CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Khái niệm cơ bản về Internet 1. Giới thiệu chung Internet là mạng rộng bao phủ toàn cầu, có hàng ngàn máy chủ và hàng triệu máy trạm kết nối với nhau được thành lập từ những năm 80 bắt nguồn từ mạng APARRNET của bộ quốc phòng Mỹ. Có lẽ không cần phải nói quá nhiều về công dụng của Mạng Internet trong đời sống hàng ngày của con người.
Chúng mang lại những lợi ích có thể thấy rõ, là một sợi dây kết nối đưa con người tới gần nhau hơn bằng cách giao tiếp thông qua hệ thống mạng Internet. Mỗi máy tính trên Internet được gọi là một host. Mỗi host có khả năng như nhau về truyền thông tới máy khác trên Internet. Một số host được nối tới mạng bằng đường nối Dial-up (quay số) tạm thời, số khác được nối bằng đường nối mạng thật sự 100% (như Ethernet, Tokenring.
Phân loại Các máy tính trên mạng được chia làm 2 nhóm: Client và Server. - Client: là máy khách, máy trạm – là nơi gửi yêu cầu đến server. Nó tổ chức giao tiếp với người dùng, server và môi trường bên ngoài tại trạm làm việc. - Server: Máy phục vụ-máy chủ.
Chứa các chương trình Server, tài nguyên (tập tin, tài liệu. ) dùng chung cho nhiều máy khách. Server lưu trữ, cung cấp và xử lý dữ liệu rồi chuyển đến các máy trạm liên tục 24/7 để đáp ứng yêu cầu của client. - Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet như Web Server, Mail Server, … Các dịch vụ thường dùng trên Internet - Tổ chức và khai thác thông tin trên web (gọi tắt là Web) - Thư điện tử (viết tắt là Email) - Tìm kiếm thông tin trên Internet 7 Để truyền thông với những máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải hỗ trợ giao thức chung TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol- là giao thức điều khiển truyền dữ liệu và giao thức Internet), là một giao thức đồng bộ, cho truyền thông điệp từ nhiều nguồn và tới nhiều đích khác nhau.
Ví dụ có thể vừa lấy thư từ trong hộp thư, đồng thời vừa truy cập trang Web. TCP đảm bảo tính an toàn dữ liệu, IP là giao thức chi phối phương thức vận chuyển dữ liệu trên Internet. World Wide Web 1. Các khái niệm cơ bản về World Wide Web World Wide Web (WWW) hay còn gọi là WEB là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy cập (đọc và viết) thông tin qua các thiết bị kết nối với mạng Internet; một hệ thống thông tin trên Internet cho phép các tài liệu được kết nối với các tài liệu khác bằng các liên kết siêu văn bản, cho phép người dùng tìm kiếm thông tin bằng cách di chuyển từ tài liệu này sang tài liệu khác., 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc về WWW.
WWW cho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới. Cách tạo trang Web Có nhiều cách để tạo trang Web: - Có thể tạo trang Web trên bất kì chương trình xử lí văn bản nào. - Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản, ví dụ: Notepad, WordPad…là những chương trình soạn thảo văn bản có sẵn trên Window. - Thiết kế bằng cách dùng công cụ của Word 97, Word 2000.
- Thiết kế Web bằng các phần mềm chuyên nghiệp Adobe Dreamweaver , PHPdesigner … các phần mềm chuyên nghiệp sẽ giúp bạn thiết kế trang Web dễ dàng bởi những tính năng hữu ích 8 giúp khả năng xây dựng những mẫu website với cấu trúc khoa học, hệ thống liên kết phù hợp. Để có thể thiết kế một Web hoàn chỉnh và có tính thương mại thì cần phải kết hợp cả Client Script (mã lập trình kịch bản) và Server Script (Tập lệnh máy chủ) với một loại cơ sở dữ liệu, ví dụ như: MS Access, SQL Server, MySQL, Oracle,. Khi bạn muốn triển khai ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện về cấu hình phần cứng, bạn cần có trình chủ Web thường gọi là Web Server. Trình duyệt Web (Web Client hay Web Browser) Trình duyệt web là một ứng dụng phần mềm để truy cập thông tin trên World Wide Web, mỗi trang web, ảnh và video được xác định bằng một URL riêng biệt, cho phép các trình duyệt truy xuất và hiển thị chúng trên thiết bị của người dùng mới.
Nhiệm vụ của Web là để tương tác với các máy chủ web hay còn gọi là web server. Khi người dùng nhập 1 địa chỉ website vào trình duyệt, trình duyệt sẽ gửi yêu cầu đến máy chủ (web server). Sau đó máy chủ sẽ phản hồi về gửi nội dung cho người dùng. Lúc này, Web Browser sẽ hiển thị nội dung vừa nhận được dưới dạng cấu trúc HTML.
Và ngược lại, khi người dùng tương tác với trang web thì dữ liệu người dùng nhập vào sẽ được trình duyệt chuyển về máy chủ để phân tích. Để sử dụng dịch vụ WWW, Client cần có 1 chương trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP. Các trình duyệt phổ biến hiện nay là: Microsoft Internet Explorer, Mozilla Firefox và Google Chrome… 1. Webserver Webserver là một chiếc máy tính lớn được kết nối với tập hợp mạng máy tính của người dùng và chạy các phần mềm được thiết kế.
Web server thường có dung lượng lưu trữ lớn và tốc độ xử lý cao nhằm đảm bảo khả năng lưu trữ và vận hành kho dữ liệu trên internet. Web server hoạt động liên tục nhằm cung cấp dữ liệu xuyên suốt cho mạng lưới máy tính mà nó kết nối. Webserver hỗ trợ các công nghệ khác nhau: 9 - IIS (Internet Information Service) : Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP - Apache: Hỗ trợ PHP - Tomcat: Hỗ trợ JSP (Java Servlet Page) 1. HTML Trang Web là sự kết hợp giữa văn bản và các thẻ HTML.
HTML là chữ viết tắt của HyperText Markup Language được hội đồng World Wide Web Consortium (W3C) quy định. Là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web trên World Wide Web. Nó có thể được trợ giúp bởi các công nghệ như CSS và các ngôn ngữ kịch bản giống như JavaScript. HTML sử dụng cách đánh dấu (markup) để chú thích cho các thành phần (phần tử HTML) như văn bản, hình ảnh.
các phần tử HTML tạo thành trang tài liệu hiển thị được trong các trình duyệ. Hơn nữa, các thẻ HTML có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet. Đa số các thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở. Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống như thẻ mở, nhưng thêm dấu xiên phải (/).
Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân biệt chữ hoa chữ thường. Ví dụ, có thể khai báo <html> hoặc <HTML>. Không có khoảng trắng trong định nghĩa thẻ.4 Khái niệm PHP PHP viết tắt Hypertext Preprocessor là một ngôn ngữ lập trình kịch bản. “kịch bản” này rất đơn giản và nhanh, gọn, lẹ hiệu quả rất cao cũng như tính thân thiện của ngôn ngữ lập trình web PHP.
PHP ngày nay cộng đồng rất lớn và đây là ngôn ngữ chuyên về web. Vì vậy khi nhắc đến web nhiều người sẽ nghỉ ngay đến PHP. Và một số thương hiệu lớn cũng như mạng xã hội facebook cũng sử dụng ngôn ngữ lập trình web PHP.Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML. 10 Hơn thế nữa, loại ngôn ngữ này còn khá dễ học và có thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn so với các ngôn ngữ khác.
Vì thế, PHP nhanh chóng trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến và được ưa chuộng sử dụng hàng đầu thế giới.5 Tại sao nên dùng PHP Hiện nay thiết kế web bằng ngôn ngữ lập trình PHP đang là xu hướng chính, chủ đạo trong giới thiết kế website. Những công ty thiết kế website lớn hoặc các dịch vụ freelancer thường chọn PHP để thiết kế web cho khách hàng, vì khi thiết kế website xong khách hàng rất dễ sử dụng và quản trị trang web. Do webste hiển thị đơn giản, bảng quản trị dễ nhìn, đọc qua một lần là biết cách quản trị trang web, quan trọng hơn cả độ bảo mật của những website ngôn ngữ lập trình PHP khá cao, chính vì thế mà nó được tin dùng bởi nhiều công ty lập trình, những cái tên có thể kể đến như Monamedia, Webmini, Inkulal đều sử dụng ngôn ngữ này để làm website. Ngôn ngữ lập trình PHP đơn giản và dễ sử dụng.
Nhu cầu xây dựng web có sử dụng cơ sở dữ liệu là một nhu cầu tất yếu và PHP cũng đáp ứng rất tốt nhu cầu này. Với việc tích hợp sẵn nhiều Database Client trong PHP đã làm cho ứng dụng PHP dễ dàng kết nối tới các hệ cơ sở dữ liệu thông dụng. Việc cài đặt và sử dụng PHP rất dễ dàng, miễn phí và tự do vì đây là một mã nguồn mở (Open-source).Vì có tính ưu thế như vậy mà PHP đã được cài đặt phổ biến trên các WebServer thông dụng hiện nay như Apache, IIS…PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các bạn PHP có thể đáp ứng một cách xuất sắc. Hoạt động của PHP: Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máy chủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt.
Sơ đồ hoạt động: Máy khách Yêu cầu URL Máy chủ hàng HTML Web HTML PHP Gọi mã kịch bản Khi người dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh PHP và xử lí chúng theo các hướng dẫn được mã hóa. Mã lệnh PHP yêu cầu máy chủ gửi một dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web. Trình duyệt xem nó như là một trang HTML têu chuẩn. Như ta đã nói, PHP cũng chính là một trang HTML nhưng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML.
Phần mở của PHP được đặt trong thẻ mở <?php và thẻ đóng ?> .Khi trình duyệt truy cập vào một trang PHP, Server sẽ đọc nội dung file PHP lên và lọc ra các đoạn mã PHP và thực thi các đoạn mã đó, lấy kết quả nhận được của đoạn mã PHP thay thế vào chỗ ban đầu của chúng trong file PHP, cuối cùng Server trả về kết quả cuối cùng là một trang nội dung HTML về cho trình duyệt. Giới thiệu MYSQL( cơ sở dữ liệu) MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng.