Chương 1 ĐÁ VÀ CÁC TÍNH CHÁT CƠ! BẢN CỦA ĐÁ _1. CÁC LOẠI ĐÁ ˆ Đá là một trong những vật chất tạo nên vỏ Trái Đất. Nó là tập hợp của một hay nhiều khoáng vật, được gắn kết lại với nhau, có cấu tạo và thành phân khoáng vật tương đối ổn định. Theo nguồn gốc thành tạo, đá được chia thành 3 loại chính:.
Đá magma được thành tạo do sự đông cứng của đòng dung nham nóng: chảy phun lên từ trong lòng dat. Dong dung nham nay 1a cácác dụng dịch silicat có thành phần phức tạp và chứa các loại khí, hơi nước khác nhau. ' ` _—* Khi dong dung nham phun lên và đông cứng lại ngay trong lòng đất thì sẽ tạo __ thành đá magma xâm nhập như granif, syenit, diorit, gabro, peridotit. * Khi dong dung nham trao lên mặt đất và đông cứng lại thì sẽ tạo thành đá magma phún xuất (hay phun trào).
Các đá phun trào được thành tạo từ đại Cổ sinh thì được gọi là đá phun trào cô như porphyr thạch anh, porphyrit, điabas. còn nếu thành tạo mới gần đây thì được gọi là phun trào trẻ như ryolit, andesit, bazan. Da tram tich Đá trầm tích được thanh tao cé thé theo 3 cach: * Dosy lang đọng và gắn kết các mảnh vụn (là các sản phẩm phong hóa của đá gốc hay các vụn núi lửa) như đá cuội kết, cát kết, bột kết, sét kết, tuf núi lửa. * Do sự kết tủa và gắn kết của Các chất hóa học có trong nước như các loại đá vôi khác nhau, đolomit, đá muỗi.
*- Do sự nén chặt và gắn kết của các di tích động, thực vật như diatomit, than bùn, than đá. - Tùy theo các cách thức thành tạo như vậy mà người ta cũng chia thành các đá trầm tích cơ học, trầm tích hóa học và trầm tích hữu cơ. Đá trầm tích chỉ chiếm 5% khối lượng vỏ Trái Đất nhưng nó bao phủ tới 75% diện tích mặt đât. Đá biến chất Đá biên chât được thành tạo do sự biên đôi sâu sắc đá magma, da tram tích và cả đá biên chât có trước dưới tác động của nhiệt độ cao, áp suật lớn và các chât có hoạt tính hóa học.
BT CHD * 15° - Dựa vào các nhân tố tác động chủ yêu, người ta chia ra: * Biến chất tiếp xúc xảy ra ở khu vực tiếp giáp giữa khối magma nóng chảy và đá vây quanh do nhiệt độ cao. * Bién:chat động lực xảy ra dưới tác động của áp suất cao không chỉ do trọng lượng của các lớp đá nắm trên, mà còn do áp lực sinh ra trong hoạt động tạo son của các quá trình kiến tạo. * Biến chất khu vực thường xảy ra dưới sâu do tác động đồng thời của nhiệt độ cao và áp suất lớn. Một số loại đá biến chất thường gặp như đá hoa, đá quarzit, gneis, đá phiến.
Từ một số đá thường gặp trong tự nhiên. Tiểu ban phân loại đá của Hội Cơ học đá Quốc tế đã định nghĩa các tên đá chủ yếu và tóm tắt chúng trong bảng (1. Trong Cơ học đá, đá phải được gọi tên theo các tên gọi trong bảng tóm tắt này. CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA ĐÁ 1.
Một số chỉ tiêu đặc trưng cho hàm lượng các pha trong đá (Các chỉ tiêu để nhận dạng đá). u Trong đá có 3 pha: rắn, lỏng và khí. Tưởng tượng rằng dồn tất cả từng pha lại trong một thê tích V với trọng lượng là Q của một mẫu đá thì có thể biểu diễn chúng theo sơ đồ và các ký hiệu tương ứng như trong hình 1. Sơ đồ các pha trong đá 16 * BT CHD.
Định nghĩa các tên đá chủ yếu theo Hội Cơ học đá Quốc tế Nhóm Trầm tích Biến chất Magma nguồn gốc. Phân ke oe Lép phién | _. — Khôi - thớ nứt Cau tao Mảnh vụn (hạt vụn) Kết tỉnh hay ẩn tỉnh (thuỷ tỉnh). , Cac Thach anh, Cac khoang vat sang mau Cac _ |khoáng Cỡ „ 50% 50% các hat Đá felspat như thạch anh, felspat, |khoáng vat vật hạ.
| Kiến | Cáchạtlà đá thạchanh, | oo là đá masma _ |hoá hoc. lkhoá Pat, | ¡| Phụ thuộc | mica và các khoáng vật | sáng và | vấn "` | trúc felspat và khoáng vật sét | „. ` sma | hoa Hoc, |knoang vet) đá mẹ gidng felspat sam mau ` (mm) : là carbonat _hat min hữu cơ | sâm màu. mau hinh ki.
ié msm Axit Trung tinh Bazo Siéu : bazơ Hạt Nang , Hat tron canh: o 60 |_rat thô Hạt là các vụn đá Cuội kết cuội kết; hạt Pegmatit Hạt tròn cạnh: cuội kết chứa vôi góc cạnh: đá : 2 | Hat thd | Hạt góc cạnh: dăm kết dam kết núi lửa Granit Điorit Gabro Cát kết: các hạt chủ yếu các s , , la cac vun khoang vat; (halit = Cat két thach oeanh: 95% hyd ¬ |Gneis: xen| - .| Quarzit + 8, thạch anh lo rong hay — {8 Thach ké cac dai Đánh. =ẽ Hat vi gan két; Arko: 75% thach |“9| Cát kết |:s `. | khoáng a hoa Micro- Xác. + on ạt vừa %: 230 ae oat | cao; 2 Granulit.
Micro-diorit | Diabas en anh, tới 23% felspat, A | chứa vôi | c Đá vôi: vật dạng DA si granit cs lỗ rồng hay gắn kết; BE Tuf núi li Dol nit phién va A ” hibolit aS Grauvac: 73% thach anh; dị nhị ua Đã bù i dang hat mphisen & 15% nén hat vun min, Thang n g mảnh vụn đá và felspat Than đá 0.06 | Hạt mịn | Argilit; Đá phiến; Argilit st kế , phân phiến; Bột kết: 50% Set ket `. Ác mịn | tác hạt mịn Sét kết 50% | |“ hán Ryolt | Andesit | Bazan 0.002 rất mịn Í các hạt rât mịn P - LI « GHO Ld GIAO THONG VAN TAI Đá sừng: Thuỷ tỉnh núi lửa: obxidian , Tar PHONG DALHOE GIA PHẾ HO CHI MINH da silic da dau, tachylit THU VIEN (24766 .* Trọng lượng riêng và trọng lượng thể tích - Trọng lượng riêng Theo định nghĩa và cách tính, trọng lượng riêng có thể biểu diễn: w= | (1.1) trong đó: ys 1a trong lugng riéng cia da. Q; 1a trong lugng ctia phan hạt rắn có thể tích 1a Vs. Khi trong đá gồm nhiều khoáng vật thì trọng lượng riêng của đá được xác định: = Ls .2) trong đó: +s¡ là trọng lượng riêng của e khoáng vật hte ¡ có tỷ lệ thể tích trong đá là Vị (%) | n là số lượng khoáng vật có trong đả.Kobranova (1957) giá trị trọng lượng riêng (ys) cha một số loại khoáng vật và đá trầm tích có thê thấy trong bảng 1.
Tên khoáng vật và đá y„kN/m' | Tên khoáng vật và đá | +» kN/m° - Anhydrit 28-30 Orthoclas 25 - 26,2 sư — Baryt 43 - 46 _ Plagioclas 26,1 - 27,6. — ủy Biowt 26,9 -31,6 Pyrit 49,5 - 51 bi : |. Caleit 27,1 - 27,2 Pyroxen 32 - 36 † Bề cự Dolomit 28 - 29,9 Thach anh 26,5 - 26,6 :Ỹ 7 n -Halit 21-22 Thạch cao _ 23-24 :> Kaolinit 26 - 26,3 Bot két 26,5 - 27,3 | 7. Magneti |49,7- 51,8 Cát kết 26,4 - 27,3 -Monmorilonit 20 - 25,2 Đá vôi 27,0 - 27,4 : - Muscovit 27-30 Da phan | 26,3 - 27,3 ˆ Olivin 31,8 - 35,7 Sét két 25,5 -27,0 18 * BT CHD - Các trọng lượng thể tích Tùy theo trạng thái của đá, người ta thường dùng các loại trọng lượng thể tích, được ký hiệu và định nghĩa theo các công thức sau: - + Trọng lượng thể tích tự nhiên hay thường gọi tắt là trọng lượng thê tích: rey ` | (1.3) trong đó: Q 1a trong lượng toàn bộ mẫu đá Q= Qs + Qw + Qa = Qs+Qw do đã bỏ qua trọng lượng khí trong đá V là thể tích toàn bộ mẫu đá bao gồm thể tích phần rỗng Vy và à phần hạt ran Vs: V= Vs+ Vv ._*+ Trọng lượng thé tích khô: Ys = = | | | (1.4) + Trọng lượng thể tích no nước: Ysa = (1.5) | Q, + Q y trong đó: Q’w là trọng lượng nước đã lấp đầy các lỗ rỗng, khe nứt của đá.
' + Trọng lượng thể tích đây nỗi: | y= Qs Vatu t s ~~V, Ww ¬ .6) Vv Trọng lượng riêng và các trọng lượng thể tích thường được tính bằng kN/mỷ, rat hay được dùng trong tính toán cơ học đá. Trong phòng thi nghiệm, đo thường không xác định được trọng lượng mà chỉ xác định được khối lượng (qua các phép cân), nên kết quả thí nghiệm sẽ chỉ là khối lượng riêng và các khối lượng thể tích mà công thức xác định chúng cũng có dạng y như các công thức từ (1.6), trong đó các y thì được thay bằng khối lượng thể tíchp, còn các Q thì được thay bằng khối lượng m. Muốn tính được y, phải đùng một quan hệ trong vật lý sơ cấp: Y=P-8 (1.7) trong đó: | g la gia tốc rơi tự do, được tính trong cùng một hệ đơn VỊ VỚI p: Nếu p tính theo hệ CGS thì g=981cm/s?; nếu p tính theo hệ SI thi g=9,81 m/s”. BT CHD * 19 - Tỷ trọng Tỷ trọng là tỷ số giữa trọng lượng riêng của đá và trọng lượng riêng của nước.
Tỷ trọng thường được ký hiệu là A và là một đại lượng không có thứ nguyên.Medvedev (1973) thì trọng lượng thể tích của một số loại đá có thể lấy theo bảng 1. Tên đá Trọng lượng thể tích, kN/m3 Khoảng daođộng +, Trung bình Granit 25,2 - 28,1. 26,6 Syenit 26,0 - 29,5 27,5 "Bazan 274-321 — ` 290 Điabas 27,3 - 31,2 29,5 Gabro _28,5- 31,2 | 29,9 Pyroxenit 31,0 - 33,2 32,3 Peridotit 31,5 - 32,8 Jo. 26,5 Da voi | 26,8 - 28,4 _ 273 Đáhoa - 26,9-28,7 | 27,8 Gneis 26,9 - 29,7 s 27,8 * Độ rồng và hệ sô rồng -- Độ rỗng, thường ký hiệu là n, được tính bằng %, theo công thức: ` (1.8) - Hệ số rỗng thường được ký hiệu là e, tính bằng số thập phân: e=-*7 SỐ _ sói (1.
thì độ rỗng của một số loại đá có thể thấy: trong bảng 1.4 20 * BT CHD Bảng 1. Loại đá n, % Loai da | n, % Sét kết 5 - 20 Bazan 0,6 - 19 Bột kết 1-40 Điabas _— 08-12 Cát kết. 2,5 - 41 Gabro 0,6 - 1 Đá vôi 0,6 - 35 Granit 0,1-5 Dolomit 2,5 -35 Syenit 0,5 - 0,6 * Độ âm, độ hút âm và độ no nước - Độ âm của đá thường ký hiệu là W, tính bằng %, theo công thức: W= Qw 190% , (1.