TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. *KHOA CƠ KHÍ* **BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY** BẢN THUYẾT MINH MÔN HỌC: ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY *HỘP GIẢM TỐC 2 CẤP PHÂN ĐÔI* GVHD: T.S NGUYỄN HỮU CHÍ SVTH: TRẦN HỮU THẮNG MSSV : 5851048070 Lớp : Cơ Khí Ô Tô – K58 Tp. Hồ Chí Minh, 07/2020 THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG TỜI Họ tên SV: TRẦN HỮU THẮNG. Lớp: CKOT - K58 Ngày giao đề: 13/07/2020.
Ngày nộp bài: 15/08/2020.NGUYỄN HỮU CHÍ SƠ ĐỒ HƯỚNG DẪN Phương án 1 2 3 4 5 6 7 8 Vận tốc quấn V (m/s) 0.3 Lực kéo P (kG) 620 720 920 760 660 560 745 550 Đường kính tang D (mm) 250 400 300 350 320 275 200 450 Thời hạn phục vụ (năm) 8 7 6 7 8 7 7 6 Sai số vận tốc cho phép 5 4 5 5 4 4 5 4 GVHD : TS NGUYỄN HỮU CHÍ 1 Phương án số 2: + Vận tốc quấn: V= 1.2(m/s) + Lực kéo trên băng tải: P= 720(KG) + Đường kính tang : D= 400(mm) + Thời gian phục vụ: a= 7(năm) + Sai số vận tốc cho phép: 4(%) t a =0 ,3= p =0 ,6= Chế độ làm việc: tải trọng va đập nhẹ, Kngày 24 ; Knăm 365 tp - số giờ làm việc thực tế trong ngày; a - số ngày làm việc thực tế trong năm. KHỐI LƯỢNG THIẾT KẾ - Một bản thuyết minh khoảng 30-40 trang, khổ giấy A4. - Một bản vẽ lắp hộp giảm tốc, khổ A0. - Một hoặc hai bản vẽ tách chi tiết, khổ A3.
GVHD : TS NGUYỄN HỮU CHÍ 2 Nhận xét của GVHD ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… GVHD : TS NGUYỄN HỮU CHÍ 3 Lời nói đầu Một loại máy được thiết kế, chế tạo phải đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật, chủ yếu là: độ bền, độ cứng, khả năng chịu mỏi…, đồng thời cũng phải đảm bảo chi phí sản xuất cho sản phẩm phù hợp, tức là thoả mãn tính kinh tế. Trong công cuộc phát triển đất nước hiện nay, để có một nền sản xuất tiên tiến thì không thể thiếu sự trợ giúp của máy móc, và hiện nay từ nền sản xuất lớn đến nền sản xuất nhỏ hầu như đều có sự trợ giúp của máy móc, đây là quá trình tất yếu của sự phát triển. Và trong quá trình khai thác, sử dụng các máy móc không tránh khỏi những loại hỏng hóc do nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan tác động đến. Do vậy, trong quá trình thiết kế, người kỹ sư phải tính toán sao cho một máy mới được chế tạo ra phải đạt được tính an toàn cao nhất cho máy đó.
Điều đó sẽ giảm bớt nhiều cho chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết máy hoặc phải thay thế cả máy đó. Do đó, việc thiết kế trạm dẫn động xích tải cũng phải đáp ứng được các tính kỹ thuật, tính kinh tế, đảm bảo máy hoạt động đạt được hiệu suất cao nhất, sự an toàn tối đa cho máy và cho người sử dụng. Đồ án chi tiết máy là môn học đầu tiên nhằm cung cấp những kiến thức căn bản nhất cho sinh viên ngành cơ khí để thiết kế một loại máy cơ khí nào đó. Việc mắc phải những lỗi, thiếu sót trong bài thiết kế này là không tránh khỏi.
Kính mong các thầy, và bạn đọc có những ý kiến phê bình, sự góp ý để bài làm sẽ được hoàn thiện hơn. Qua đây, em cũng dành sự cảm ơn tới thầy Nguyễn Hữu Chí đã tận tình hướng dẫn để bài làm của em được hoàn chỉnh. Kính chúc các thầy sức khỏe và thành công trong cuộc sống. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01/2020.
GVHD : TS NGUYỄN HỮU CHÍ 4 Mục Lục Sơ đồ hướn dẫn………………………………………………………………….1 Phần 1: Tính Toán Hệ Dẫn Động Cơ khí. Tinh toán động cơ điện………………………………………. Phân phối tỉ số truyền…………………………………………………………. Tính toán thông số trên các trục………………………………………………….10 Phần 2: Thiết Kế Các Chi Tiết Truyền Động.
Thiết kế bộ truyền ngoài……………………………………………. Xác định các thông số của xích và bộ truyền………………………………. Tính kiểm nghiệm xích về độ bền……………………………………………. Đường kính đĩa xích……….
Xác định lực tác dụng lên trục…………………………………………………. Thiết kế bộ truyền bánh răng……………………………………………………. Chọn vật liệu……………………………………………………………………15 2. Xác định ứng suất cho phép………………………………………………….
Tính toán bộ truyền cấp nhanh………………………………………………. Tính toán bộ truyền cấp chậm.30 Phần 3: Thiết Kế Các Chi Tiết Của Nối. Thiết Kế Trục……………………………. Chọn vật liệu chế tạo………………………………………………………….
Xác định đường kính sơ bộ các trục……………………………………………41 3. Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực……………………. TÍnh toán các thông số và kiểm nghiệm bền trục I…………………………….44 GVHD : TS NGUYỄN HỮU CHÍ 5 3. TÍnh toán các thông số và kiểm nghiệm bền trục II……………………………53 3.
TÍnh toán các thông số và kiểm nghiệm bền trục III………………………….62 Phần 4: Tính Chọn Then……………………………………………….69 Phần 5: Tính Chọn Ổ Lăn………………………………………………………. Then trục II.3, Then trục III…………………………………………………………………….78 Phần 6: Cấu Tạo Vỏ Hộp - Các Chi Tiết Phụ…………………………………….80 GVHD : TS NGUYỄN HỮU CHÍ 6 Phần I : TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ 1.1 : Tính chọn động cơ điện - Điều kiện làm việc ban đầu: (Phương án số 2) + Vận tốc quấn: V= 1.2(m/s) + Lực kéo trên băng tải: P= 720(KG) + Đường kính tang : D= 400(mm) + Thời gian phục vụ: a= 7(năm) + Sai số vận tốc cho phép: 4(%) t a =0 ,3= p =0 ,6= 24 365 - Chế độ làm việc: tải trọng va đập nhẹ, Kngày ; Knăm tp - số giờ làm việc thực tế trong ngày; a - số ngày làm việc thực tế trong năm. - Tính toán công suất cần thiết: Hiệu suất chung : η=η x η 4ol η3br η kn .3 ( trang 19 , tập 1) ta có: Hiệu suất bộ truyền xích: ηx = 0,9 Hiệu suất 1 cặp ổ lăn: ηol = 0,99 Hiệu suất 1 cặp bánh răng: ηbr = 0,97 Hiệu suất nối trục: ηkn = 1 Vậy hiệu suất chung được tính là : η = 0,9.1 = 0,797 Với các hệ thống dẫn động băng tải, xích tải thường biết trước lực kéo và vận tốc băng tải nên công suất làm việc được tính theo công thức : F .64 (kW) 1000 1000 Do tải trọng của bộ truyền tha đổi nên ta phải tinh tải trọng tương đương: GVHD : TS NGUYỄN HỮU CHÍ 7 Ptđ = √ P21 .61 (KW) Do tải trọng thay đổi nên: Pt = Ptđ = 7,61(KW) Công suất cần thiết tính trên trục động cơ: P t 7 , 61 Pct = = =9 , 55 (KW) η 0,797 Ta có Pct nên ta cần chọn động cơ có công suất thỏa điều kiện: Pđc ≥ Pct Số vòng quay trên trục công tác được tính theo công thức : 3 60.2: Phân phối tỉ số truyền : Hệ truyền động cơ khí có khớp nối và hộp giảm tốc phân đôi, theo bảng 2.4 ta sơ bộ chọn: ukn = 1 ; uh = 16 ; ux =2,5 Ta có: ut = uch= uh. ukn Tra bảng 2.4 trang 21 (sách tính toán dẫn động cơ khí – tập 1) chọn: Tỉ số truyền hộp giảm tốc 2 cấp: uh= 16 Tỉ số truyền bộ truyền xích ngoài: ux= 2,5 →uch = 16.2,5 = 40 Số vòng quay sơ bộ của động cơ: Ta có: GVHD : TS NGUYỄN HỮU CHÍ 8 nvào nsb uch = = n ra nlv n sb=nlv .40=2292(v/ph) Chọn động cơ: Điều kiện chọn động cơ phải thoả mãn: { P đc ≥ P ct nđb ≅ n sb => { Pđc ≥Pct =10 , 84( KW ) n đc ≃nsb =2857(v / p ) { P đc ≥ P ct=9 , 55(KW ) v nđb ≅ nsb =2292( ) p Momen mở máy phải thỏa mãn điều kiện mở máy: T mm T =1 , 4≤ k T T đn Thực tế có nhiều động cơ thỏa điều kiện này, dựa vào các thông số đã cho và mục đích giảm bớt về kinh tế, tra bảng trang 236 (tập 1) chọn kiểu động cơ 4A132M2Y3.
Có thông số kĩ thuật như sau : Công Số vòng Cosφ η% Tk suất(kW) quay (v/p) T đn 11 2907 0,9 88 1,6 2,2 Tính chính xác tỉ số truyền: nđc 2922 uch = =¿50,99 nlv = 57 ,3 Chọn tỉ số truyền của hộp là: uh = 16 uch 50 , 99 Tính tỉ số truyền xích ngoài ux: ux = = =3 ,19 uh 16 Tra bảng 3.1 ( trang 43 ,tập 1) với uh = 16 , ta có: + u1= 5,23 GVHD : TS NGUYỄN HỮU CHÍ 9 + u2= 3,06 Vậy ta có: + Tỉ số truyền câp nhanh: u1 = un = 4,91 + Tỉ số truyền cấp chậm: u2 = uchậm = 3,26 + Tỉ sô truyền của xích: ux=3,19 - Kiểm tra sai số cho phép về tỉ số truyền: ut=uch=un.100%=0,14% ⇒ Thỏa điều kiện về sai số cho phép.3: Tính toán các thông số trên các trục : - Công suất trên các trục: Ta có: Ptđ=Ptg = 7,61 (kW). - Số vòng quay các trục: n1= nđc =2907 (v/p) GVHD : TS NGUYỄN HỮU CHÍ 10 ( ) n1 2907 vg n2= = =592 , 06 u1 4 ,91 ph ( ) n2 592, 06 vg n3= = =181, 61 u2 3 ,26 ph ( ) n3 181, 61 vg ntg= = =56 , 93 ux 3 ,19 ph - Mômen xoắn: đctt P 6 9 , 55 Tđc =TI=9,55. mm) 3 P tg 6 7 ,61 Ttg =9,55. mm) tg Bảng đặc tính: Động cơ Trục I Trục II Trục III Tang Công suất 9,55 9,55 9,17 8,54 7,61 (kW) Ti số truyền uđ =1 un=4,91 uchậm=3,26 ux=3,19 u Số vòng quay 2907 2907 592,06 181,61 56,93 (v/p) GVHD : TS NGUYỄN HỮU CHÍ 11 31373,41 31373,41 147913 449077 1276576 Ti ( N.mm ) Phần II: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT TRUYỀN ĐỘNG 2.1 : Thiết kế các bộ truyền ngoài: 2.1: Chọn loại xích: Vì tải trọng nhỏ, vận tốc thấp,truyền động giữa các trục xa nhau nên dùng “Xích con lăn”.2: Xác định các thông số của xích và bộ truyền : - Theo bảng 5.4 ( trang 80, tập 1), với ux = 3,19: Chọn số răng đĩa nhỏ z1 = 25 Do đó số răng đĩa lớn z2 = 3,19.
- Theo công thức 5.275 Theo công thức 5. Kbt= 0,8 (môi trường không bụi, bôi trơn I - bảng 5. Như vậy: Pt = 8,54.5 ( trang 81 ,tập 1), với n01 = 50 (vg/ph), chọn bộ truyền xích có bước xích là p = 25,4 (mm), thỏa mãn điều kiện bền mòn: Pt =2,25 (KW)¿ [ P ] = 3,20(KW); Đồng thời theo bảng 5.8: - Khoảng cách trục: a = 40p = 40. 25,4= 1016 (mm) Theo công thức 5.12 ( trang 85 – tập 1), số mắt xích tính theo công thức : x = 2a/p + 0,5.1016)=134,42 Lấy số mắt xích chẵn x = 135, tính lại khoảng cách trục theo công thức 5.[135-0,5(80+25)+√[135−0 ,5 ( 80+ 25 ) ]2−2 ¿ ¿ =1023,6 (mm) Để xích không chịu tải lực căng quá lớn, giảm a một lượng bằng: Δa = 0,003a =0,003.