Chương 1 Kiến thức cơ sở 1. Bài toán nội suy Một trong các bài toán cơ bản của giải tính số là nội suy hàm số [7]. Bài toán này thường gặp trong các trường hợp sau: i. Cần phục hồi hàm số f (x) đối với mọi điểm x thuộc khoảng [a, b] nếu chỉ biết giá trị của nó tại một số điểm x0 , x1 ,.
Những giá trị này thường là các giá trị quan sát, hoặc đo đạc được. Khi đó người ta tính gần đúng f (x) tại một số điểm rồi xây dựng công thức nội suy để tính các giá trị khác. Ngoài ra, nội suy hàm số còn được sử dụng để xây dựng các công thức tính đạo hàm, tính tích phân số hoặc tìm gần đúng nghiệm của phương trình. Bài toán nội suy hàm một biến số được phát biểu như sau: Trên đoạn [a, b] cho tập các điểm nút a ≤ x0 < x1 <.
< xn ≤ b và tại các điểm này cho các giá trị 13 f (xi ), i = 0,. Cần xây dựng hàm g(x) dễ tính và trùng với hàm f (x) tại các điểm nút trên tức là g(xi ) = f (xi ), i = 0,. Một số dạng hàm g(x) thường được dùng để nội suy hàm số là: - Đa thức đại số. - Hàm hữu tỉ tức là phân thức đại số.
- Đa thức lượng giác. - Hàm Spline tức là hàm đa thức từng mẩu. Nội suy dữ liệu phân tán trong không gian Rd Cho bộ dữ liệu (xi , yi ), i = 1, 2, ., n, xi ∈ Rd , yi ∈ R, trong đó xi là các vị trí đo, yi là các kết quả tại vị trí đo., Bn là các hàm cơ sở của không gian tuyến tính các hàm d biến liên tục [13]., Bn } = ∑ Ck Bk , Ck ∈ R ; k=1 bài toán nội suy: tìm hàm P f ∈ F sao cho: P f (xi ) = yi , i = 1, 2,. Hệ phương trình (1.4) có nghiệm duy nhất nếu det(A) 6= 0, câu hỏi đặt ra là chọn cơ sở {B1 , B2 , ., Bn } như thế nào để điều kiện trên được thỏa mãn? Trong trường hợp này d = 1 thì ta có thể chọn cơ sở sau: {B1 , B2 ,.
Cho Ω ⊂ Rs , s ≥ 2 thỏa mãn điều kiện Ω chứa một điểm trong. Khi đó không tồn tại Haar không gian các hàm liên tục nào trong Ω với số chiều ≥ 2 [13]. Trong đó, không gian Haar được định nghĩa như sau: Định nghĩa 1. Cho B ⊂ C(Ω) là không gian hữu hạn chiều các hàm tuyến tính có cơ sở là {B1 , B2 ,.
Khi đó B là một Haar không gian trong Ω nếu det(Bk (x j )) 6= 0 với bất kỳ dãy các điểm phân biệt x1 , x2 ,. Chú ý: 1) Chú ý răng sự tồn tại của một Haar không gian đảm bảo tính có thể đảo ngược của ma trận nội suy (Bk (x j )), tức là tồn tại và duy nhất của một phép nội suy tại các điểm x1 , x2 , ., xN của không gian B. 2) Như đã nêu ở trên, đa thức đơn biến bậc N − 1 với các dữ liệu tại x1 , x2 , ., xN tạo nên một Haar không gian N chiều. 3) Định lý Mairhuber Curtis hàm ý rằng, không thể thực hiện duy nhất một phép nội suy bởi đa thức (đa biến) bậc N tại các điểm tùy ý của R2.
4) Định lý Mairhuber Curtis chỉ ra rằng, nếu muốn có một phép nội suy với các dữ liệu rời rạc bởi đa thức đa biến thì cơ sở phải phụ thuộc vào các vị trí dữ liệu. 15 Chứng minh định lý 1.1 phản chứng Cho s ≥ 2, giả sử B là Haar không gian với cơ sở {B1 , B2 ,. Khi đó theo định nghĩa Haar không gian det(Bk (x j )) 6= 0 (1.5) với bất kỳ tập các điểm phân biệt x1 , x2 ,. Xét đường P đóng trong Ω chỉ nối 2 điểm x1 và x2 (điều này luôn giả thiết được vì điều kiện Ω chứa một điểm trong).
Ta có thể đổi vị trí của x1 , x2 bằng cách di chuyển chúng một cách liên tục dọc theo P (mà không ảnh hưởng gì đến các x j còn lại). Điều này có nghĩa là dòng 1 và 2 của định thức 1.5 được đổi chỗ và do đó định thức đổi dấu. Từ điều kiện định thức trên là hàm liên tục của x1 và x2 ta suy ra det = 0 tại một số điểm dọc P. Điều này mâu thuẫn.
Nội suy với hàm cơ sở bán kính 1. Hàm cơ sở bán kính Định nghĩa 1. Một hàm Φ : Rd → R được gọi là hàm cơ sở bán kính (RBF) nếu ở đó tồn tại một hàm Φ : [0, +∞) → R sao cho: Φ(x) = Φ(||x||2 ), trong đó ||x||2 là chuẩn Euclid [13]. Vì hàm Φ(x) vẫn là xác định dương khi r được nhân một số lớn hơn không, nên một tham số hình dạng ε > 0 được đưa vào hàm Φ và ta có Bảng 1.
16 Tên hàm Viết tắt Định nghĩa √ Multiquadric MQ Φmq (r) = 1 + r2 √ Inverse multiquadric IMQ Φimq (r) = 1/ 1 + r2 2 Gaussian Gauss Φg (r) = e−r Bảng 1.1: Một số hàm cơ sở bán kính dùng trong luận văn, trong đó r = ||x − xk ||. Tên hàm Viết tắt Định nghĩa √ Multiquadric MQ Φmq (r) = 1 + ε 2 r2 √ Inverse multiquadric IMQ Φimq (r) = 1/ 1 + ε 2 r2 2 Gaussian Gauss Φg (r) = e−(εr) Bảng 1.2: Một số hàm cơ sở bán kính với tham số hình dạng ε > 0. Nội suy hàm cơ sở bán kính Ta ký kiệu: Φk (x) = Φ(x − xk ) = Φ(||x − xk ||)với k = 1, 2, .1) Khi đó, nội suy hàm số dựa trên các hàm cơ sở bán kính có nghĩa là tìm hàm: n n P f (x) = ∑ Ck Φk (x) = ∑ Ck Φ(||x − xk ||) k=1 k=1 thỏa mãn điều kiện nội suy (1. - Hàm cơ sở phải gắn liền với đối tượng nghiên cứu.
Vì vậy, để giải phương trình đạo hàm riêng thì các hàm cơ sở bán kính phải là các hàm khả vi liên tục và thậm chí là khả vi liên tục vô hạn lần. - Để bài toán nội suy có nghiệm duy nhất, ta cần chọn hàm Φ phù hợp sao cho det(A) 6= 0. Hàm xác định dương và ma trận xác định dương 1. Ma trận xác định dương Định nghĩa 1.
Ma trận A = (A jk ) có giá trị thực và đối xứng được gọi là xác định dương nếu dạng toàn phương tương ứng không âm, nghĩa là: (Ac)T c ≥ 0 với c = (c1 , c2 ,. Dấu bằng chỉ xảy ra khi và chỉ khi c = (0, 0,. Với cơ sở Bk , nếu Bài toán nội suy 1.1 tạo ra ma trận nội suy A xác định dương thì hệ (1.3) có nghiệm duy nhất. Hàm xác định dương Định nghĩa 1.
Hàm Φ : Rd → R liên tục, được gọi là xác định dương trên Rd nếu và chỉ nếu nó là hàm chẵn và với mọi bộ tâm phân biệt từng đôi một X = {x1 , x2 , ., xn } ⊂ Rd và mọi véc tơ C = (c1 , c2 , ., cn ) ∈ Rn thì dạng toàn phương: n n ∑ ∑ c j ck Φ(x j − xk ) ≥ 0 (1.1) j=1 k=1 và công thức (1.1) là đẳng thức khi và chỉ khi c là véc tơ 0 [13]. Hàm một biến Φ : [0, ∞] → R được gọi là xác định dương trên Rd nếu hàm nhiều biến tương ứng Φ(x) = Φ(||x||), x ∈ Rd , là xác định dương [13]. Từ định nghĩa trên và tính chất của ma trận xác định dương ta thấy có thể sử dụng các hàm xác định dương Bn = Φ(x − xk ) là hàm cơ sở và khi đó ta có: n P f (x) = ∑ ck Φ(x − xk ).2) k=1 Ma trận nội suy A = [A jk ]nxn , với A jk = Bk (x j ) = Φ(x j − xk ); j, k = 1,. Hàm bán kính xác định dương Định nghĩa 1.
Một hàm được gọi là hàm bán kính xác định dương nếu nó vừa là hàm bán kính vừa đồng thời xác định dương [13]. Giả sử Φ(x) là hàm xác định dương và được xác định theo công thức (1. Khi đó ma trận của bài toán nội suy theo hàm Φ(x) có dạng: Φ(0). Bài toán Dirichlet với phương trình Poisson 1.
Khái niệm phương trình đạo hàm riêng Với mỗi hàm số một biến số y = y(x), ta có khái niệm đạo hàm y0 (x)) [10] y(x + ∆x) − y(x) y0 (x) = lim , ∆x→0 ∆x Khái niệm phương trình vi phân y0 = f (x, y) và khái niệm bài toán Cauchy: Tìm hàm số y = y(x) xác định tại x ∈ [x0 , X] sao cho: y0 = f (x, y), x0 < x ≤ X, y(x0 ) = η, trong đó f (x, y)là hàm cho trước; x0 , X, η là những số cho trước. Với hàm số nhiều biến số ta cũng gặp những khái niệm và những bài toán tương tự. Xét hàm số hai biến số u = u(x, y): - Đạo hàm riêng cấp 1 đối với x: ∂u u(x + ∆x, y) − u(x, y) = lim ), ∂ x ∆x→0 ∆x - Đạo hàm riêng cấp 1 đối với y: ∂u u(x, y + ∆y) − u(x, y) = lim , ∂ y ∆x→0 ∆y - Đạo hàm riêng cấp hai: ∂ 2u ∂ ∂u = , ∂ x2 ∂x ∂x ∂ 2u ∂ ∂u = , ∂ y2 ∂y ∂y ∂ 2u ∂ ∂u = , ∂ x∂ y ∂ x ∂ y ∂ 2u ∂ ∂u =. ∂ y∂ x ∂ y ∂ x 20 2 2 Nếu các đạo hàm riêng ∂∂x∂uy và ∂∂y∂ux là những hàm liên tục thì chúng bằng nhau.
Phương trình: ∂ 2u ∂ 2u ∂ 2u ∂u ∂u A(x, y) 2 +B(x, y) +C(x, y) 2 +D(x, y) +E(x, y) +F(x, y)u = f (x, y), ∂x ∂ x∂ y ∂y ∂x ∂y là phương trình đạo hàm riêng của u. Nó có cấp hai, nghĩa là chứa đạo hàm của u cấp cao nhất là hai. Nó là một phương trình tuyến tính, nghĩa là bậc nhất đối với u và các đạo hàm của u. Điều kiện vật lý dẫn đến phương trình Poisson Bài toán truyền nhiệt trong thanh vật chất Xét một thanh vật chất đồng chất, dài L(cm), có thiết diện thẳng nhỏ không đổi là S(cm2 ), có khối lượng riêng la ρ g/cm3 , có nhiệt dung là C (cal/g.
Xét một bộ phận vật chất có thể tích V cm3 .