Tài liệu Kỹ thuật: Bài tập lớn0athiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà

Hướng dẫn thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy luyện kim đen. Tài liệu bài tập lớn với các phương pháp tính toán và lựa chọn thiết bị phù hợp.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài tập lớn

2022

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Xác định phụ tải tính toán cho nhà máy luyện kim đen

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy luyện kim đen đòi hỏi phải xác định chính xác phụ tải tính toán. Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình thiết kế, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của toàn hệ thống. Phụ tải tính toán được xác định dựa trên công suất đặt của các thiết bị, hệ số nhu cầu và các điều kiện vận hành thực tế của nhà máy. Việc phân nhóm phụ tải cho các phân xưởng khác nhau giúp đảm bảo rằng mỗi tổ máy nhận được nguồn điện ổn định và đáng tin cậy. Quá trình này bao gồm tính toán phụ tải động lực và phụ tải tĩnh, từ đó xác định phụ tải toàn bộ nhà máy để lựa chọn các thiết bị phù hợp.

1.1. Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

Phân nhóm phụ tải là công việc chia nhỏ các thiết bị thành các nhóm theo tiêu chí: vị trí địa lý, chế độ làm việc giống nhau, và tổng công suất xấp xỉ. Các thiết bị cùng nhóm phải ở gần nhau để giảm chiều dài dây dẫn, từ đó giảm chi phí đầu tư và tổn thất điện năng. Số lượng thiết bị trong mỗi nhóm không quá 12 thiết bị để dễ quản lý. Ở phân xưởng sửa chữa cơ khí, chúng ta chia thành 4 nhóm chính với tổng công suất khoảng 207 kW.

1.2. Tính toán phụ tải tính toán từng nhóm

Công suất tính toán được xác định bằng công thức: Ptt = Kd × Pđ × cosφ, trong đó Kd là hệ số nhu cầu (0,23), Pđ là công suất đặt của nhóm, cosφ là hệ số công suất. Đối với phụ tải một pha như máy hàn, ta cần quy đổi về phụ tải ba pha theo công thức chuẩn. Kết quả tính toán cho nhóm 1 với công suất đặt 207 kW và cosφ = 0,68 sẽ cho phụ tải tính toán phục vụ cho các bước tiếp theo.

II. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy

Thiết kế mạng điện cao áp là phần then chốt trong bài tập lớn thiết kế hệ thống cung cấp điện. Mạng điện cao áp đảm nhận vai trò cấp điện từ nguồn lưới điện quốc gia về các trạm phân phối điện trong nhà máy. Để thiết kế hiệu quả, cần phải xác định rõ cấp điện áp nguồn, vạch ra các phương án sơ đồ cung cấp điện khác nhau, sau đó tiến hành tính toán kinh tế-kỹ thuật để chọn phương án tối ưu nhất. Sơ đồ cung cấp điện phải đảm bảo độ tin cây cao, giảm thiểu nguy cơ mất điện đột ngột, và tối ưu hóa chi phí hàng năm bao gồm chi phí thiết bị, chi phí tổn thất và chi phí vận hành.

2.1. Lựa chọn cấp điện áp và phương án cấp điện

Cấp điện áp được chọn dựa trên công suất tính toán của nhà máy và tiêu chí kinh tế-kỹ thuật. Với nhà máy luyện kim đen có công suất lớn, ta chọn điện áp 110 kV hoặc 35 kV từ lưới quốc gia. Các phương án sơ đồ cung cấp điện bao gồm: phương án một nguồn, phương án hai nguồn riêng, hoặc phương án hai nguồn chéo. Mỗi phương án có ưu nhược điểm riêng về độ tin cây và chi phí.

2.2. Tính toán kinh tế kỹ thuật các phương án

Tính toán bao gồm: lựa chọn máy biến áp (công suất, tổn thất), tính toán thiết diện dây dẫn theo dòng điện và yêu cầu độ rơi điện áp, lựa chọn máy cắt và các thiết bị bảo vệ. Chi phí hàng năm được tính từ chi phí khấu hao, chi phí tổn thất năng lượng điện, và chi phí bảo dưỡng. So sánh các phương án để chọn phương án có chi phí thấp nhất.

III. Thiết kế chi tiết và lựa chọn thiết bị điện

Thiết kế chi tiết là giai đoạn triển khai cụ thể các phương án đã chọn. Công việc này bao gồm xác định thiết diện dây dẫn nối từ hệ thống điện quốc gia về nhà máy, tính toán dòng ngắn mạch tại các điểm khác nhau trong mạng, và lựa chọn chi tiết các thiết bị điện như máy cắt, cầu chì, thiết bị bảo vệ. Quá trình này đòi hỏi phải kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo mọi thiết bị hoạt động an toàn trong điều kiện bình thường và sự cố. Các tính toán phải dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để đảm bảo an toàn điện cho toàn bộ nhà máy.

3.1. Tính toán dòng ngắn mạch và lựa chọn thiết bị

Dòng ngắn mạch được tính tại các điểm quan trọng: thanh góp của trạm phân phối, phía cao áp và phía hạ áp của máy biến áp. Giá trị dòng ngắn mạch xác định khả năng chịu tải của máy cắt và các thiết bị bảo vệ. Công thức tính dòng ngắn mạch ba pha: Ikz = Uk × Sb / √3 × Zk × Sn. Dựa vào giá trị này, ta lựa chọn máy cắt có khả năng cắt đủ cao.

3.2. Kiểm tra và xác nhận thiết bị đã chọn

Kiểm tra dây dẫn về khả năng chịu dòng, độ rơi điện áp không vượt quá 5% cho mạng cao áp. Kiểm tra máy cắt có khả năng cắt và dòng định mức thích hợp. Kiểm tra máy biến áp không quá tải, sơ đồ mạng phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện. Tất cả các thiết bị phải có chứng chỉ và đáp ứng tiêu chuẩn an toàn quốc tế.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn bài tập lớn

Bài tập lớn thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy luyện kim đen là một dự án toàn diện giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế trước khi tốt nghiệp. Qua bài tập này, sinh viên không chỉ nắm vững các phương pháp tính toán điện mà còn hiểu rõ các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, và an toàn trong thiết kế. Công nghiệp hiện đại Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, đòi hỏi ngày càng nhiều kỹ sư điện lực có năng lực cao. Kiến thức và kỹ năng học được từ bài tập lớn này sẽ là nền tảng vững chắc để các kỹ sư thiết kế các hệ thống điện cho những nhà máy, xí nghiệp công nghiệp khác, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội đất nước.

4.1. Vai trò của thiết kế cung cấp điện trong công nghiệp

Hệ thống cung cấp điện là yếu tố nền tảng để các nhà máy, xí nghiệp hoạt động hiệu quả. Một thiết kế tốt đảm bảo sản xuất ổn định, giảm thời gian dừng máy, tăng năng suất lao động. Công nghiệp điện có liên hệ chặt chẽ với hầu hết các ngành kinh tế, từ chế tạo máy, dệt may, xi măng, thực phẩm đến dịch vụ. Thiết kế hợp lý giúp tiết kiệm chi phí vận hành, giảm tổn thất điện năng, và nâng cao tính bền vững của nhà máy.

4.2. Phát triển năng lực kỹ sư điện lực tương lai

Qua bài tập lớn này, sinh viên rèn luyện khả năng tích hợp kiến thức, tính toán chính xác, lập kế hoạch chi phí, và đánh giá các phương án khác nhau. Đây là những kỹ năng thiết yếu cho một kỹ sư điện lực chuyên nghiệp. Công việc thiết kế yêu cầu tư duy logic, hiểu biết sâu về tiêu chuẩn kỹ thuật, và khả năng làm việc nhóm. Bài tập lớn chuẩn bị cho sinh viên bước vào thế giới công việc thực tế, nơi họ sẽ đối mặt với những thách thức phức tạp hơn.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ: Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau: - Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật – kinh tế. - Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. - Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành.

- An toàn cho người và thiết bị. - Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của phụ tải trong tương lai. Trình tự tính toán thiết kế mạng cao áp cho nhà máy bao gồm các bước: - Vạch phương án cung cấp điện. - Lựa chọn vị trí, số lượng, dung lượng của các trạm biến ápvà lựa chọn tiết diện các đường dây cho các phương án.

- Tính toán kinh tế kỹ thuật để lựa chọn được phương án hợp lý Thiết kế chi tiết cho phương án đã vạch ra. VẠCH RA CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN: 2.1, Chọn cấp điện áp nguồn điện cấp cho mạng cao áp của nhà máy: Cấp điện áp vận hành của nguồn điện của mạng cao áp của nhà máy chính là cấp điện áp của lười điện tại nơi liên kết giữa hệ thống cung cấp điện của nhà máy với hệ thống điện. Xác định điện áp tính toán theo công thức kinh nghiệm: U =4.016 × P Trong đó L: khoảng cách từ nhà máy đến trạm biến áp trung gian của hệ thống điện(km), L=14 km P: Công suất tính toán của phụ tải nhà máy(kW)  U =4.12( kV )  Chọn điệnáp nguồn Ung=35 kV 2.2, Các phương án sơ đồ cung cấp điện của mạng cao áp nhà máy: a) Chọn sơ đồ cung cấp điện từ nguồn điện nhà máy: Từ nguồn (tức là từ TBATG của hệ thống điện) có thể cấp điện đến nhà máy theo các hình thức sau - Cách thứ nhất dẫn điện bằng một đường dây từ TBATG của hệ thống điện đến tâm phụ tải (trạm trung tâm) của toàn nhà máy để từ đó phân phối đến các phân xưởng. Cách này áp dụng cho trường hợp TBATG ở xa nhà máy + Tại tâm phụ tải của nhà máy đặt một trạm biến áp trung tâm (TBATT) hạ điện áp nguồn xuống một điện áp trung gian (ví dụ hạ từ 35kV hoặc 22kV xuống 10kV hoặc 6kV) rồi cấp điện cho các phân xưởng thông qua các trạm biến áp phân xưởng (TBAPX).

+ Tại tâm phụ tải của nhà máy đặt một trạm phân phối trung tâm (TPPTT) không có máy biến áp, chỉ gồm các thiết bị đóng cắt phân phối tới các TBAPX. - Cách thứ hai cấp điện trực tiếp từ trạm biến áp trung gian của hệ thống điện đến các phân xưởng của nhà máy (sơ đồ "dẫn sâu") bằng nhiều đường dây. Phương pháp này chỉ thực hiện nếu TBATG của hệ thống điện ở rất gần nhà máy và trong nhà máy có một số phụ tải có công suất rất lớn và quan trọng. b) Chọn phương án tramh biến áp phân xưởng: • Các nguyên tắc chọn phương án trạm biến áp phân xưởng: - Chọn ít chủng loại công suất máy biến áp, không nên chọn công suất máy biến áp phân phối trên 1000 kVA vì loại máy này không được sản xuất phổ biến.

- Các phụ tải công suất lớn (trên 2000 kVA) có thể được cấp điện từ 2 TBAPX trở lên - Các phụ tải công suất nhỏ gần nhau có thể được cung cấp chung qua 1 MBAPX. Vị trí TBAPX trong trường hợp này nên đặt tại phân xưởng có công suất lớn và yêu cầu cung cấp điện cao nhất. - Số MBA trong một TBAPX được chọn theo yêu cung cấp điện của phụ tải(phân xưởng) quan trọng nhất được cấp từ MBAPX đó. Phụ tải loại I và II đặt 2 máy, phụ tải loại III đặt 1 máy.

• Dựa vào độ lớn và phân bố phụ tải của nhà máy luyện kim đen Sử dụng 8 TBA trong đó: + TBA B1 cung cấp cho PT của phân xưởng đúc và kho vật liệu + TBA B2 cung cấp cho PT của phân xưởng cơ khí + TBA B3 cung cấp cho PT của phân xưởng cơ lắp ráp + TBA B4 cung cấp cho PT của phân xưởng luyện kim màu và SCCK + TBA B5 cung cấp cho PT của phân xưởng luyện kim đen và bộ phận nén khí + TBA B6 cung cấp cho PT của phân xưởng rèn dập và BQL&PTN + TBA B7 cung cấp cho PT của phân xưởng nhiệt luyện + TBA B8 cung cấp cho PT của trạm bơm Sử dụng 7 TBA trong đó: + TBA B1 cung cấp cho PT của phân xưởng đúc và kho vật liệu + TBA B2 cung cấp cho PT của phân xưởng cơ khí + TBA B3 cung cấp cho PT của phân xưởng cơ lắp ráp + TBA B4 cung cấp cho PT của phân xưởng luyện kim màu và SCCK + TBA B5 cung cấp cho PT của phân xưởng luyện kim đen và bộ phận nén khí + TBA B6 cung cấp cho PT của phân xưởng rèn dập và BQL&PTN + TBA B7 cung cấp cho PT của phân xưởng nhiệt luyện và trạm bơm c) Chọn sơ đồ cấp điện từ trạm trung tâm tới các tram biến áp phân xưởng: Do tính chất quan trọng của các phân xưởng nên mạng cao áp trong nhà máy nên ta dùng sơ đồ hình tia hoặc liên thông. Với phân xưởng loại I ta dùng lộ kép, với phân xưởng thuộc hộ loại III ta dùng đường dây đơn. Sơ đồ loại này có nhiều ưu điểm là sơ đồ đấu dây rõ ràng, các trạm biến áp phân xưởng được cấp điện từ một đường dây riêng nên ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao, dễ thực hiện bảo vệ và tự động hóa, dễ vận hành. Các đường cáp cao áp đều được đặt trong các đường xây riêng trong đất dọc theo các tuyến giao thông nội bộ.

Từ đó ta đưa ra 4 phương án thiết kế mạng điện cao áp của nhà máy: Hinh 3.1 Phương án 1 Hinh 3. 2 Phương án 2 Hinh 3. 3 Phương án 3 Hinh 3. TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO CÁC PHƯƠNG ÁN: 3.1, Tính toán máy biến áp: Các máy biến áp ở các trạm biến áp phân xưởng đều thuộc loại 35/0.4kV a) Phương án 1 và 2: Chọn máy biến áp Ví dụ với phân xưởng gia công cơ khí: Ptt = 1495 kW; Qtt = 1620 kVAr => Stt = Stba = 2204.4 kVA Xét trường hợp sự cố một máy biến áp, máy còn lại có khả năng chạy quá tải trong thời gian 1-2 ngày để sửa chữa, đồng thời cắt bớt các phụ tải không quan trọng.

Trong trường hợp này công suất máy biến áp được xác định là : 2204.6 kVA  Chọn máy biến áp có tiêu chuẩn Sđm = 2000 kVA Các trường hợp khác tương tự ta được bảng sau: Phân xưởng PTTT PX PTTT TBA PX Chọn TBA PX Tên phân xưởng STT Ptt Qtt Ptt Qtt Stt Kí hiệu Sđm.6 B1 1250 2 Kho vật liệu 12 78.6 27 PX gia công cơ khí 3 1495 1620 1495 1620 2204.8 B3 2000 2 PX luyện kim màu 5 943.5 PX luyện kim đen 6 1281.6 B5 2500 2 Bộ phận nén khí 10 876.7 765 PX rèn dập 8 1075.3 B6 1250 2 BQL & PTN 1 163 90 PX nhiệt luyện 9 1773. 1 Bảng chọn MBAPX của nhà máy Giá Thành Số Tỷ số ∆P0 ∆PN ∆Un I0 tiền tiền TBAPX Sđm kVA lượn biến kWh kW % % (Triệu (Triệu g đồng) đồng) B1 1250 35/0,4kV 2 1,8 14.0 6 1,5 179,1 358,2 B2 2000 35/0,4kV 2 2,8 20,0 6 1 305,4 610,8 B3 2000 35/0,4kV 2 2,8 20,0 6 1 305,4 610,8 B4 1250 35/0,4kV 2 1,8 14.0 6 1,5 179,1 358,2 Tổng vốn đầu tư cho MBA: VB=4010.2 triệu đồng Bảng 3. 2 Các thông số của MBA Xác định tổn thất điện năng của MBA Tổn thất điện năng máy biến áp ( ) 2 1 S max ∆𝐴 = 𝑁𝐵. S B đm Trong đó: NB: Số MBA trong trạm biến áp t: Thời gian vận hành MBA.

MBA vận hành cả năm, t=8760 giờ 𝜏: Thời gian tổn thất công suất lớn nhất.8760 Với Tmax = 4600h, ta có 𝜏 = 2988ℎ ∆𝑃0, ∆𝑃𝑁: Tổn thất không tải và tổn thất công suất ngắn mạch trong MBA SđmB: Công suất định mức của MBA Smax: Phụ tải lớn nhất của TBA Ví dụ với trạm B1: 1 ∆ A=2 ×1,8 ×8760+ × 14 ×2988 × 2 ( ) 1087 2 1250 =42853,4 kWh Các trường hợp khác tương tự, ta được bảng sau: TBAPX Số MBA Sđm.B (kVA) Smax kVA ∆𝑃0 kW ∆𝑃𝑁 kW ∆𝐴 kWh B1 2 1250 1087 1,8 14.7 Tổng lượng tổn thất điện năng trong các TBAPX: ∆𝑨𝑩 = 576217.3 Tổn thất điện năng của MBAPX, Tmax = 4600h b) Phương án 3 và 4: Tính tương tự như phương án trên, ta được bảng sau: Phân xưởng PTTT PX PTTT TBA PX Chọn TBA PX Tên phân xưởng STT Ptt Qtt Ptt Qtt Stt Kí hiệu Sđm.6 B1 1250 2 Kho vật liệu 12 78.6 27 PX gia công cơ khí 3 1495 1620 1495 1620 2204.8 B3 2000 2 PX luyện kim màu 5 943.5 PX luyện kim đen 6 1281.6 B5 2500 2 Bộ phận nén khí 10 876.7 765 PX rèn dập 8 1075.3 B6 1250 2 BQL & PTN 1 163 90 PX nhiệt luyện 9 1773. 4 Bảng chọn MBAPX của nhà máy Giá Thành Số Tỷ số ∆P0 ∆PN ∆Un I0 tiền tiền TBAPX Sđm kVA lượn biến kWh kW % % (Triệu (Triệu g đồng) đồng) B1 1250 35/0,4kV 2 1,8 14.0 6 1,5 179,1 358,2 B2 2000 35/0,4kV 2 2,8 20,0 6 1 305,4 610,8 B3 2000 35/0,4kV 2 2,8 20,0 6 1 305,4 610,8 B4 1250 35/0,4kV 2 1,8 14.0 6 1 372,5 745 Tổng vốn đầu tư cho MBA: VB=3786.2 triệu đồng Bảng 3. 5 Các thông số của MBA TBAPX Số MBA Sđm.B (kVA) Smax kVA ∆𝑃0 kW ∆𝑃𝑁 kW ∆𝐴 kWh B1 2 1250 1087 1,8 14.5 Tổng lượng tổn thất điện năng trong các TBAPX: ∆𝑨𝑩 = 555535.6 Tổn thất điện năng của MBAPX, Tmax= 4600h 3.2, Tính toán dây dẫn: a) Chọn dây dẫn từ TBATG đến trạm TPPTT: Đường dây cung cấp từ TBATG về trạm TPPTT của nhà máy dài 11 km sử dụng ĐDK, dây nhôm lõi thép, lộ kép. Ta có Tmax của nhà máy luyện kim là 3700h, với giá trị của Tmax, dây dẫn AC ta tra được Jkt=1,1 A/mm2.

Công thức tính để chọn tiết diện dây dẫn: I F ❑kt = ttmax J kt Trong đó: Ftt: Tiết diện dây tính toán. Itt: Dòng điện tính toán lớn nhất đi qua dây dẫn. Jkt: Mật độ dòng kinh tế. Công thức tính dòng điện làm việc cực đại qua một sợi cáp: S ttpx I tt .Uđm Trong đó: n: Số lô cáp.

Dựa vào trị số của Fkt tính được, tra bảng ta lựa chọn được tiết diện cáp tiêu chuẩn gần nhất. Kiểm tra tiết diện dây dẫn theo dòng điện phát nóng lâu dài cho phép (Icp) k 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ