CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ MAIL 1.1 Mô hình Client/Server 1.1 Khái Niệm Cơ Bản về Mô Hình Client-Server Trong mô hình client server thì máy khách là các máy tính, các thiết bị điện tử như máy in, máy fax,….các máy khách client gửi yêu cầu đến máy chủ server. máy chủ server tiếp nhận yêu cầu, xử lý các yêu cầu đó và trả về kết quả 1.1 Mô hình Client-Server 1.2 Nguyên Tắc Hoạt Động SVTH: Nguyễn Đông Anh 2 Tìm hiểu và xây dựng hệ thống Mailserver với Mdaemon Trong nội dung của bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể xem mô hình Client Server là mô hình gì và cách thức hoạt động của chúng ra sao. Ngay sau đây sẽ là nguyên lý hoạt động của mô hình Client Server giúp bạn có được cái nhìn khái quát nhất 1.2 Nguyên tắc hoạt động Client chính là khách hàng sử dụng dịch vụ. Nó có thể là một tổ chức hay cá nhân cụ thể nào đó.
Và khi khái niệm này được sử dụng trong lĩnh vực kỹ thuật số thì cũng mang ý nghĩa tương tự như vậy. Trong Client Server thì Client chính là một máy tính (Host). Chúng có khả năng nhận thông tin từ nhà cung cấp và sử dụng dịch vụ cụ thể (Server) Server là từ dùng để nói về một máy chủ hoặc một phương tiện được sử dụng để phục vụ các dịch vụ nào đó. Khi khái niệm này được sử dụng trong lĩnh vực công nghệ thì Server là một máy tính từ xa.
Chúng có chức năng là cung cấp các thông tin (dữ liệu) cho một dịch vụ cụ thể nào đó hoặc quyền truy cập đối với dịch vụ.3 Đánh giá ưu nhược điểm của mô hình Client Server A.Ưu điểm − Có khả năng chống quá tải mạng − Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu khi có sự cố xảy ra − Dễ dàng mở rộng hệ thống mạng − Chỉ cần chung định dạng giao tiếp mà không cần chung nền tảng là có thể hoạt động được − Cho phép tích hợp các kỹ thuật hiện đại như GIS, mô hình thiết kế hướng đối tượng,… − Với mô hình này, người dùng có thể truy cập dữ liệu từ xa, thực hiện các thao tác gửi, nhận file hay tìm kiếm thông tin đơn giản SVTH: Nguyễn Đông Anh 3 Tìm hiểu và xây dựng hệ thống Mailserver với Mdaemon B.Nhược điểm − Cần bảo trì, bảo dưỡng server thường xuyên. − Khả năng bảo mật thông tin mạng là một hạn chế nữa. Bởi vì, nguyên lý hoạt động của Client là trao đổi dữ liệu giữa server và client ở 2 khu vực địa lý khác nhau. Trong quá trình trao đổi dữ liệu, khả năng thông tin mạng bị lộ là điều dễ xảy ra.2 Dịch vụ DNS 1.1 Khái niệm cơ bản về DNS Hệ thống phân giải tên miền DNS (Domain Name System) là một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền trên Internet.
Hệ thống phân giải tên miền (DNS) về căn bản là một hệ thống giúp cho việc chuyển đổi các tên miền mà con người dễ ghi nhớ (dạng ký tự, ví dụ www.com) sang địa chỉ IP vật lý (dạng số, ví dụ 123.19) tương ứng của tên miền đó. DNS giúp liên kết với các trang thiết bị mạng cho các mục đích định vị và địa chỉ hóa các thiết bị trên Internet.2 Chức Năng của DNS Mỗi website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL: Uniform Resource Locator) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm(IPv4). Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web.
Quá trình “dịch” tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server. Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ “IP” thành “tên” và ngược lại. Người sử dụng chỉ cần nhớ “tên”, không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ).3 Các loại bản ghi DNS CNAME Record (Bản ghi CNAME): Cho phép bạn tạo một tên mới, điều chỉnh trỏ tới tên gốc và đặt TTL. Tóm lại, tên miền chính muốn đặt một hoặc nhiều tên khác thì cần có bản ghi này.
A Record: Bản ghi này được sử dụng phổ biến để trỏ tên Website tới một địa chỉ IP cụ thể. Đây là bản ghi DNS đơn giản nhất, cho phép bạn thêm Time to Live (thời gian tự động tái lại bản ghi), một tên mới và Points To ( Trỏ tới IP nào). SVTH: Nguyễn Đông Anh 4 Tìm hiểu và xây dựng hệ thống Mailserver với Mdaemon MX Record: Với bản ghi này, bạn có thể trỏ Domain đến Mail Server, đặt TTL, mức độ ưu tiên (Priority). MX Record chỉ định Server nào quản lý các dịch vụ Email của tên miền đó.
AAAA Record: Để trỏ tên miền đến một địa chỉ IPV6 Address, bạn sẽ cần sử dụng AAA Record. Nod cho phép bạn thêm Host mới, TTL,IPv6. TXT Record: Bạn cũng có thể thêm giá trị TXT, Host mới, Points To, TTL. Để chứa các thông tin định dạng văn bản của Domain, bạn sẽ cần đến bản ghi này.
SRV Record: Là bản ghi dùng để xác định chính xác dịch vụ nào chạy Port nào. Đay là Record đặc biệt trong DNS. Thông qua nó, bạn có thể thêm Name, Priority, Port, Weight, Points to, TTL. NS Record: Với bản ghi này, bạn có thể chỉ định Name Server cho từng Domain phụ.
Bạn có thể tạo tên Name Server, Host mới, TTL.4 Các loại DNS Server và vai trò của nó Các DNS Server bao gồm: Root Name Server Local Name Server Root Name Servers là gì? Root Name Server là một dịch vụ phân giải tên miền gốc và trên thế giới có khoảng 12 DNS root Server. DNS root Server quản lý tất cả các tên miền Top-level. Khi có yêu cầu phân giải một Domain Name thành một địa chỉ IP, client sẽ gửi yêu cầu đến DNS gần nhất (DNS ISP). DNS ISP sẽ kết nối tới DNS root Server để hỏi địa chỉ của Domain Name.
DNS root Server sẽ căn cứ và dựa vào các Top Level của tên miền và từ đó có những tài liệu hướng dẫn phù hợp để chuyển hướng cho khách hàng đến đúng địa chỉ cần truy vấn. SVTH: Nguyễn Đông Anh 5 Tìm hiểu và xây dựng hệ thống Mailserver với Mdaemon 1.3 Các nhánh gốc của máy chủ hay còn gọi là Root name server Local Name Server là gì? DNS Server này dùng để chứa thông tin để truy xuất và tìm kiếm máy chủ tên miền. Và thường được duy trì và phát triển bởi các doanh nghiệp hay các nhà cung cấp dịch vụ Internet.4 Hệ thống máy chủ DNS riêng của mỗi đơn vị SVTH: Nguyễn Đông Anh 6 Tìm hiểu và xây dựng hệ thống Mailserver với Mdaemon 1.5 Nguyên tắc làm việc của DNS Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet. Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác.
INTERNIC (Internet Network Information Center) chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng. INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NSF (National Science Foundation), AT&T và Network Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet. INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ. DNS có khả năng truy vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải.
DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt. Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý. Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý. DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải.
Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau. Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS.3 Dịch vụ Mail 1.1 Khái niệm về dịch vụ Mail Thư điện tử là một thông điệp gửi từ máy tính này sang máy tính khác trên mạng mang nội dung cần thiết từ người gửi đến người nhận. Do thư điện tử gửi qua lại mạng và sử dụng tín hiệu điện vì vậy tốc độ truyền rất nhanh. Ngoài ra bạn còn có thể nhận và gửi thư riêng hoặc các bức điện giao dịch vớ các tệp đính kèm như hình ảnh,tài liệu và thậm chí là chương trình,… Thư điện tử (Electronic Mail hay E-Mail còn được gọi tắt là mail là cách gửi thư rất phổ biến.
Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của internet con người có thể gửi thư tới các quốc gia trên thế giới. SVTH: Nguyễn Đông Anh 7 Tìm hiểu và xây dựng hệ thống Mailserver với Mdaemon 1.5 Mô hình hoạt động mail 1.2 Các dịch vụ mail phổ biến Gmail: Là một trong những dịch vụ email phổ biến nhất của Google. Nó cung cấp nhiều tính năng và tích hợp với các dịch vụ khác của Google như Google Drive, Google Calendar.6 Gmail Outlook: Được phát triển bởi Microsoft, Outlook là một phần mềm email và quản lý thông tin cá nhân. Nó tích hợp với các ứng dụng Microsoft khác như Office và OneDrive.
SVTH: Nguyễn Đông Anh 8 Tìm hiểu và xây dựng hệ thống Mailserver với Mdaemon Hình 1.7 Outlook Yahoo Mail: Là một dịch vụ email phổ biến khác với tính năng tương tự như Gmail và Outlook. Nó cũng cung cấp tích hợp với các ứng dụng khác của Yahoo như Yahoo Calendar và Yahoo News.8 Yahoo Mail SVTH: Nguyễn Đông Anh 9 Tìm hiểu và xây dựng hệ thống Mailserver với Mdaemon Apple Mail: Là phần mềm email mặc định trên hệ điều hành MacOS và iOS của Apple. Nó cung cấp tính năng đồng bộ hóa với các thiết bị của Apple khác như iPhone và iPad.3 Các tính năng của dịch vụ mail a.Gửi và nhận thư điện tử. − Gửi thư điện tử: Cho phép người dùng viết nội dung thư, định nghĩa địa chỉ email của người nhận và gửi thư đi.
Người dùng có thể gửi thư tới một hoặc nhiều địa chỉ email cùng một lúc. Có thể tùy chỉnh chủ đề, gửi theo định kỳ và đặt khối lượng thư gửi tối đa. Cho phép đính kèm tập tin, hình ảnh, tài liệu, hoặc bất kỳ loại tập tin nào khác vào thư gửi.