chương 1, tác giả đã trình bày khái quát về đề tài nghiên cứu như tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cũng như ý nghĩa của đề tài về mặt lý thuyết cũng như về mặt thực tiễn, từ đó giúp người đọc có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài. Do việc thu hồi nợ là công việc rất quan trọng trong tình hình kinh doanh của ngân hàng nên các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ cũng như việc kiểm sóat sau cho vay sẽ giúp ngân hàng nhận diện được các yếu tố có khả năng tạo ra rủi ro từ đó ngân hàng sẽ có các phương án nhằm gia tăng khả năng trả nợ của khách hàng. Vì đặc tính vùng miền, khách hàng Agribank Tân Châu Tây Ninh chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình nên nghiên cứu của tác giả sẽ dựa trên mẫu quan sát là đối tượng cá nhân, lượng khách hàng doanh nghiệp sẽ bỏ qua trong quá trình nghiên cứu. Bằng các phương pháp nghiên cứu định lượng là chủ yếu, luận văn sẽ đi từ việc khái quát mẫu nghiên cứu tại Agribank Tân Châu Tây Ninh thiết kế các biến ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay, từ đó suy ra toàn bộ tổng thể nghiên cứu.
9 CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG 2. Kiểm tra giám sát sau cho vay Kiểm tra giám sát sau cho vay là quá trình thực hiện các công việc sau giải ngân nhằm đôn đốc khách hàng sử dụng nguồn vốn vay một cách hiệu quả, đúng mục đích. Từ đó có thể hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cam kết. Đồng thời cán bộ quản lý khoản vay cũng thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người đi vay không thực hiện đúng, đầy đủ theo các cam kết trong hợp đồng vay.
Theo Khoản 1 Điều 23 QĐ 839/NHNo-HSX ngày 15/05/2017 của Tổng giám đốc NHNo và PTNT Việt Nam về Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân trong hệ thống Agribank, người quản lý nợ cho vay có nhiệm vụ: a) Thường xuyên theo dõi, chủ động nắm bắt những khoản nợ đến hạn, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; b) Thông báo nợ gốc, lãi đến hạn, lãi chậm trả và phí (nếu có) cho khách hàng trước ít nhất 5 (năm) ngày làm việc để khách hàng chuẩn bị nguồn tiền trả nợ; c) Đôn đốc khách hàng trả nợ các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi phải trả, lãi chậm trả, nợ đã xử lý rủi ro và phí (nếu có); d) Theo dõi, giám sát nguồn tiền của khách hàng để phối hợp với GDV trong quá trình thu nợ. Theo Điều 27, Mục 5 QĐ 839/NHNo-HSX ngày 15/05/2017 của Tổng giám đốc NHNo và PTNT Việt Nam về Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân trong hệ thống Agribank đã quy định công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay và xử lý phát sinh tại nơi cho vay như sau: Thời điểm kiểm tra, giám sát Thời điểm kiểm tra lần đầu: Sau khi giải ngân chậm nhất 30 ngày đối với cá nhân cư trú tại đô thị; 10 Sau khi giải ngân chậm nhất 60 ngày đối với cá nhân cư trú tại địa bàn nông thôn; Các trường hợp có dấu hiệu bất thường từ khách hàng hoặc cán bộ trực tiếp thẩm định đề xuất cho vay phải kiểm tra ngay sau khi phát hiện. Các lần kiểm tra tiếp theo và các trường hợp khác giao cho Giám đốc Chi nhánh loại I quyết định. Đối với khách hàng vay qua tổ, việc kiểm tra sau cho vay thực.hiện theo quy định về kiểm tra cho vay qua tổ vay vốn/tổ liên kết.
Nội dung kiểm tra, giám sát: a) Tự kiểm tra Người thực hiện: Người quản lý nợ cho vay Người quản lý nợ cho vay thực hiện kiểm tra một hoặc một số hoặc toàn bộ các nội dung sau đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, đảm bảo an toàn vốn vay: Việc sử dụng vốn vay theo mục đích đã ghi trong thỏa thuận cho vay; Biện pháp tổ chức triển khai và tiến độ thực hiện dự án, phương án; đánh giá phương án sử dụng vốn và khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn; Hiện trạng, tình hình biến động, thay đổi tài sản bảo đảm (số lượng, giá trị.); Nguồn thu nhập của khách hàng vay (từ phương án, dự án, tiền lương, thu nhập, các nguồn tài chính khác); tình hình tài chính doanh nghiệp; đánh giá tiến độ và khả năng trả nợ; Thu thập thông tin, thực hiện chấm điểm xếp hạng khách hàng theo quy định của Agribank; Xác định mức độ thiệt hại đối với phương án sử dụng vốn của khách hàng khi xảy ra rủi ro; Các nội dung khác (nếu có). Các trường hợp phải thực hiện kiểm tra và giám sát thường xuyên gồm: 11 Khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, Khoản nợ quá hạn; Các khoản nợ đã phân loại vào nhóm nợ xấu. Việc kiểm tra sau khi cho vay phải được lập thành biên bản theo mẫu quy định và lưu cùng hồ sơ cho vay, trường hợp có vi phạm phải có ý kiến đề xuất xử lý của cán bộ kiểm tra. b) Đối chiếu nợ vay: Tối thiểu 1 năm một lần đối chiếu 100% khách hàng có dư nợ từ 500 triệu đồng trở lên, các trường hợp khác do giám đốc Agribank nơi cho vay quyết định.
Việc đối chiếu phải được thực hiện trên nguyên tắc Người quản lý nợ cho vay không trực tiếp là người đối chiếu đối với khoản vay đó. Theo Điều 28, Mục 5 QĐ 839/NHNo-HSX ngày 15/05/2017 của Tổng giám đốc NHNo và PTNT Việt Nam về Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân trong hệ thống Agribank đã quy định công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay và xử lý phát sinh tại nơi phê duyệt vượt thẩm quyền như sau: Thời điểm kiểm tra: Tối thiểu sau 03 (ba) tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Kiểm tra ít nhất 12 (mười hai) tháng 01 (một) lần đối với 01 khách hàng. Trường hợp cần thiết do Người phê duyệt cho vay quyết định.
Nội dung kiểm tra, giám sát: Thực hiện: Người giám sát khoản vay vượt quyền phán quyết Đánh giá tình hình chấp hành các nội dung cho vay theo văn bản phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền; Kiểm tra chọn mẫu việc giải ngân, sử dụng vốn vay theo mục đích vay vốn đã ghi trong HĐTD; Đánh giá tình hình thực hiện phươmg án, dự án kinh doanh; đánh giá thực trạng tình hình tài chính của khách hàng; 12 Kết quả chấm điểm, xếp hạng khách hàng trên HTXH; Hiện trạng, tình hình biến động, thay đổi tài sản bảo đảm (số lượng, giá trị.); Các nội dung khác (nếu có) d) Kết thúc kiểm tra, cán bộ kiểm tra phải tiến hành lập Biên bản kiểm tra (Mẫu số 15B/BBKT-CN). Báo cáo và xử lý qua kiểm tra, giám sát a) Xử lý qua kiểm tra, giám sát. Qua giám sát nếu phát hiện thấy Agribank nơi cho vay không tuân thủ các điều kiện giải ngân, khoản vay chuyển sang nhóm nợ xấu hoặc các dấu hiệu rủi ro khác, Người phê duyệt cho vay được quyền chỉ đạo xử lý: Yêu cầu Agribank nơi cho vay báo cáo, làm rõ các nội dung cần thiết; Yêu cầu Agribank nơi cho vay tiến hành kiểm tra xử lý và báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Quy trình này. Tùy theo mức độ vi phạm, yêu cầu Agribank nơi cho vay tạm ngừng cho vay, thu hồi nợ trước hạn, bổ sung tài sản bảo đảm hoặc các biện pháp khác phù hợp với quy định.
Căn cứ vãn bản chỉ đạo xử lý qua giám sát của Người phê duyệt cho vay, Người giám sát khoản vay vượt quyền phán quyết thực hiện thay đối các thông tin trên hệ thống IPCAS cho phù hợp. Tại Chi nhánh Agribank chi nhánh loại II báo cáo chi nhánh loại I (qua Phòng Khách hàng). Agribank chi nhánh loại I báo cáo Trụ sở chính (qua Ban Khách hàng). Thời điểm báo cáo: 13 Báo cáo định kỳ tất cả các khoản vay phê duyệt vượt thẩm quyền và khoản vay chấp thuận chủ trương của Agribank nơi cho vay: Hàng quý, chậm nhất ngày 10 (mười) của tháng đầu quý sau.
Báo cáo đột xuất: Đối với các khoản nợ bị kiến nghị xử lý thu hồi trước hạn qua kiểm tra, thanh tra; khoản nợ chuyển sang nợ xấu, khoản nợ nhóm 1, nhóm 2 phát hiện có dấu hiệu rủi ro cao, báo cáo ngay sau khi phát sinh. Tại Trụ sở chính: Ban Khách hàng báo cáo TGĐ, HĐTV (qua Phòng Tổng hợp, Ban thư ký HĐTV). Thời điểm báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng quý chậm nhất ngày 15 (mười lăm) tháng đầu quý; Báo cáo đột xuất khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của TGĐ, HĐTV. Khả năng trả nợ vay của khách hàng Hiện tại chưa có bất kỳ một khái niệm chính thống nào về khả năng trả nợ vay của khách hàng.
Khách hàng bị xem là không có khả năng trả nợ vay khi đến hạn tất toán nhưng khách hàng không hoàn trả đủ số tiền đã vay (quy mô khoản vay) hoặc trả không đúng thời gian cam kết như ban đầu, ngoài ra các trường hợp còn lại được xem là có khả năng trả nợ. Trong tài liệu của Basel Committee on Banking Supervision – 2006, Ủy ban Basel cũng định nghĩa khách hàng “default – không có khả năng trả nợ” là những khách hàng thuộc một trong những dấu hiệu hoặc tất cả dấu hiệu sau: Khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khi đến hạn mà chưa tính đến việc ngân hàng bán tài sản (nếu có) để hoàn trả. Khách hàng có các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày. Cụ thể theo QĐ 18/2007/QĐ-NHNN và TT 02/2013/TT-NHNN “nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”.
Vay nợ và trả nợ là hiện tượng kinh tế khách quan trong nền kinh tế thị trường. Nếu như vay nợ mà không trả nợ sẽ dẫn đến xung đột lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng. Chính vì điều này, khi ngân hàng cho khách hàng 14 vay điều thẩm định, đánh giá khả năng tài chính, nhân thân, tài sản đảm bảo,… của khách hàng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro khách hàng không trả được nợ.