BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT CƠ KHÍ GVHD: TS. TRẦN VĂN LỢI ThS. NGUYỄN VĂN DŨNG SVTH : TRƯƠNG DIỆU CHI MSSV : 6051040123 LỚP : KỸ THUẬT Ô TÔ 1 K60 TP.HỒ CHÍ MINH, NGÀY 30 THÁNG 05 NĂM 2022 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Trong đó ngành CƠ KHÍ là một trong những nghành mũi nhọn của nước ta.
Tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu xã hội ngày càng cao.Vì vậy đòi hỏi kỹ sư cơ khí và cán bộ cơ khí phải có kiến thức sâu rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết vấn đề cụ thể trong sản xuất, sửa chữa sau này khi ra trường. Mục tiêu của việc thí nghiệm lần này là tạo điều kiện cho sinh viên áp dụng những kiến thức mà mình đã đươc học trên giảng đường vào công việc cụ thể. Để từ đó có thể nắm đươc các phương pháp thiết kế, xây dựng, cách thức quản lý và tổ chức một quá trình sản xuất cụ thể phù hợp với thực tiễn. Thí nghiệm kỹ thuật cơ khí là một môn học cụ thể đối với sinh viên chuẩn bị ra trường.
Được sự giúp đỡ của Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải – Phân hiệu tại TPHCM, Khoa Cơ Khí và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của các thầy trong bộ môn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành công việc của mình một cách tốt nhất. Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi NHẬN XÉT CỦA GVHD …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi MỤC LỤC BÀI I: ĐO DAO ĐỘNG BẰNG THIẾT BỊ VM53A HÃNG RION CỦA NHẬT. Mục đích của việc đo độ rung. Giới thiệu về thiết bị VM53A.
Các bước đo và kết quả. Biểu đồ và Đánh giá.13 BÀI 2: ĐO TIẾNG ỒN BẰNG THIẾT BỊ Castle 6224. Mục đích của việc đo độ rung. Giới thiệu thiết bị Castle 6224.
Cách bước đo và kết quả.15 BÀI 3: ĐO KHÍ THẢI BẰNG THIẾT BỊ BIRDE 4/5 GA. Thiết bị BIRDE 4/5 GA. Các bước thực hiện. Hình số liệu thể hiện: Đo khí thải.32 BÀI 4: CHẨN ĐOÁN, PHÂN TÍCH LỖI TRÊN ÔTÔ.
Giới thiệu máy chẩn đoán. Các bước thao tác chẩn đoán và phân tích lỗi bằng máy chẩn đoán:. Các loại cảm biến:. Bảng mã chẩn đoán hư hỏng động cơ:.43 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi BÀI I: ĐO DAO ĐỘNG BẰNG THIẾT BỊ VM53A HÃNG RION CỦA NHẬT 1.
Mục đích của việc đo độ rung Việc đo dao động dùng để xác định giá trị mức độ rung động của các hoạt động diễn ra trong cuộc sống hàng ngày. Từ đó dùng để so sánh với các giá trị tối đa cho phép về mức độ rung của các hoạt động trên để đưa ra kết luận liệu các dao động đó có ảnh hưởng tới sức khỏe của con người hay không. Đối với ngành cơ khí ôtô thì công việc này được dùng để đo giá trị độ rung động của 1 chiếc xe ôtô khi vận hành trên đường cũng như khi vận hành tại chỗ, kết quả đo được đưa so sánh với các giá trị tối đa cho phép về độ rung động từ đó ta có thể biết được liệu chiếc xe đó có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng hay không. Đây là một công tác quan trọng dùng để đánh giá chất lượng và độ an toàn của một chiếc xe.
Bảng giá trị tối đa cho phép về mức độ rung đối với một số hoạt động : Thời gian áp dụng Mức gia tốc rung TT Khu vực trong ngày cho phép, dB Khu vực 6 giờ - 18 giờ 75 1 đặc biệt 18 giờ - 6 giờ Mức nền Khu vực thông 6 giờ - 21giờ 75 2 thường 21 giờ – 6 giờ Mức nền Bảng 1. Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động xây dựng. Thời gian áp dụng trong ngày TT Khu vực và mức gia tốc rung cho phép, dB 6 giờ - 21 giờ 21 giờ - 6 giờ 1 Khu vực đặc biệt 60 55 2 Khu vực thông thường 70 60 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi Bảng 2 - Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ 2. Giới thiệu về thiết bị VM53A VM-53/53A bao gồm thiết bị chính và đầu đo gia tốc 3 kênh PV-83C.
Thiết bị được thiết kế để đo độ rung mặt đất. Dữ liệu đo được lưu trong bộ nhớ trong, VM53A còn có khả năng lưu trong thẻ nhớ với số lượng lớn. Thông số kĩ thuật Tiêu chuẩn áp dụng JSC 1510:1995 Thiết bị đo độ rung theo 3 chiều và lưu kết quả vào bộ nhớ trong VM-53 Chế độ màn hình kép cho phép đọc giá trị độ rung ở màn hình chính và đồng thời theo dõi dạng sóng cường độrung ởmàn hình phụ. Màn hình phụcó thể hiển thịdạng sóng của độ rung theo thời gian (1 trục hoặc 3 trục), đồ thị bargraph (3 trục) hoặc hiển thị giá trịcủa một loạt thông số cần đo.
Thiết bị gồm máy chính VM53 và đầu đo gia tốc 3 chiều PV-83C Thiết bị tuân theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS (JIS C 1510:1995) và quy định trong luật Weight and Measure Act Thiết bị chủ yếu đo rung mặt đất để đánh giá mức độ ô nhiễm độ rung Thiết bị thể hiện được giá trị độ ồn tuơng ứng với đường cong trọng số đại diện cho độ nhạy cảm sinh học của con người mức rung Các chức năng tự động lưu dữ liệu và chức năng timer đa dạng cho phép thự Thực hiện phép đo trong dài hạn Các chức năng đo: o Độ rung Lv o Độ gia tốc rung Lva o Giá trị trung bình của độrung: Lveq o Giá trị trung bình của độgia tốc rung: Lvaeq o Giá trị phân vị percentile của độ rung/độ gia tốc rung (L5, L10, L50, 2 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi L90, L95) o Giá trị độ rung và độ gia tốc rung max/min: Lmin, Lmax(với mỗi thông số đo ta đều có thểchọn chếđộ1 chiều hoặc 3 chiều) Dải tần số của rung: 1~80Hz Dải đo của độ rung: Độ rung: 25~120dB (chiều Z), 30~120dB (chiều X, Y) Độ gia tốc rung: 30~120dB (0dB = 10^-5 m/s2) Thiết bị có thểđược đặt tại một trong 6 dải đo, mỗi dải cách nhau một bước là 10dB, dải đo được đặt độc lập cho 3 chiều: (10~70), (20~80), (30~90), (40~100), (50~110), (60~120) dB Thời gian đo: 10s, 500s, 1', 5', 10', 15', 30', 1h, 4h, 8h, 24h hoặc tùy chọn trong dải từ0~199h 59m 59s Chức năng lưu dữ liệu: Lưu dữ liệu bằng tay: dữliệu đo Lv, Lva, Lveq,L5, L10, L50, L90, L95 tại thời điểm lưu được lưu vào bộ nhớ Lưu trữ tự động Store 1: Dữ liệu Lv, Lva được liên tục lưu lại mỗi 100ms hoặc 1s (tùy người sử dụng chọn). Thời điểm bắt đầu và kết thúc quá trình có thể được điều khiển qua timer. Lưu vào bộ nhớ trong: 86400 x 1 giá trị cho 1 trục và 28800 x 3 giá trị cho 3 trục. Lưu vào thẻ CF: lưu thành nhiều file, mỗi file chứa dữ liệu của 199h 59m 59s đo, số file tùy dung lượng thẻ nhớ Lưu trữ tự động Store 2: Dữ liệu Lveq hoặc Lvaeq, Lmax, Lmin, L5, L10, L50, L90, L95 đo trong một khoảng thời gian đã chọn được lưu lại.
Thời điểm bắt đầu và kết thúc quá trình có thểđược điều khiển qua timer. Lưu vào bộ nhớ trong: 4500 x 1 giá trị cho 1 trục và 1500 x 3 giá trị cho 3 trục. Lưu vào thẻ CF: lưu thành nhiều file, mỗi file chứa tối đa 4500 kết quả, số file tùy dung lượng thẻ nhớ Chức năng so sánh: 3 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi - Đầu ra sẽ được kích hoạt khi giá trị Lv, Lva vượt quá một giá trị tham chiếu. Gia trị tham chiếu này được người dùng tự chọn trong dải 30~120dB, bước 1dB.
- Chức năng này chỉ áp dụng với kênh đo 1 chiều trên màn hình chính - Đầu ra của mạch so sánh là đầu ra kiểu collector hở, áp đặt vào max là 24V. - Thời gian đặt trễ cho đầu ra 0~9s theo bước 1s, thơi gian tự động reset chọn trong dải 0~90s, chế độ tự động reset có thể được bật hoặc tắt. Chức năng Clock: đặt thời gian cho timer trong chế độ đo tự động Đầu ra hiệu chuẩn: đầu ra 31.5Hz, sóng sin tích hợp để hiệu chuẩn các thiết bị khác Đầu ra AC/DC: 3 đầu ra BNC, chọn giữa AC và DC, 1Vrms đầy thang cho AC và 2.5V đầy thang cho DC (0.25V/10dB), trở kháng ra 600 Ohm Đầu ra printer Giao diện nối tiếp Hiển thị: màn hình chính dạng LED thanh, màn hình phụ dạng LCD ma trận điểm 128x64, có đèn trợ sáng Nguồn cấp: Pin, AC Adapter hoặc bộ pin di động Kích thước: 200x56x175 mm Trọng lượng: 1kg Đầu đo gia tốc PV-83C: 3 chiều, độnhạy 60mV/m/s2, 67 (dia) x 40.7 (H) mm, 335gr 4 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi 3. Các bước đo và kết quả 3.1 Các bước đo Mở nguồn cho máy bằng cách nhấn nút power.
Đặt đầu đo lên mặt phẳng chịu rung động Nhấn nút XYZ để hiển thị các giá tri Điều chỉnh các khoảng giá trị cho phù hợp bằng cách nhấn các mũi tên đi lên hoặc đi xuống khi màn hình hiển thị under hoặc over Để lấy số liệu thì cứ 2s ta lấy một số liệu, mỗi giá trị X,Y,Z ta lấy 200 số liệu. 5 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi 3.2 Kết quả đo Tiến hành thí nghiệm đo rung động của điện thoại di động ở chế độ rung Thời gian Lveq Lveq STT Lv (dB) Lva (dB) (dB) (dB) (s) X Y Z X Y Z 1 10 52.7 6 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi 27 270 53.7 7 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi 59 590 52.9 8 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi 91 910 52.5 9 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi 123 1230 53.7 10 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi 155 1550 52.5 11 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi 187 1870 51. Biểu đồ và Đánh giá 4.1 Biểu đồ Từ kết quả từ bảng kết quả ta có biểu đồ 12 Báo cáo thí nghiệm SVTH: Trương Diệu Chi 4.