BÀI TẬP CƠ HỌC ĐÁ (CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT)

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học thuật Bài tập Cơ học đá (Có lời giải chi tiết) do PGS. Nguyễn Sỹ Ngọc chủ biên cùng ThS. Nguyễn Hải Hà và ThS. Nguyễn Anh Tuấn biên soạn, được Nhà xuất bản Giao thông Vận tải ấn hành năm 2020 (Mã số tiêu chuẩn quốc tế ISBN: 978-604-76-2205-4). Cuốn sách được xây dựng bởi tập thể giảng viên Bộ môn Địa kỹ thuật thuộc Khoa Công trình, Trường Đại học Giao thông Vận tải.

Môn học Cơ học đá là học phần nền tảng thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành, được giảng dạy tại trường từ cuối những năm 1970. Ấn phẩm này đóng vai trò là tài liệu bài tập bổ trợ trực tiếp và đồng bộ cho giáo trình lý thuyết Cơ học đá (Nguyễn Sỹ Ngọc, xuất bản năm 1981, chỉnh lý năm 2005 và tái bản năm 2011).

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc:

  • Trang bị phương pháp giải tích và thực nghiệm để định lượng các chỉ tiêu vật lý, biến dạng, độ bền của đá và khối đá.
  • Rèn luyện kỹ năng phân tích điều kiện ổn định của nền móng, bờ dốc đá.
  • Tính toán phân bố trạng thái ứng suất, vùng biến dạng dẻo và áp lực đá tác dụng lên các kết cấu công trình ngầm (hầm ngang, giếng đứng).

Cấu trúc tài liệu gồm 5 chương chuyên đề với 147 bài tập định lượng có lời giải cụ thể. Cách tiếp cận của cuốn sách đi từ tóm tắt lý thuyết cô đọng, hệ thống bảng tra cứu chỉ tiêu cơ lý, đến các bài toán chứng minh công thức chuyển đổi và bài tập tính toán kỹ thuật. Điểm đặc sắc của tài liệu là ấn phẩm chuyên biệt đầu tiên về bài tập cơ học đá có lời giải trong hệ thống các trường đại học khối kỹ thuật tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi hệ đơn vị đo lường Quốc tế SI theo Nghị định số 86/2012/NĐ-CP.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương theo trình tự logic từ vật liệu mẫu đá, môi trường khối đá đến ứng dụng công trình:

  • Chương 1: Đá và các tính chất cơ bản của đá
    Trình bày phân loại thạch học ba nhóm đá chính (magma xâm nhập/phun trào, trầm tích cơ học/hóa học/hữu cơ, biến chất tiếp xúc/động lực/khu vực) theo bảng phân loại của Hội Cơ học đá Quốc tế (ISRM). Cung cấp các chỉ tiêu nhận dạng ba pha (rắn, lỏng, khí) gồm trọng lượng riêng ($\gamma_s$), các trọng lượng thể tích ($\gamma, \gamma_d, \gamma_{sat}, \gamma'$), độ rỗng ($n$), hệ số rỗng ($e$), độ ẩm ($W$), độ bão hòa ($S_r$). Phân tích tính chất cơ học qua các thuyết bền: Coulomb-Navier, vòng tròn Mohr, Griffith, Hoek-Brown, Franklin; các dạng độ bền nén đơn trục ($\sigma_n$), nén điểm ($I_{s50}$), kéo gián tiếp ($\sigma_k$ qua ép chẻ Brazil, nén đột, uốn thanh), cắt ($\tau$), uốn ($\sigma_u$). Xác định các chỉ tiêu biến dạng ($E, \nu, G, K, M$) và tính chất động lực qua vận tốc sóng truyền ($v_p, v_s$), hệ số bền chắc Protod'jakonov ($f$) và Baron.

  • Chương 2: Các tính chất của khối đá nguyên trạng
    Phân tích các yếu tố tự nhiên tác động lên khối đá gồm: tính chất phong hóa (các kiểu và cấp độ phong hóa), tính chất nứt nẻ (mật độ, khe nứt, hệ số nứt nẻ $k_n$), tính chất lưu biến của khối đá. Đánh giá ảnh hưởng của nước ngầm thông qua hệ số thấm ($k$), độ thấm ($K$), lượng mất nước đơn vị ($q$), cùng các đặc trưng nhiệt và điện trở suất biểu kiến ($\rho$).

  • Chương 3: Khảo sát và đánh giá khối đá
    Trình bày các nguyên tắc và phương pháp khảo sát hiện trường; hệ thống phân loại khối đá theo chỉ tiêu độc lập và chỉ tiêu tổng hợp như: chỉ số chất lượng đá RQD, chỉ số độ bền địa chất GSI, hệ thống phân loại khối đá RMR của Z.T. Bieniawski, hệ thống Q của N. Barton và chỉ số kết cấu đá RSR. Đánh giá tính chất biến dạng và xác định độ bền giới hạn thực tế của khối đá nguyên trạng.

  • Chương 4: Ổn định nền và bờ dốc đá
    Thiết lập bài toán xác định sức chịu tải giới hạn ($q_{gh}$) và sức chịu tải cho phép ($[q]$) của nền đá dưới tác dụng của móng công trình. Tính toán hệ số ổn định bờ dốc đá ($F_s$) theo các mô hình trượt phẳng, trượt cung tròn và trượt chêm; đề xuất các giải pháp kỹ thuật đề phòng và gia cố chống trượt bờ dốc taluy.

  • Chương 5: Trạng thái ứng suất và áp lực đá xung quanh công trình ngầm
    Nghiên cứu ứng suất ban đầu theo giả thuyết Terzaghi; trạng thái ứng suất - biến dạng quanh hầm tròn trong môi trường đàn hồi đẳng hướng và dị hướng ngang. Xác định bán kính vùng ranh giới dẻo - đàn hồi ($a_p, R$) và chiều dày vùng đá yếu theo Fenner, Bulưchev - Abramxon. Tính toán áp lực đá nóc hầm theo Protod'jakonov, Moxtkov, Unal, Venkateswarlu, Barton - Grimstad; áp lực sườn hầm và nền hầm theo Xhimbarevich, Moxtkov; tính toán áp lực và chiều sâu giới hạn tự ổn định của thành giếng đứng theo Makximov.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết bao gồm:

  1. Lý thuyết đàn hồi và cơ học môi trường liên tục: Ứng dụng quan hệ vi phân ứng suất - biến dạng để xác định chuyển vị và phân bố ứng suất quanh biên hang đào.
  2. Tiêu chuẩn phá hủy vật liệu đá: Xây dựng phương trình trạng thái giới hạn thông qua tiêu chuẩn Mohr-Coulomb: $$\tau = \sigma \operatorname{tg}\varphi + c$$ tiêu chuẩn Hoek-Brown: $$\sigma_1 = \sigma_3 + \sigma_n \sqrt{m \frac{\sigma_3}{\sigma_n} + s}$$ và điều kiện Griffith cải biên.
  3. Mô hình tương tác kết cấu - khối đá: Phân tích cơ chế hình thành vòm phá hủy tự nhiên ở nóc hang đào và lực đẩy ngang tác dụng lên tường hầm và thành giếng đứng.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Thực hiện thành thạo các thuật toán chuyển đổi tương hỗ giữa các chỉ tiêu thể tích - khối lượng; tính toán hiệu chỉnh kích thước mẫu thử nén ($h/d$) theo tiêu chuẩn ASTM, VNIMI, Bausinger; xác định hệ số Poisson ($\nu$) và môđun đàn hồi ($E$).
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá địa kỹ thuật: Phân cấp chất lượng đá theo bảng phân loại ISRM, IAEG, RMR và hệ Q từ dữ liệu hố khoan và đo sóng địa chấn.
  • Kỹ năng ứng dụng công trình: Định lượng tải trọng áp lực đá lên vì chống hầm giao thông dạng vòm/chữ nhật và tính toán chiều sâu ổn định thành vách giếng đứng khai thác mỏ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm thực hành giải tích: tóm tắt lý thuyết tối giản $\rightarrow$ bảng tra cứu thông số định chuẩn $\rightarrow$ bài tập áp dụng $\rightarrow$ hướng dẫn giải tường minh. Cách tiếp cận này giúp người học gắn kết các công thức lý thuyết trừu tượng với các bước tính toán số học cụ thể.

Hệ thống bài tập và dữ liệu thực tế

Toàn bộ 147 bài tập trong sách không lặp lại dạng bài, phản ánh dữ liệu khảo sát địa chất công trình thực tế tại Việt Nam:

  • Mẫu đá granit Thác Bà, Sầm Sơn;
  • Đá quarzit Linh Cảm, Lô Gâm;
  • Đá vôi Địch Lộng (Ninh Bình), Tràng Kênh (Hải Phòng), Hòa Bình;
  • Cát kết Kiên Thụy;
  • Than đá, bột kết, sét kết mỏ Hà Tu, Cao Sơn, Thống Nhất (Quảng Ninh).

Các bài tập có ký hiệu dấu sao (*) được thiết kế yêu cầu người học phải tra cứu số liệu thực nghiệm từ các bảng tổng hợp trong phần tóm tắt lý thuyết, qua đó rèn luyện khả năng tra cứu sổ tay kỹ thuật.

Quy tắc tính toán gần đúng và kiểm soát sai số

Tài liệu hướng dẫn sinh viên tuân thủ các quy tắc số học thực hành của V. Bradix:

  • Phép cộng và trừ: Số chữ số thập phân giữ lại ở kết quả bằng số chữ số thập phân của số hạng có ít chữ số thập phân nhất.
  • Phép nhân và chia: Số chữ số có nghĩa của kết quả bằng số chữ số có nghĩa của thừa số có ít chữ số có nghĩa nhất.
  • Phép lũy thừa và khai căn: Giữ lại số chữ số có nghĩa tương ứng với số chữ số có nghĩa của cơ số hoặc số dưới dấu căn.
  • Chuẩn hóa ghi số: Biểu diễn kết quả dưới dạng tích với lũy thừa cơ số 10 (ví dụ: $k = 3,5 \cdot 10^{-2}\text{ m/s}$, không viết $k = 0,035$).

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Hiệu chỉnh và bổ sung công thức mới: So với các giáo trình in năm 1981, 2005 và 2011, ấn bản bài tập năm 2020 bổ sung các công thức xác định độ bền nén điểm của Franklin - Dusseault (1989), Lưu Hữu Vinh và Đường Huy Minh (2013); công thức tính môđun đàn hồi động lực $E_d$; công thức áp lực nóc hầm của Barton - Grimstad (1993), Unal (1983), Venkateswarlu (1986).
  2. Chuẩn hóa hệ đo lường Quốc tế SI: Chuyển đổi toàn bộ các đơn vị đo lường truyền thống ($\text{kG/cm}^2, \text{T/m}^3$) sang hệ đơn vị SI chuẩn ($\text{Pa}, \text{kPa}, \text{MPa}, \text{GPa}, \text{kN/m}^3$) theo Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ. Bảng 0 trong tài liệu định nghĩa chi tiết thứ nguyên và đơn vị cho hơn 70 đại lượng cơ học đá.
  3. Tích hợp các trường phái tính toán: Kết hợp các phương pháp giải tích cổ điển của trường phái Liên Xô cũ (Protod'jakonov, Moxtkov, Xhimbarevich, Makximov, tiêu chuẩn SNiP) với các phương pháp bán thực nghiệm hiện đại của các tổ chức quốc tế (Hội Cơ học đá Quốc tế ISRM, Hiệp hội Địa chất Công trình Quốc tế IAEG, Hiệp hội Thí nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ ASTM).
  4. Gắn liền với bài toán xây dựng công trình ngầm: Cung cấp đầy đủ sơ đồ và thuật toán phân tích lực đẩy ngang sườn hầm, vòm phá hủy mở rộng nóc hầm tường thẳng đỉnh vòm và đáy hầm bị đội dâng, phục vụ trực tiếp cho thiết kế kết cấu hầm giao thông và mỏ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 các chuyên ngành:
    • Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Cầu hầm, Đường bộ, Công trình ngầm đô thị);
    • Kỹ thuật Địa kỹ thuật;
    • Kỹ thuật Công trình Xây dựng;
    • Kỹ thuật Mỏ và Địa chất công trình.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Học viên ngành Địa kỹ thuật xây dựng, Xây dựng công trình ngầm và mỏ sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc thiết lập mô hình tính toán giải tích và kiểm tra số liệu thí nghiệm.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần: Toán cao cấp (giải tích và phương pháp tính), Vật lý đại cương, Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, Địa chất công trình và Cơ học đất.
  • Giảng viên và kỹ sư thực hành:
    • Giảng viên sử dụng hệ thống 147 bài tập làm ngân hàng đề thi, bài tập lớn và tài liệu giảng dạy thực hành.
    • Kỹ sư thiết kế, tư vấn giám sát sử dụng các bảng chỉ tiêu cơ lý và công thức tính nhanh áp lực đá, hệ số ổn định mái dốc và chiều sâu giếng mỏ trong công tác khảo sát, thiết kế địa kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên đại học khối ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Địa kỹ thuật, Công trình ngầm và Xây dựng mỏ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải cũng như các trường đại học khối kỹ thuật. Đồng thời, sách là tài liệu tham khảo cho học viên sau đại học và kỹ sư địa kỹ thuật.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững kiến thức về Toán giải tích, cơ học vật lý, Địa chất công trình đại cương, Sức bền vật liệu và các khái niệm cơ bản về ứng suất - biến dạng trong Cơ học đất.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các sách lý thuyết Cơ học đá hiện có?

Đây là ấn bản chuyên sâu về bài tập thực hành, cung cấp lời giải số học chi tiết cho 147 bài toán riêng biệt không trùng lặp dạng, có bảng hệ thống ký hiệu chuẩn hóa theo hệ SI và tích hợp số liệu thực nghiệm của các mỏ đá tại Việt Nam.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học nên đọc kỹ phần tóm tắt lý thuyết và các bảng tra ở đầu mỗi chương, tự lực giải bài tập theo quy tắc tính gần đúng Bradix, sau đó mới đối chiếu với phần bài giải chi tiết ở cuối chương để kiểm tra phương pháp và độ chính xác của kết quả.

5. Có những tài liệu học thuật nào bổ trợ đồng bộ với cuốn sách này?

Cuốn sách được thiết kế đồng bộ với giáo trình lý thuyết Cơ học đá (Nguyễn Sỹ Ngọc, NXB Giao thông Vận tải, 2011), tài liệu Bài tập Cơ học đất (Đỗ Bằng, Bùi Anh Định, Vũ Công Ngữ), tiêu chuẩn TCVN 9362-2012 và các hướng dẫn thí nghiệm hiện trường của Hội Cơ học đá Quốc tế (ISRM Suggested Methods 2007-2014).


Kết luận

Bài tập Cơ học đá (Có lời giải chi tiết) là tài liệu học thuật hoàn chỉnh về mặt phương pháp giải tích và thực nghiệm địa kỹ thuật công trình đá. Ấn phẩm hệ thống hóa toàn diện các dạng bài toán từ tính toán chỉ tiêu vật lý mẫu đá, đánh giá nứt nẻ khối đá nguyên trạng, đến phân tích ổn định bờ dốc và tính toán áp lực kết cấu công trình ngầm theo quy chuẩn đơn vị đo lường quốc tế SI.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là tiếp cận tuần tự theo 5 chương chuyên đề: củng cố chỉ tiêu ba pha và thuyết bền ở Chương 1-2, làm chủ phương pháp phân loại địa kỹ thuật ở Chương 3, và vận dụng giải quyết bài toán kỹ thuật nền móng, mái dốc, hầm ngầm ở Chương 4-5. Người học nên kết hợp tra cứu giáo trình lý thuyết Cơ học đá (2011) cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành (TCVN, ISRM, ASTM) để nâng cao năng lực thực hành nghề nghiệp.