MỞ ĐẦU 1. Phát biểu van đề 1.1 Tuyền dụng trực tuyến Tuyển dụng là quy trình tìm kiếm, sàng lọc và tuyển chọn những người có đủ năng lực đáp ứng một công việc trong một tổ chức, công ty, hoặc một chương trình tự nguyện hay nhóm cộng đồng [15]. Tuyền dụng trực tuyến là một hình thức sử dụng internet để tìm kiếm thông tin về công việc đối với người tìm việc và cung cấp thông tin tuyển dụng đối với nhà tuyển dụng thông qua các website chuyên về việc làm, tuyển dụng [15]. Tìm việc với sự trợ giúp của Internet đã được biết đến từ hơn 20 năm trước, nhưng khi đó tuyển dụng trực tuyến vẫn còn bị bó hẹp trong phạm vi các bảng thông tin và gan như là độc quyên của giới IT - những người thông thạo về mạng điện tử.
Tốc độ phát triển của máy tính cá nhân cùng với sự phố biến của Internet vào những năm 1990 đã trở thành cú hich cho việc ra đời những trang web tuyến dụng có tính dai chúng và thương mại hơn, ma trong số đó phải kế đến Monster.com bat dau hoạt động vào năm 1994 tại Mỹ. Sự xuất hiện của các hệ thong điện tử và mối quan tâm của xã hội đến Internet dẫn tới việc các website chuyên về việc làm đang trở thành công cụ đặc lực và hiệu quả của cả người lao động lẫn nhà tuyến dụng. Một nghiên cứu về người tiêu dùng do Mintel International Group Ltd. Ông Paul Nguyễn (tổng giám đốc CareerBuilder tại VN) nhận định: “So với trước đây, tuyến dụng trực tuyến ngày cảng được ưa chuộng.
Tại nhiều nước trên thé giới, hình thức tuyển dụng truyền thống gan như biến mat, hơn 90% công ty sử dụng hình thức tuyến dụng trực tuyến”. © 96% các công ty sử dung dich vụ dựa trên Internet cho các nhu cau tuyén dụng của họ. Trang 1 >> Riêng tại Mỹ: [15] Y 30% nhân sự tuyển mới thông qua Internet và 77% người sử dụng Internet tìm kiếm công việc trên đó. Y Chi phí cho tuyển dụng trực tiếp là $377 so với các hình thức truyền thong là $3295.
Y Có hơn 16 triệu hồ sơ trực tuyến. Lợi ích của tuyến dụng trực tuyến: e_ Tiết kiệm thời gian, e_ Tiết kiệm chi phí e Quản lý dễ dàng e Luu trữ dễ dàng e Tìm kiếm dễ dàng e_ Có tính bảo mật cao hơn hình thức truyền thống e Nguôn cung cap doi dào đôi với cả nhà tuyên dụng và người tìm việc 1. Tuyển dụng trực tuyến ở Việt Nam Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển chung của xã hội, số lượng các doanh nghiệp gia tăng nhanh chóng về số lượng. Nhu cau về nguồn nhân lực cũng như công tác tuyển dụng cho các doanh nghiệp này cũng trở thành vấn dé quan trọng.
Các hình thức tuyển dụng và tìm việc truyền thống dan trở nên lạc hậu và không đáp ứng kịp nhu cầu ở một số ngành nghề. Thay vào đó, hình thức tuyển dung và tim việc trực tuyến ngày càng tỏ ra hiệu quả và có nhiều ưu điểm, đặc biệt trong thời đại bùng no Internet. Theo nghiên cứu của Công ty ACNielsen Việt Nam, số lượng người Việt Nam sở hữu một máy vi tính đang ngày càng gia tăng và tập trung vào hai thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM với tỷ lệ tương ứng lần lượt 48% và 45%. Trong đó, số người vào mạng internet thường xuyên chiếm 32%.
Điều này cho thay các ứng dụng trên mạng internet đang ngày cảng có được số lượng lớn người sử dụng quan tâm, trong đó có những nhu câu tìm việc và tim người. Cũng theo nghiên cứu này, số người từ 18-30 tuổi chiếm 53% trong tổng số người sử dụng internet. Đó chính là co sở vững chắc cho sự ra đời của nhiều trang web tuyển dụng lao động hiện nay. Những trang web như: vietnamworks.
đã trở nên quen thuộc với hàng nghìn công việc, vị trí tuyển dụng được đăng mỗi ngày. Đây là những cầu noi tạo điều kiện cho người xin việc gặp gỡ nhà tuyến dụng [18]. Trang 2 Theo thông tin tu trang VietNamWorks [19]: e Có hon 400000 hồ so ứng viên đăng ký. e 200 việc làm mới mỗi ngày e 80000 lượt truy cập mỗi ngày 1.
Lý do chọn đề tài Tuy các trang web hỗ trợ tuyên dụng, tìm việc trực tuyến tại Việt Nam đã xuất hiện khá nhiều va cũng có được những thành công nhất định. Nhưng hau hết trong số đó là những trang đăng tuyến và tìm kiếm cơ bản. Nhà tuyển dụng đăng các thông tin tuyên dụng, tìm kiếm các hỗ sơ ứng viên phù hợp với tiêu chí; và tương tự cho người tìm việc là cập nhập hỗ sơ và tìm kiếm công việc phù hợp. Đối với các nhà tuyển dung, thì với một số lượng ngày càng lớn các hồ sơ đăng ký trong cơ sở dữ liệu, thì việc sàng lọc, tìm kiếm các ứng viên phù hợp với yêu cầu công việc càng trở nên phức tạp.
Việc tìm kiếm, nghiên cứu và áp dụng các giải thuật vào quá trình tìm kiếm hỗ sơ để giúp cho việc tìm kiếm trở nên chính xác và nhanh chóng hơn trở thành một nhu câu tất yếu. Tuy nhiên, hầu hết các trang tuyển dụng trực tuyến tại Việt Nam hiện tại chỉ thực hiện việc tìm kiếm thông thường, dựa trên sự so trùng chính xác các thông tin. Việc tìm kiếm dựa trên ngữ nghĩa hầu như chưa được áp dụng, việc kết quả tim kiếm bị phụ thuộc vào thông tin khai báo; trong đó có nhiều thông tin là tương đương nhau nhưng được diễn đạt dưới các hình thức khác nhau dẫn đến không thể so trùng bằng các phương pháp tìm kiếm thông thường. Ví dụ chúng ta cần tìm ứng cử viên sở hữu kỹ năng lập trình PHP, nhưng ứng viên khai báo sở hữu kỹ năng Drupal — là một nhánh của kỹ năng PHP thì ứng viên đó cũng phải được xem xét như một lựa chọn thay thế dù răng nếu so trùng thì rõ ràng PHP và Drupal hoàn toàn khác nhau về từ ngữ.
Cần có một giải pháp để có thé tìm kiếm dựa trên ngữ nghĩa. Do là lý do của dé tài này. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa đề tài 1.1 Mục tiêu nghiên cứu e Nghiên cứu, xác định các yếu tô can thiết cho quá trình tìm kiếm ngữ nghĩa. e Ứng dụng việc do độ tương đồng ngữ nghĩa dựa trên Ontology vào việc tim kiếm tương đương ngữ nghĩa.
Trang 3 e_ Xây dựng mô hình Ontology và giải thuật đo độ tương đồng trong tìm kiếm kỹ năng ứng viên. Pham vi nghiên cứu Đổi tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên các chương trình, hệ thống tuyển dụng trực tuyến nhăm xác định các yếu tô trong tìm kiếm và nghiên cứu áp dụng các giải thuật phục vụ cho việc tìm kiếm đó. Không gian và thời gian thực hiện: e Không gian: đề tài được thực hiện trong phạm vi nước Việt Nam. e Thời gian: dé tài sẽ thực hiện trong 4 tháng.
Y nghĩa nghiên cứu Trên thế giới, các giải thuật trong tìm kiếm (ứng viên) đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả ứng dụng trong tuyên dụng trực tuyến. Tuy nhiên tại Việt Nam, việc áp dụng khá hạn chế, đặc biệt trong tuyên dụng trực tuyến. Đặc biệt với sự tăng trưởng nhanh chóng internet và sự gia tăng sử dụng tuyển dụng trực tuyến của người lao động cũng như nhà tuyển dung; việc nghiên cứu áp dụng các giải thuật tìm kiém trong tuyến dụng trực tuyến sé nâng cao hiệu xuất và độ chính xác, giúp nhà tuyên dụng nhanh chóng tìm ra ứng viên phù hợp với yêu cau. Trang 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Quy trình tuyển dụng Là một chuôi các sự kiện phục vụ cho việc chiệu mộ nhân viên theo những nhu câu công việc cụ thê của một tô chức. Có nhiều định nghĩa khác nhau, mô tả từ 7 đến 10 bước cơ bản trong một qui trình tuyến dụng. Theo Walsall Council [23], có 8 bước co bản trong một quy trình tuyển dụng: v Phat sinh một cong việc (do xuât hiện một công việc mới hay do thành viên hiện có thăng chức, về hưu, nghĩ việc,.) v Mô tả công việc và đặc điêm kỹ năng yêu cau cho ứng viên v Thực hiện chiên dịch quảng cáo chiêu mộ Gửi các mâu don xin việc cho các ứng viên điên vào theo những yêu cau của tô chức (CV) Tiên hành sàng lọc ứng viên Phong vân các ứng viên đạt yêu cau sau sang lọc Tìm hiêu đa chiêu các ứng viên vượt qua vòng phỏng van (references.) v Chiéu mo Theo một định nghĩa cua SellCraft [24], (đặc biệt đối với công ty chuyên cho thuê, bán lại nhân lực / off-shore) chúng ta có 10 bước cơ bản như sau: v Phan tich yéu cau Tim kiém tng vién LNf Sang lọc sơ bộ Kiểm tra và đánh giá Phỏng vấn tìm hiểu hành vi tính cách Kiểm tra thông tin qua người tham khảo Khách hàng phỏng vẫn Xác nhận Kết thúc Trang 5 Ủ Ww `» * * ì ì ì On-Going coaching / Sourcing / Developing Development of Employee Candidate Pool + Hinh 2.1: Dinh nghia quy trinh tuyén dung cua SellCraft [24] 2. Tim kiêm, sang lọc ứng viên (Pre-screen) Từ một danh sách hay ngân hàng dữ liệu các ứng viên, các nhà tuyến dụng phải tìm kiếm và sàng lọc dé lay ra những hồ sơ phù hợp nhất với yêu cầu tuyển dụng.
Đây là quá trình xem xét các hỗ sơ dựa trên các thành phan sau: e Thư xin việc (cover letter) e Cac kỹ năng và kinh nghiệm của ứng viên (Résume) e Mức lương mong muốn (salary expectations) e Cac tính cách, sở thích cá nhân (personal attributes) e Kỹ năng mém (soft skills) Việc tìm kiếm các ứng viên trong tuyến dụng trực tuyến là việc so trùng các yêu cau của nhà tuyển dụng với miêu tả của ứng viên. Dé làm được việc đó, các trang tuyến dụng trực tuyến sẽ chuẩn hóa các yếu tố cơ bản trong hồ sơ ứng viên, và đem các yếu tố đó ra làm điều kiện tìm kiếm cho nhà tuyển dụng. Trang 6 Tùy theo sự nhìn nhận và cách xây dựng của các trang tuyên dụng trực tuyên mà sô thành phan chuẩn hóa sẽ khác nhau, nhưng cơ bản sẽ những thành phan sau: e Ngành nghề (ví dụ kế toán, công nghệ thông tin.) e Học vân và bang cap e Thong tin các nhân e Kỹ năng, chuyên môn e Cấp bậc Kiểm hồ sơ Nhập chức danh, kỹ năng,.