Bảo Hiến trong Nhà Nước Pháp Quyền: Luận Án Tiến Sĩ Luật Học

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu bảo hiểm trong nhà nước pháp quyền luận án ts luật 62 38 01 01, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ luật học

2012

179
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

0.2. Những vấn đề nghiên cứu của luận án

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp khoa học của luận án

0.7. Kết cấu luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.1. Các công trình khoa học trong nước đã công bố

1.1.2. Kết quả các công trình khoa học trong nước đã công bố

1.2. Tình hình nghiên cứu của nước ngoài

1.2.1. Các công trình khoa học nước ngoài đã công bố

1.2.2. Kết quả các công trình khoa học nước ngoài đã công bố

Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN VÀ VẤN ĐỀ BẢO HIẾN

2.1. Nhà nước pháp quyền và những đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền

2.1.1. Khái quát về Nhà nước pháp quyền

2.1.2. Những đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền

2.2. Bảo hiến là một yêu cầu tất yếu của Nhà nước pháp quyền

2.2.1. Vị trí, vai trò của Hiến pháp trong Nhà nước pháp quyền

2.2.2. Vi phạm Hiến pháp và các loại hình vi phạm Hiến pháp

2.2.3. Khái niệm bảo hiến, mối quan hệ giữa bảo hiến và Nhà nước pháp quyền

2.3. Các mô hình bảo hiến tiêu biểu trên thế giới

2.3.1. Mô hình bảo hiến bằng cơ quan chuyên trách

2.3.2. Bảo hiến bằng Tòa án hiến pháp

2.3.3. Bảo hiến bằng Hội đồng hiến pháp

2.3.4. Mô hình bảo hiến bằng tòa án tư pháp

2.3.5. Mô hình bảo hiến hỗn hợp

2.3.6. Kinh nghiệm lựa chọn mô hình bảo hiến của một số nước

2.3.6.1. Kinh nghiệm lựa chọn mô hình bảo hiến của một số nước khu vực Đông Nam Á
2.3.6.2. Kinh nghiệm lựa chọn mô hình bảo hiến của một số nước ngoài khu vực Đông Nam Á

Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: VẤN ĐỀ BẢO HIẾN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Cơ sở pháp lý và thực trạng hoạt động bảo hiến ở Việt Nam

3.1.1. Thực trạng hoạt động bảo hiến và khả năng ngăn chặn hành vi vi phạm Hiến pháp ở Việt Nam

3.2. Sự cần thiết xây dựng mô hình bảo hiến ở Việt Nam hiện nay

3.2.1. Xuất phát từ mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

3.2.2. Xuất phát từ yêu cầu khắc phục hạn chế trong hoạt động bảo hiến hiện nay

3.2.3. Xuất phát từ tính tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế và xu thế của thời đại

Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẢO HIẾN TRONG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

4.1. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và nguyên tắc xây dựng mô hình bảo hiến ở Việt Nam

4.1.1. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng mô hình bảo hiến ở Việt Nam

4.1.2. Nguyên tắc xây dựng mô hình bảo hiến ở Việt Nam

4.1.2.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
4.1.2.2. Đảm bảo nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
4.1.2.3. Đảm bảo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất
4.1.2.4. Đảm bảo tính khả thi
4.1.2.5. Đảm bảo độc lập, chủ quyền và an ninh quốc gia

4.2. Giải pháp xây dựng mô hình bảo hiến ở Việt Nam

4.2.1. Kiến nghị xây dựng mô hình Hội đồng hiến pháp ở Việt Nam - một giải pháp quá độ

4.2.1.1. Cách thức thành lập và thẩm quyền của Hội đồng hiến pháp
4.2.1.2. Tổ chức của Hội đồng hiến pháp
4.2.1.3. Quyền yêu cầu Hội đồng hiến pháp xem xét vụ việc
4.2.1.4. Trình tự, thủ tục xem xét vụ việc của Hội đồng hiến pháp
4.2.1.5. Hiệu lực pháp lý phán quyết của Hội đồng hiến pháp
4.2.1.6. Một số giải pháp đảm bảo cơ sở và hiệu quả hoạt động của Hội đồng hiến pháp Việt Nam

4.2.2. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 1992

4.2.3. Một số giải pháp hỗ trợ

Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Hiến Trong Nhà Nước Pháp Quyền

Lịch sử nhân loại là hành trình tìm kiếm những phương thức tổ chức quyền lực nhà nước tốt đẹp hơn, đảm bảo dân chủ và quyền con người. Học thuyết về Nhà nước pháp quyền là kết tinh của tri thức nhân loại, hướng tới mô hình tổ chức quyền lực trên nền tảng chủ quyền nhân dân. Đặc trưng cơ bản là "vị trí tối thượng của Hiến pháp, pháp luật". Cần xây dựng Hiến pháp và hệ thống pháp luật đồng bộ, khả thi, đồng thời phải có phương thức bảo vệ hiệu quả. Đổi mới tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực; đảm bảo dân chủ, quyền công dân.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Hiến Pháp Trong Nhà Nước Pháp Quyền

Trong hệ thống pháp luật của các quốc gia theo đuổi dân chủ, Hiến pháp là văn bản chính trị - pháp lý tối cao, ghi nhận tuyên ngôn về tính hợp pháp của chế độ, là đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất, có vai trò quan trọng trong tổ chức, kiểm soát quyền lực nhà nước, bảo vệ quyền, lợi ích của con người. Chủ nghĩa hiến pháp là tiền đề của lý thuyết về Nhà nước pháp quyền. Vì vậy, bảo đảm tính tối thượng của Hiến pháp là đòi hỏi tất yếu.

1.2. Sự Đa Dạng Trong Mô Hình Bảo Hiến Trên Thế Giới

Trên thực tế, các quốc gia có Hiến pháp đều tìm kiếm, xây dựng một mô hình bảo hiến với mục tiêu đảm bảo dân chủ, nhân quyền. Không có một khuôn mẫu chung về mô hình bảo hiến cho mọi quốc gia. Mỗi quốc gia dựa trên điều kiện chính trị - pháp lý, kinh tế, văn hóa - xã hội, lịch sử truyền thống để xây dựng mô hình phù hợp.

II. Thách Thức Bảo Hiến Trong Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam, việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo là một đặc trưng và là yêu cầu tất yếu. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ, vừa là mục tiêu, vừa là động lực. Tuy nhiên, việc xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam là vấn đề mới và phức tạp, đòi hỏi vừa xây dựng, vừa tổng kết, rút kinh nghiệm. Điều này được ghi nhận trong Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

2.1. Yêu Cầu Về Bảo Hiến Trong Bối Cảnh Xây Dựng Dân Chủ

Xuất phát từ yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, đòi hỏi phải bảo đảm vị trí tối thượng của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật, bảo đảm các chủ thể trong xã hội tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành quy định của Hiến pháp, đặc biệt là các chủ thể có quyền lực từ Hiến pháp.

2.2. Tầm Quan Trọng Của Bảo Vệ Hiến Pháp Đối Với Sự Phát Triển

Bảo vệ Hiến pháp chính là bảo vệ nền tảng chính trị - pháp lý của quốc gia, của chế độ; bảo vệ chủ quyền nhân dân và quyền con người; bảo đảm sự ổn định và phát triển của đất nước. Vì vậy, bảo vệ Hiến pháp là bảo vệ lợi ích cao nhất, trường tồn và bền vững nhất của đất nước, là nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

III. Giải Pháp Xây Dựng Cơ Chế Bảo Hiến Hiệu Quả

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra nhiệm vụ: “Xác định cơ chế bảo vệ Hiến pháp, định rõ cơ chế, cách thức bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và luật”, nghiên cứu “xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền”, “xây dựng cơ chế phán quyết về những vi phạm Hiến pháp trong hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp”.

3.1. Nghiên Cứu Sửa Đổi Bổ Sung Hiến Pháp Hiện Hành

Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: “Nghiên cứu xây dựng, bổ sung các thể chế, cơ chế, cơ chế vận hành cụ thể để bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp”, “Khẩn trương nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 phù hợp với tình hình mới.

3.2. Hoàn Thiện Cơ Chế Kiểm Tra Giám Sát Tính Hợp Hiến

Tiếp tục xây dựng từng bước hoàn thiện cơ chế, kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền. Trên thực tế, vấn đề bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội quan trọng ở Việt Nam đã được đề cập ngay từ bản Hiến pháp đầu tiên (năm 1946) và tiếp tục được khẳng định, hoàn thiện, phát triển trong các bản Hiến pháp tiếp theo.

IV. Thực Trạng Và Giải Pháp Bảo Hiến Ở Việt Nam Hiện Nay

Với cơ sở pháp lý hiện hành ở Việt Nam đã hình thành phương thức bảo hiến với tính chất và mục tiêu là bảo đảm vị trí, vai trò tối cao của Hiến pháp thông qua hoạt động giám sát, kiểm tra, tự kiểm tra của các chủ thể trong bộ máy nhà nước khá cụ thể và toàn diện, trong đó tập trung chủ yếu vào việc giám sát tính hợp hiến, hợp pháp của các văn bản quy phạm pháp luật; giám sát tính hợp hiến trong việc ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các hành vi vi phạm pháp luật…

4.1. Phân Công Trách Nhiệm Bảo Hiến Chưa Rõ Ràng

Nhiệm vụ giám sát bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp được giao cho nhiều chủ thể như Quốc hội, các cơ quan thuộc Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao… với cơ chế phân công trách nhiệm không rõ ràng, dẫn tới hoạt động bảo hiến chưa thật sự hiệu quả.

4.2. Thiếu Cơ Chế Phán Xét Hành Vi Vi Hiến

Trên phương diện lý luận cũng như thực tiễn thì hành vi vi hiến ở Việt Nam có xảy ra nhưng chưa bị xử lý, điều đó được thể hiện trên thực tế các cơ quan có thẩm quyền chưa có bất kỳ phán quyết nào xử lý hành vi vi hiến. Qua đó có thể thấy rằng, hoạt động bảo hiến của Việt Nam hiện nay chỉ mang tính chất là hoạt động giám sát, kiểm tra, tự kiểm tra của các chủ thể có thẩm quyền mà không mang tính phán xét. Như vậy, ở Việt Nam chưa thiết lập được mô hình bảo hiến thật sự hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm tình hình của đất nước.

V. Đề Xuất Mô Hình Bảo Hiến Phù Hợp Với Việt Nam

Đối chiếu với yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân mà Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam chủ trương xây dựng và hướng tới thì hoạt động bảo hiến của Việt Nam hiện nay chưa thật sự hiệu quả, hiệu lực, vẫn chưa có phương thức hữu hiệu giám sát hoạt động của Quốc hội, đặc biệt là giám sát tính hợp hiến của các văn bản luật, nghị quyết do Quốc hội ban hành và kiểm soát phân công, thực hiện quyền lực giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

5.1. Yêu Cầu Cấp Thiết Về Bảo Hiến Trong Bối Cảnh Hiện Tại

Vì vậy, để hướng tới xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng xã hội “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân và đặc biệt trong điều kiện Việt Nam đang nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 thì việc nghiên cứu đề xuất giải pháp thiết lập mô hình bảo hiến hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với điều kiện về chính trị, kinh tế, văn hóa ở Việt Nam hiện nay là một yêu cầu mang tính cấp thiết.

5.2. Lựa Chọn Mô Hình Bảo Hiến Dựa Trên Điều Kiện Thực Tế

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề tài “Bảo hiến trong Nhà nước pháp quyền” làm Luận án Tiến sĩ luật học, chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Đây là đề tài mang tính cấp thiết, có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với Việt Nam, góp phần trực tiếp vào bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp, bảo vệ chủ quyền nhân dân, đảm bảo nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thật sự là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

VI. Đề Xuất Giải Pháp Xây Dựng Bảo Hiến Ở Việt Nam

Trên cơ sở những nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn, luận án sẽ có một số đóng góp cơ bản sau: Góp phần khẳng định những giá trị lý luận và thực tiễn về vị trí, vai trò của Hiến pháp và bảo vệ Hiến pháp trong đời sống chính trị, pháp lý của mỗi quốc gia; Đưa ra khái niệm về bảo hiến, mô hình bảo hiến, hành vi vi hiến; Nghiên cứu tìm ra những...

6.1. Khẳng Định Giá Trị Lý Luận Và Thực Tiễn Của Hiến Pháp

Luận án góp phần khẳng định những giá trị lý luận và thực tiễn về vị trí, vai trò của Hiến pháp và bảo vệ Hiến pháp trong đời sống chính trị, pháp lý của mỗi quốc gia.

6.2. Xây Dựng Khái Niệm Về Bảo Hiến Và Các Vấn Đề Liên Quan

Luận án đưa ra khái niệm về bảo hiến, mô hình bảo hiến, hành vi vi hiến.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Lịch sử loài người là quá trình tìm kiếm, vươn tới cái mới tốt đẹp hơn và trong quá trình đó, nhu cầu kiếm tìm phương thức tổ chức quyền lực nhà nước nhằm đảm bảo dân chủ và nhân quyền là một nhu cầu quan trọng của con người trong cộng đồng xã hội. Trong dòng chảy lịch sử ấy, học thuyết về Nhà nước pháp quyề n là kết tinh của tri thức nhân loại, là kết quả quá trình tìm tòi, sáng tạo của nhân loại hướng tới mô hình tổ chức quyền lực nhà nước trên nền tảng chủ quyền nhân dân. Đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền là "vị trí tối thượng của Hiến pháp, pháp luật" trong đời sống chính trị, pháp lý của quốc gia.

Từ tiền đề này nảy sinh hệ luận: cần xây dựng Hiến pháp và hệ thống pháp luật đồng bộ, khả thi, gần pháp luật tự nhiên đồng thời phải có phương thức để bảo vệ Hiến pháp, pháp luật một cách hiệu quả; đổ i mới tổ chức và nâng cao hiê ̣u lực, hiệu quả hoa ̣t đô ̣ng của cơ quan nhà nước; xây dựng và hoàn thiê ̣n cơ chế kiể m soát quyền lực nhà nước hiệu lực hiệu quả; xây dựng và từng bước hoàn thiện phương thức đảm bảo dân chu,̉ quyề n con người… Trong hệ thống pháp luật của các quốc gia theo đuổi mục tiêu xây dựng chế độ dân chủ, Hiến pháp được xác định là bản văn chính trị - pháp lý tối cao, vừa là văn bản ghi nhận tuyên ngôn về tính hợp pháp của một chế độ, vừa là đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất và có vai trò tối quan trọng trong tổ chức, kiểm soát quyền lực nhà nước, bảo vệ quyền, lợi ích của con người. Chủ nghĩa hiến pháp là tiền đề, xuất phát điểm của lý thuyết về Nhà nước pháp quyền. Vì vậy, bảo đảm tính tối thượng của Hiến pháp trở thành một đòi hỏi tất yếu của Nhà nước pháp quyền. Trên thực tế tất cả các quốc gia có Hiến pháp đều tìm kiếm, xây dựng một mô hình bảo hiến với mục tiêu đảm bảo dân chủ, nhân quyền và thực tế chỉ ra rằng không có một khuôn mẫu chung “nhất thành bất biến” về mô hình bảo hiến cho mọi quốc gia, mỗi 7 z quốc gia dựa trên các điều kiện về chính trị - pháp lý, kinh tế, văn hóa - xã hội, lịch sử truyền thống của mình mà xây dựng mô hình bảo hiến phù hợp.

Trong tiến trình đổi mới , phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam hướng tới mục tiêu xây dựng xã hội: “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, do nhân dân làm chủ” [17 - tr.70], việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo là một đặc trưng và là yêu cầ u tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước. Những điề u này đươ ̣c ghi nhâ ̣n trong Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011): “Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo”, “Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước.

Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm dân chủ được thực hiện trong thực tế cuộc sống ở mỗi cấp, trên tất cả các lĩnh vực” [17- tr. 84, 85] và trong văn bản có giá trị pháp lý tối cao: "Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyề n xã h ội chủ nghĩa của nhân dân , do nhân dân , vì nhân dân… " (Điề u 2 Hiế n pháp 1992). Tuy nhiên, việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân ở Việt Nam là vấn đề hoàn toàn mới và phức tạp, đòi hỏi Việt Nam vừa tiến hành xây dựng, vừa tổ ng kế t , rút kinh nghiệm từ thực tiễn để củng cố và phát triển lý luận. Xuất phát từ yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyề n xã hô ̣i chủ nghiã của nhân dân , do 8 z nhân dân và vì nhân dân , xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của Việt Nam hiê ̣n nay, đòi hỏi phải bảo đảm vị trí tối thượng của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật, bảo đảm các chủ thể trong xã hô ̣i tôn tro ̣ng và nghiêm chin̉ h chấ p hành quy đinh ̣ của Hiến pháp, đặc biệt là các chủ thể có quyền lực từ Hiến pháp.

Bảo vệ Hiến pháp chính là bảo vệ nền tảng chính trị - pháp lý của quốc gia, của chế độ; bảo vệ chủ quyền nhân dân và quyền con người; bảo đảm sự ổn định và phát triển của đất nước. Vì vậy, bảo vệ Hiến pháp là bảo vệ lợi ích cao nhất, trường tồn và bền vững nhất của đất nước, là nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra nhiệm vụ: “Xác định cơ chế bảo vệ Hiến pháp, định rõ cơ chế, cách thức bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và luật”, nghiên cứu “xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền”, “xây dựng cơ chế phán quyết về những vi phạm Hiến pháp trong hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp” [16 - tr.126,127]; Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam, phần đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: “Nghiên cứu xây dựng, bổ sung các thể chế, cơ chế, cơ chế vận hành cụ thể để bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp”, “Khẩn trương nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001) phù hợp với tình hình mới. Tiếp tục xây dựng từng bước hoàn thiện cơ chế, kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền” [17 - tr.

9 z Trên thực tế, vấn đề bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp trong viê ̣c điề u chỉnh các quan hệ xã hội quan trọng ở Việt Nam đã đươ ̣c đề câ ̣p ngay từ bản Hiến pháp đầ u tiên (Hiế n pháp năm 1946) và tiếp tục được khẳng định , hoàn thiê ̣n, phát triển trong các bản Hiến pháp tiế p theo (Hiế n pháp năm 1959, năm 1980, năm 1992 và Hiế n pháp năm 1992 sửa đổ i năm 2001), đồ ng thời, đươ ̣c cụ thể hóa trong các văn bản luâ ̣t về tổ chức bô ̣ máy nhà nước , Luâ ̣t về hoa ̣t đô ̣ng giám sát của Quốc hội, Luâ ̣t ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luâ ̣t ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hô ̣ i đồ ng nhân dân , Ủy ban nhân dân, Luâ ̣t ký kế t , gia nhâ ̣p và thực hiê ̣n điề u ước quố c tế , Nô ̣i quy kỳ ho ̣p Quố c hô ̣i, Quy chế hoa ̣t đô ̣ng của Ủy ban thường vụ Quốc hội , Quy chế hoa ̣t đô ̣ng của Hô ̣i đồ ng dân tô ̣c và các Ủ y ban của Quốc hội… Với cơ sở pháp lý hiê ̣n hành ở Việt Nam đã hình thành phương thức bảo hiến với tính chất và mục tiêu là bảo đảm vị trí, vai trò tối cao của Hiến pháp thông qua hoạt động giám sát, kiểm tra, tự kiểm tra của các chủ thể trong bộ máy nhà nước khá cụ thể và toàn diện, trong đó tâ ̣p trung chủ yếu vào việc giám sát tính hợp hiến , hơ ̣p pháp của các văn bản quy phạm pháp luật; giám sát tính hợp hiến trong việc ký kết , gia nhâ ̣p và thực hiê ̣n các điề u ước quốc tế ; giám sát việc giải quyết khiếu nại , tố cáo của công dân đố i với các hành vi vi phạm pháp luật… Nhiệm vụ giám sát bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp đươ ̣c giao cho nhiề u chủ thể như Quốc hội , các cơ quan thuộc Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tố i cao, Viê ̣n trưởng Viện Kiể m sát nhân dân tối cao… với cơ chế phân công trách nhiệm không rõ ràng, dẫn tới hoạt động bảo hiến chưa thật sự hiệu quả. Trên phương diện lý luận cũng như thực tiễn thì hành vi vi hiến ở Việt Nam có xảy ra nhưng chưa bị xử lý, điều đó được thể hiện trên thực tế các cơ quan có thẩm quyền chưa có bất kỳ phán quyết nào xử lý hành vi vi hiến. Qua đó có thể thấy rằng, hoạt động bảo hiến của Việt Nam hiện nay chỉ mang tính chất là hoạt động giám sát, kiểm tra, tự kiểm tra của các chủ thể có thẩm quyền mà không mang tính phán xét. Như vậy, ở Việt Nam chưa thiết 10 z lập được mô hình bảo hiến thật sự hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm tình hình của đất nước (cả về chính trị, kinh tế, văn hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Bảo Hiến trong Nhà Nước Pháp Quyền: Nghiên Cứu và Phân Tích cung cấp một cái nhìn sâu sắc về vai trò của bảo hiến trong việc xây dựng và duy trì nhà nước pháp quyền. Tác giả phân tích các khía cạnh pháp lý và thực tiễn của bảo hiến, nhấn mạnh tầm quan trọng của nó trong việc bảo vệ quyền con người và thúc đẩy sự công bằng xã hội. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về bảo hiến, bao gồm cách thức nó có thể được áp dụng để cải thiện hệ thống pháp luật và tăng cường sự minh bạch trong quản lý nhà nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về mối quan hệ giữa xã hội dân sự và nhà nước pháp quyền, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học mối quan hệ giữa xã hội dân sự và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mà các yếu tố xã hội và pháp lý tương tác với nhau trong bối cảnh nhà nước pháp quyền.