CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ Trong chương này, chúng tôi sẽ nhắc lại về phương pháp phân tích giá trị kì dị của một ma trận (singular value decomposition) thường được gọi tắt là SVD và các định lý quan trọng của SVD ([5]). Tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày về các tính chất quan trọng của ma trận và các chuẩn ma trận cần thiết cho các kết quả chính, đồng thời cũng chỉ ra mối liên hệ giữa lý thuyết chuẩn vector và chuẩn ma trận. Cuối cùng là các kiến thức liên quan về hàm liên hợp.1 Khai triển SVD Việc phân tích một ma trận ra thành tích của nhiều ma trận đặc biệt khác có ứng dụng trong rất nhiều lãnh vực: giảm số chiều dữ liệu, nén dữ liệu, tìm hiểu các đặc tính của dữ liệu, giải phương trình tuyến tính, phân cụm và nhiều ứng dụng khác. Ở đây, ta sẽ nhắc lại một trong những phương pháp phân tích ma trận rất đẹp của Đại số tuyến tính: phân tích giá trị kì dị.
Ta có thể thấy, mọi ma trận, không nhất thiết là vuông, đều có thể được phân tích thành tích của ba ma trận đặc biệt. ([5]) Cho ma trận A ∈ Rm×n. Khi đó, một phân tích giá trị kì dị của A được xác định bởi: A = U ΣV T , 4 trong đó • U ∈ Rm×m là ma trận trực giao, • V ∈ Rn×n là ma trận trực giao, • Σ ∈ Rm×n là ma trận đường chéo. với các phần tử trên ma trận đường chéo σj của Σ là không âm và được sắp sếp theo thứ tự không tăng, nghĩa là (σ1 ≥ σ2 ≥ · · · ≥ σp ≥ 0) với p = min(m, n).
([5]) Cho ma trận A ∈ Rm×n. Khi đó, luôn tồn tại khai triển SVD của ma trận A. Đặt σ1 = ∥A∥2 = sup ∥Av∥2 , trong đó kí hiệu ∥x∥2 v∈Rn ,∥v∥2 =1 với x ∈ Rk là chuẩn Euclid của x trong R. Theo định nghĩa supremum, k tồn tại dãy {xn } ⊆ Rn sao cho ∥xn ∥2 = 1 và limn→∞ ∥Axn ∥2 = ∥A∥2.
Vì {xn } bị chặn, nên tồn tại dãy con {xnk }k ⊂ {xn }n và v1 ∈ Rn sao cho lim xnk = v1. Từ tính chất ∥xn ∥2 = 1 với mọi n ∈ N ta được ∥v1 ∥2 = 1. nk →∞ Điều đó dẫn đến ∥A∥2 = lim ∥Axn ∥2 = lim ∥Axnk ∥2 = ∥Av1 ∥2. Khi đó ∥u1 ∥2 = ∥v1 ∥2 = 1 và Av1 = σ1 u1.
Bổ sung các vector vào v1 để tạo ra hệ vector cơ sở trực chuẩn {v1 , v2 , ., vn } trong Rn và bổ sung các vector vào u1 để tạo ra hệ cơ sở trực chuẩn {u1 , u2 , ., um } trong Rm. Ký hiệu U1 , V1 là các ma trận trực giao với các cột uj , vj tương ứng. Khi đó uT1 h i S = U1T AV1 = A . Avn T um 5 T σ1 w = , 0 B với 0 là vector cột có số chiều là m − 1, wT là vector hàng có số chiều n − 1 và B là ma trận cỡ (m − 1) × (n − 1).
Ngoài ra, T σ w σ q σ 1 1 ≥ σ12 + wT w = σ12 + wT w 1 0 B w w 2 2 Điều đó suy ra q ∥S∥2 ≥ σ12 + wT w. p Vì U1 , V1 là ma trận trực giao, nên ∥S∥2 = ∥A∥2 ≥ σ12 + wT w. Chứng minh định lý bằng quy nạp theo số chiều của ma trận: Nếu n = 1 hoặc m = 1: chứng minh trên. Trường hợp còn lại: ma trận con B biểu thị tác động của ma trận A lên không gian trực giao với v1.
Theo giả thuyết quy nạp B có SVD, B = U2 Σ2 V2T. 0 B 0 U2 Σ2 V2T Suy ra T σ1 w A = U1 V1T 0 U2 Σ2 V2T T 1 0 σ 0 1 0 = U1 1 V1T 0 U2 0 Σ2 0 V2 là SVD của A vì các ma trận sau đều là ma trận trực giao. 1 0 1 0 U1 , , V1 , , 0 U2 0 V2 6 σ1 0 và ma trận là ma trận đường chéo. Định lý được chứng minh.
0 Σ2 Chú ý: Khai triển SVD của ma trận A là duy nhất ([5])., σp với p = min(m, n) được gọi là các giá trị kì dị của A. Xét ma trận A = . 0 0 1 Một phân tích giá trị kì dị của A được xác định: √ √1 √1 0 1 0 2 0 0 2 2 A= 0 0 1. ([5]) Cho ma trận A ∈ Rm×n , rank(A) là số giá trị kì dị khác 0 của A.
Ta có, hạng của ma trận đường chéo bằng số phần tử có giá trị khác 0. Mà A = U ΣV T , U, V là các ma trận có hạng đầy đủ. Từ SVD của A, AT A = (U ΣV T )T (U ΣV T ) = V ΣT U T U ΣV T = V ΣT ΣV T. Vậy AT A đồng dạng với ΣT Σ và do đó có cùng giá trị riêng.
Các giá trị riêng của ΣT Σ là σ12 , σ22 , ., σr2 và n − r giá trị riêng bằng 0. Lý luận như trên với AAT , ta có kết quả tương tự. Ma trận A có SVD là U ΣV T , với U ∈ Rm×m , V ∈ Rn×n là các ma trận trực giao, Σ ∈ Rm×n là ma trận 7 đường chéo. Không mất tính tổng quát, giả sử m ≥ n, thì Avi = σi ui và AT ui = σi vi với 1 ≤ i ≤ n.
Từ hệ quả này, ta có thể thấy AT Avi = σi2 vi , AAT ui = σi2 ui. Điều này cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa SVD của ma trận A và hệ riêng của các ma trận đối xứng AAT và AT A. Trong trường hợp A là ma trận đối xứng nửa xác định dương thì ta có thể thấy các giá trị riêng của A cũng là các giá trị kì dị của nó.2 Một số chuẩn ma trận Xét trong không gian Rn. Ta có thể thấy rằng, về mặt topo các chuẩn trên không gian vector hữu hạn chiều đều tương đương nhau, nhưng trên thực tế ta cần phải dùng các chuẩn khác nhau để tính toán với các mục đích khác nhau.
Điều này đặc biệt đúng trong bài toán về tối ưu hay machine learning, việc chọn các chuẩn khác nhau sẽ dẫn tới tốc độ hội tụ và quá trình hội tụ khác nhau, do đó nó có tác động rất lớn tới nghiệm của bài toán tối ưu,. Vì vậy, việc hiểu cấu trúc của các loại chuẩn sẽ đưa đến việc thiết kế các mô hình tối ưu phù hợp hơn với thực tế. Ở đây ta sẽ nhắc lại định nghĩa chuẩn và một số chuẩn thường gặp. Chuẩn ∥ · ∥ trên không gian vector Rn là một hàm ∥ · ∥ : Rn → R thoả mãn các tính chất: 1.
∥x∥ ≥ 0 cho bất kì x ∈ Rn và ∥x∥ = 0 khi và chỉ khi x = 0. ∥λx∥ = |λ| · ∥x∥ cho bất kì x ∈ Rn và λ ∈ R. ∥x + y∥ ≤ ∥x∥ + ∥y∥ cho bất kì x, y ∈ Rn. Với p ≥ 1, chuẩn lp trên Rn được đưa ra bởi công thức: v u n uX ∥x∥p = tp |xi |p.
i=1 8 Nhận thấy khi p → 0 thì biểu thức trên trở thành số các phần tử khác 0 của x. Khi p = 0 được gọi là giả chuẩn (pseudo-norm) ∥ · ∥0. Nó không phải là chuẩn vì nó không thỏa mãn điều kiện 2 và 3 của chuẩn. Giả-chuẩn này, thường được ký hiệu là ∥x∥0 , khá quan trọng trong Machine Learning vì trong nhiều bài toán, chúng ta cần có ràng buộc “thưa”, tức là đại đa số các thành phần của x là khác không.
Đối với một vector thưa thì việc lưu trữ chúng có thể thực hiện dễ dàng hơn thông qua các thư viện làm việc với ma trận thưa. Có một vài chuẩn lp thường được dùng: 1. Khi p = ∞: ∥x∥∞ = max |xi | .,n Cho X ∈ Rm×n , theo Định lí 1.2, luôn tồn tại một phép phân tích SVD X = U ΣV T , trong đó Σ là ma trận đường chéo gồm các σi : σ1 ≥ σ2 ≥. Ta có thể hiểu SVD tạo ra một ánh xạ từ Rm×n → O = {σ = (σ1 , σ2 ,.
Từ đây, ta có thể tổng quát hoá các chuẩn vector lên thành chuẩn các ma trận. Cho ma trận X ∈ Rm×n , kí hiệu σi (X) là giá trị kì dị lớn thứ i của X và bằng căn bậc hai giá trị riêng lớn thứ i của XX T. Hạng của X là r bằng với số giá trị kì dị khác 0 của ma trận X. Ta định nghĩa tích vô hướng trên không gian các ma trận Rm×n như sau: m X n X T ⟨X, Y ⟩ := T r(X Y ) = Xij Yij .∥F 12 ! 21 q q m XX n r X ∥X∥F := ⟨X, X⟩ = Tr (X T X) = Xij2 = σi2.
i=1 j=1 i=1 Chuẩn toán tử (phổ) của ma trận là bằng giá trị kì dị lớn nhất của nó: ∥X∥ := σ1 (X). Chuẩn nguyên tử của ma trận là bằng tổng các giá trị kì dị của nó: r X ∥X∥∗ := σi (X). i=1 Vì các giá trị kì dị luôn dương nên chuẩn nguyên tử cũng là chuẩn l1 của vector các giá trị kì dị. Ta có mối liên hệ bất đẳng thức cho bất kì ma trận X nào có hạng tối đa là r: √ ∥X∥ ≤ ∥X∥F ≤ ∥X∥∗ ≤ r∥X∥F ≤ r∥X∥.1) Chúng ta nhấn mạnh rằng, một vector x trong Rn có thể coi một ma trận đường chéo diag(x) có kích thước n.
Do đó, các phép toán thông thường của vector (cộng, nhân với một số, nhân hai vector với nhau theo từng thành phần .) có thể được phiên dịch một cách toàn vẹn sang cho lớp các ma trận đường chéo. Nói cách khác, ta có thể nhúng lớp các vector vào lớp các ma trận, thông qua các ma trận đường chéo. Sự khác biệt lớn ở đây, đó là trong trường hợp tổng quát, thì phép nhân của hai ma trận là không giao hoán, khác với trường hợp đặc biệt khi lấy hạn chế trên lớp các ma trận đường chéo thì phép nhân là giao hoán.