặt đứng (Scenographic Preservation): Ưu tiên phục hồi diện mạo trang trí bên ngoài nhằm duy trì giá trị cảnh quan đô thị, chấp nhận thay thế kết cấu bên trong bằng vật liệu mới.
- Trường phái Bảo tồn tính toàn vẹn vật chất (Material & Tectonic Authenticity): Khẳng định giá trị di sản nằm ở chính mối quan hệ cơ học nội tại và phương pháp liên kết cấu kiện truyền thống.
Luận án định vị nghiên cứu vào khoảng trống giữa lịch sử kiến trúc và khoa học kết cấu bảo tồn. So với nghiên cứu của Lourenço (2006) trên tu viện đá Salzedas (Bồ Đào Nha) và nghiên cứu của Abu Sayeed M. (2011) về công trình khối xây thuộc địa tại Bangladesh, luận án của Lê Duy Thanh mở rộng phạm vi khi giải quyết sự tiếp biến kỹ thuật hỗn hợp đặc thù Đông Dương: sự kết hợp giữa khối xây gạch vữa vôi, dầm thép hình cuốn gạch, cọc tre gia cố móng trong điều kiện địa chất bùn tích và khí hậu nhiệt đới gió mùa có độ ẩm bão hòa cao.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết Kiến tạo kiến trúc của Kenneth Frampton và Gottfried Semper bằng cách chứng minh rằng trong điều kiện thuộc địa tại Hà Nội, cấu trúc kiến tạo không thuần túy là sự chuyển giao cơ học công nghệ châu Âu, mà là quá trình "nhiệt đới hóa và bản địa hóa kỹ thuật" (technical tropicalization).
Tác giả đề xuất 4 mệnh đề lý thuyết (propositions):
- Mệnh đề 1: Giá trị biểu hiện thẩm mỹ của KTTĐP tỷ lệ thuận với tính logic cơ học của các chi tiết liên kết (như vòm cuốn gạch đỡ lanh tô, đai thép gia cố góc tường).
- Mệnh đề 2: Sự ổn định tĩnh học của khối xây gạch KTTĐP phụ thuộc vào khả năng tự điều tiết độ ẩm của vữa tam hợp; việc can thiệp bằng vật liệu không thấm nước sẽ phá vỡ cân bằng nhiệt - ẩm nội tại.
- Mệnh đề 3: Cấu trúc không gian đệm (hành lang, tầng bán hầm, mái phân tầng) đóng vai trò là một "bộ phận kiến tạo vi khí hậu", quyết định tuổi thọ của hệ kết cấu chịu lực chính.
- Mệnh đề 4: Bản sắc kiến trúc đô thị lịch sử Hà Nội là kết quả của sự hòa trộn giữa tính module hóa phương Tây và kỹ nghệ thủ công bản địa (như xử lý móng cọc tre, chế tác mộc lim).
KHUNG TÍCH HỢP ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CẤU TRÚC KIẾN TẠO
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều:
- Lý thuyết Cấu trúc kiến tạo (Botticher - Semper - Frampton): Khảo sát 4 thành phần (Vật liệu – Cấu kiện – Liên kết – Không gian).
- Phương pháp Đánh giá tiềm năng bảo tồn đô thị của Nahoum Cohen (1999): Phân tích vị trí công trình trong cấu trúc cảnh quan đô thị (góc phố, trục giao lộ, điểm kết trục).
- Quy trình khảo sát hư hại công trình xây dựng của Hội đồng Nghiên cứu và Sáng tạo Xây dựng Quốc tế (CIB - International Council for Research and Innovation in Building and Construction).
- Tâm lý học xã hội: Khảo sát nhận thức thẩm mỹ cộng đồng dựa trên Tháp nhu cầu Maslow và Bánh xe cảm xúc của Robert Plutchik.
Khung phân tích giới hạn điều kiện biên rõ ràng: Áp dụng cho các công trình khối xây hỗn hợp gạch - thép - bê tông thời kỳ 1873–1954 trong khu vực nội đô lịch sử, nơi chịu dao động ẩm từ 75%–85% và biến thiên nhiệt độ năm từ 10°C đến 40°C.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lập trường Triết học Hiện thực Phê phán (Critical Realism) kết hợp Thực dụng luận (Pragmatism), nhìn nhận di sản kiến trúc vừa là thực thể vật chất chịu các định luật cơ lý hóa khách quan, vừa là sản phẩm xã hội chứa đựng giá trị biểu trưng văn hóa. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa tầng (multi-level mixed methods) gồm 3 cấp độ:
- Cấp độ Vĩ mô (Macro-level): Phân tích hình thái học đô thị, đánh giá 950 ha diện tích Hà Nội theo quy hoạch năm 1904, trong đó: "khu vực nhà ở người Pháp và Việt chiếm 528 ha, quân sự chiếm 76 ha, hành chính gần 37 ha".
- Cấp độ Trung mô (Meso-level): Phân loại typology và kiểm kê cấu trúc của 57 công trình KTTĐP.
- Cấp độ Vi mô (Micro-level): Đo vẽ chi tiết, chẩn đoán cơ học liên kết dầm - cột - tường, và phân tích mẫu vật liệu.
SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua 4 bước:
- Nghiên cứu hồi cứu: Khai thác dữ liệu liên ngành từ Phông lưu trữ hải ngoại Pháp (French colonial enterprises), các báo cáo công chính của kỹ sư Dupommier, Varaigue, Auguste Henri Vildieu, và hồ sơ lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I.
- Khảo sát đo vẽ và Chẩn đoán phá dỡ phát lộ (Exploratory Demolition Survey): Tiến hành bóc tách cục bộ lớp trát biến tính để khảo sát cấu trúc chịu lực nguyên gốc, phát lộ các cột gang đúc bị xây bọc kín hoặc xác định quy cách gạch lát SATIC và ngói máy bản địa.
- Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa bản vẽ thiết kế lưu trữ gốc, hiện trạng đo đạc thực tế và kết quả mô phỏng cơ học.
- Khảo sát xã hội học và Phỏng vấn chuyên gia: Sử dụng phương pháp quả bóng tuyết (Snowball Sampling) thu thập ý kiến chuyên gia bảo tồn di sản, kiến trúc sư và cư dân sinh sống trong khu vực di sản.
Data và phân tích
Mẫu khảo sát phân tích chi tiết thực trạng 4 nhóm thành phần tại 57 công trình KTTĐP mang lại các chỉ số thống kê cụ thể:
- Giai đoạn 1 (1875–1888, N = 4): 50% công trình có mức độ toàn vẹn CTKT ở mức Trung bình, 50% ở mức Thấp; 75% có khả năng tiếp cận Thấp do công năng thuộc cơ quan an ninh/quân sự.
- Giai đoạn 2 (1888–1920, N = 28): 64.3% (18/28) công trình duy trì độ toàn vẹn CTKT ở mức Cao; 71.4% (20/28) có mức độ biểu hiện thẩm mỹ Cao; tuy nhiên 67.8% (19/28) bị hạn chế khả năng tiếp cận cộng đồng.
- Giai đoạn 3 (1920–1954, N = 25): 68% (17/25) đạt độ toàn vẹn Cao nhờ ứng dụng bê tông cốt thép; song ý nghĩa lịch sử biểu trưng giảm dần so với giai đoạn 2.
BIỂU ĐỒ SO SÁNH ĐẶC TRƯNG CTKT QUA 3 GIAI ĐOẠN KHẢO SÁT
Độ toàn vẹn Cao Ý nghĩa Lịch sử Cao Biểu hiện Thẩm mỹ Cao
Giai đoạn 1 (1875-1888) ░░ Giai đoạn 2 (1888-1920) ▒▒ Giai đoạn 3 (1920-1954)
Luận án sử dụng phần mềm mô hình hóa phần tử hữu hạn (Finite Element Analysis - FEA) để tính toán ứng suất nội tại khối xây, xác định chính xác các điểm chịu nén/kéo cực đại và các cung trượt nguy hiểm tại hệ vòm cuốn cửa sổ và dầm sàn thép hình I.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự thích ứng địa kỹ thuật đặc thù của móng gạch - cọc tre: Người Pháp đã kết hợp xuất sắc kỹ thuật xây móng giật cấp bằng đá hộc/gạch đặc với giải pháp gia cố nền đất yếu truyền thống vùng đồng bằng Bắc Bộ bằng cọc tre (mật độ 25 cọc/m²), giúp các công trình quy mô lớn (như Tòa B Bộ GTVT, Biệt thự 49 Trần Hưng Đạo) đứng vững ổn định qua hơn 100 năm.
- Cơ chế phá hủy do vữa xi măng: Việc sử dụng vữa xi măng Portland để trát phủ hoặc chít mạch trong các lần sửa chữa sai quy cách đã ngăn cản sự thoát ẩm tự nhiên của tường gạch cũ, gây ứ đọng nước mao dẫn, sinh ra muối khoáng phá hủy bề mặt gạch từ bên trong, dẫn đến nứt vỡ nghiêm trọng cấu kiện chịu lực.
- Thoái hóa điện hóa của hệ dầm sàn thép cuốn gạch: Tại tầng bán hầm của các công trình (như trụ sở Tòa án Nhân dân Tối cao, Vaxuco), độ ẩm bão hòa kết hợp hiện tượng xả thải sinh hoạt tùy tiện đã gây oxy hóa nghiêm trọng cánh dưới dầm thép hình I, làm suy giảm tới 30%–45% tiết diện chịu tải nguy hiểm.
- Cơ chế gãy vòm cuốn (Arch Thrust Failure): Dưới tác động lún không đều hoặc tải trọng cục bộ mới, hệ thống vòm cuốn gạch phía trên cửa sổ bị xuất hiện các vết nứt xiên 45° tại vị trí đá khóa vòm và chân vòm, đe dọa sự ổn định của mảng tường bên trên nếu không được gia cố bằng thanh giằng ứng suất trước.
MÔ HÌNH HƯ HỎNG VÀ CƠ CHẾ CAN THIỆP GIA CỐ CẤU KIỆN VÒM CUỐN
[Hiện trạng nứt gãy vòm cuốn] [Giải pháp gia cố phục hồi]
Vết nứt đỉnh vòm Thanh giằng thép néo
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Xác lập khung phân tích 4 thành phần kiến tạo nhiệt đới, bổ sung vào lý thuyết bảo tồn di sản thế giới một mô hình chuyển giao công nghệ thuộc địa Á - Âu.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình điều tra 5 bước tiêu chuẩn hóa: Khảo sát đo vẽ $\rightarrow$ Chẩn đoán hư hại $\rightarrow$ Thiết kế phương án $\rightarrow$ Tham vấn cộng đồng và chuyên gia $\rightarrow$ Thi công phục dựng có kiểm soát.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Đề xuất sửa đổi các quy định kỹ thuật trong Quy chế quản lý kiến trúc khu phố cũ Hà Nội; cung cấp giải pháp can thiệp kỹ thuật trực tiếp cho các dự án trùng tu biệt thự Pháp cổ của UBND quận Hoàn Kiếm và Sở Xây dựng Hà Nội.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Khả năng tiếp cận vật lý: Nhiều công trình KTTĐP hiện được sử dụng làm trụ sở ngoại giao, cơ quan an ninh, quân sự trọng yếu (như Đại sứ quán, Ban Đối ngoại Trung ương, Nhà khách Bộ Quốc phòng), dẫn đến việc khảo sát phá dỡ và đặt thiết bị cảm biến đo đạc ứng suất thực địa bị hạn chế.
- Hạn chế về công nghệ quan trắc dài hạn: Chưa thiết lập được hệ thống cảm biến đo dao động vi mô (micro-vibration monitoring) và biến dạng kết cấu theo thời gian thực (real-time structural health monitoring).
- Giới hạn mẫu biệt thự tư nhân: Do biến động quyền sở hữu phức tạp và tình trạng cơi nới, dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào công trình công cộng và biệt thự thuộc sở hữu nhà nước.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 định hướng:
- Xây dựng mô hình thông tin di sản công trình (HBIM - Heritage Building Information Modeling) kết hợp quét laser 3D (LiDAR) cho toàn bộ 70+ công trình KTTĐP tiêu biểu tại Hà Nội.
- Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm về cấp phối vữa vôi tương thích sinh học cao nhằm tối ưu hóa vật liệu phục chế gạch vữa thời thuộc địa.
- Đánh giá tác động của rung chấn giao thông đô thị hiện đại (các tuyến đường sắt đô thị ngầm Metro đi qua khu phố cũ) đến tính ổn định của nền móng cọc tre và khối xây gạch lịch sử.
- Mở rộng khung phân tích cấu trúc kiến tạo sang các đô thị thuộc địa khác tại Đông Dương như Hải Phòng, Nam Định, Đà Lạt và Thành phố Hồ Chí Minh.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT BẢO TỒN ĐỒNG BỘ 5 BƯỚC
BƯỚC 1 BƯỚC 2 BƯỚC 3 BƯỚC 4 BƯỚC 5
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án thiết lập tài liệu tham khảo chuẩn mực cho chuyên ngành Kiến trúc và Bảo tồn di sản tại Việt Nam, mở ra hướng tiếp cận kết hợp kỹ thuật - nhân văn.
- Chuyển đổi thực tiễn ngành xây dựng: Cung cấp sổ tay hướng dẫn can thiệp bảo tồn kết cấu cho các kỹ sư, kiến trúc sư tư vấn trùng tu di sản, chấm dứt tình trạng ứng dụng tùy tiện vật liệu xi măng hiện đại.
- Tác động chính sách đô thị: Hỗ trợ UBND thành phố Hà Nội và Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội xây dựng danh mục phân loại đánh giá chính xác giá trị các công trình KTTĐP nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 để cấp ngân sách bảo tồn thích đáng.
- Lợi ích xã hội và bản sắc đô thị: Góp phần phục hồi không gian cảnh quan lịch sử tại các trục đại lộ biểu trưng (Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Phan Đình Phùng), tạo không gian văn hóa phục vụ cộng đồng và phát triển kinh tế du lịch di sản bền vững.
Đối tượng hưởng lợi
ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI CHÍNH
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của nghiên cứu là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc bản địa hóa lý thuyết Kiến tạo cấu trúc (Architectural Tectonics) của Kenneth Frampton và Gottfried Semper vào bối cảnh vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và nền kinh tế - kỹ thuật thuộc địa. Luận án đã mở rộng khái niệm cấu trúc kiến tạo từ 3 thành phần truyền thống (Vật liệu, Cấu kiện, Liên kết) thành 4 thành phần toàn diện khi tích hợp cấu trúc không gian chức năng và cảnh quan vi khí hậu, chứng minh tính logic cơ học là cội nguồn sinh ra giá trị thẩm mỹ biểu hiện của KTTĐP.
2. Tính đổi mới trong phương pháp luận so với các nghiên cứu tiền nhiệm?
So với các nghiên cứu thuần túy phân tích phong cách tạo hình của Nguyễn Đình Toàn (2000) hay nghiên cứu cơ học đá thuần túy của Lourenço (2006), nghiên cứu này đổi mới phương pháp luận bằng cách kết hợp liên ngành: kỹ thuật chẩn đoán phá dỡ phát lộ (exploratory demolition) + mô hình hóa phần tử hữu hạn ứng suất kết cấu (FEA) + điều tra xã hội học đánh giá cảm thụ thẩm mỹ cộng đồng (Snowball sampling).
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện mang tính phản trực giác là tác nhân phá hủy kết cấu gạch KTTĐP nguy hiểm nhất không phải do thời gian hay tải trọng, mà chính là lớp vữa trát xi măng hiện đại được sử dụng trong các đợt "trùng tu làm mới". Lớp vữa xi măng có tính chất bí khí, ngăn cản thoát ẩm mao dẫn, gây tích tụ muối khoáng và sinh nội ứng suất phá hủy cấu trúc gạch nung cổ từ bên trong.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ phiếu điều tra khảo sát hiện trạng 4 nhóm cấu thành (Phụ lục 4, 5, 6, 7), biểu mẫu khảo sát xã hội học chuyên gia, quy trình 5 bước điều tra - chẩn đoán - thiết kế bảo tồn, cùng bản vẽ mô hình hóa các chi tiết gia cố (bản mã néo tường - sàn, giằng đỉnh tường, thanh giằng vòm cuốn) cho phép áp dụng tái lập chính xác cho các công trình KTTĐP tại các đô thị khác.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Lộ trình nghiên cứu 10 năm tập trung vào 3 trụ cột:
- Năm 1–3: Số hóa 3D toàn bộ di sản KTTĐP Hà Nội và tích hợp vào hệ thống HBIM quản trị đô thị thông minh.
- Năm 4–6: Thử nghiệm và tiêu chuẩn hóa vật liệu vữa vôi tương thích sinh thái sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn bảo tồn di sản.
- Năm 7–10: Thiết lập mạng lưới quan trắc sức khỏe kết cấu di sản KTTĐP tự động kết nối IoT cho toàn vùng Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Duy Thanh (2023) đóng góp 5 kết quả then chốt:
- Hệ thống hóa và phân loại toàn diện 4 thành phần trong Cấu trúc kiến tạo của công trình KTTĐP trong Nội đô lịch sử Hà Nội (Vật liệu, Cấu kiện, Chi tiết liên kết, Không gian chức năng).
- Nhận diện và lượng hóa 4 nhóm giá trị cốt lõi: Giá trị Khoa học Kỹ thuật, Thẩm mỹ Biểu hiện, Tạo lập Bản sắc Đô thị, và Giá trị Sử dụng - Phát huy.
- Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá giá trị và tiềm năng bảo tồn cấu trúc kiến tạo, chuyển dịch căn bản nhận thức từ bảo tồn hình thái mặt đứng sang bảo tồn bản chất vật chất kết cấu.
- Đề xuất quy trình chuẩn hóa 5 bước trong điều tra, khảo sát phá dỡ, mô hình hóa ứng suất và thiết kế bảo tồn thích ứng.
- Xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật can thiệp đồng bộ từ nền móng cọc tre, tường gạch vữa vôi, dầm thép sàn vòm cuốn đến không gian cảnh quan đô thị.
Công trình tạo tiền đề vững chắc cho việc bảo tồn bền vững di sản kiến trúc thuộc địa Pháp, giữ gìn hồn cốt lịch sử và nâng cao giá trị không gian đô thị của Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên phát triển mới.