Nghiên cứu triển khai công nghệ 4G LTE cho mạng VNPT - Luận văn Thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu triển khai công nghệ 4G LTE cho mạng di động VNPT. Tìm hiểu giải pháp, đánh giá hiệu quả và đề xuất cải tiến mạng lưới.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2016

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH HÌNH VẼ

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG & GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ 4G - LTE

1.1. Tổng quan về hệ thống thông tin di động

1.1.1. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất (1G)

1.1.2. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai (2G)

1.1.3. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G)

1.2. Đánh giá ưu nhược điểm của mạng thông tin di động hiện nay đang triển khai ở Việt Nam

1.3. Ưu điểm của hệ thống thông tin di động 4G LTE

1.3.1. Ưu điểm nổi bật của 4G - LTE

1.3.2. Sự khác nhau giữa 3G và 4G - LTE

1.3.3. Các ứng dụng đã tạo nên ưu điểm của 4G LTE so với 3G

1.4. Công nghệ 4G – LTE

1.4.1. Giới thiệu về công nghệ 4G – LTE

1.4.2. Cấu trúc của 4G LTE

2. CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH MẠNG 4G LTE VÀ ÁP DỤNG TRIỂN KHAI CHO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

2.1. Khái quát về quy trình quy hoạch mạng 4G – LTE

2.1.1. Đặc điểm hệ thống 4G - LTE

2.1.2. Lựa chọn băng tần

2.1.3. Các yêu cầu đầu vào

2.1.4. Thách thức trong việc quy hoạch chung cho thế hệ mạng 2G/3G và 4G LTE

2.2. Định cỡ mạng vô tuyến 4G – LTE

2.2.1. Băng tần hoạt động và băng thông của kênh

2.2.2. Các tham số đường truyền Tx/Rx

2.2.3. Tính toán số lượng trạm

2.3. Dự báo lưu lượng và phân tích vùng phủ

2.3.1. Phân tích vùng phủ

2.4. Quy hoạch mạng 4G LTE áp dụng cho tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT

2.4.1. Giới thiệu chung về VNPT

2.4.2. Hạ tầng mạng lưới tập đoàn VNPT

2.4.3. VNPT triển khai 4G – LTE

2.4.4. Quy hoạch chi tiết

2.4.4.1. Quy hoạch vùng phủ
2.4.4.2. Quy hoạch dung lượng

3. CHƯƠNG III: MÔ PHỎNG VÀ KẾT QUẢ

3.1. Quy hoạch mạng 4G LTE

3.1.1. Quy hoạch vùng phủ

3.1.1.1. Quỹ đường truyền
3.1.1.2. Các mô hình truyền sóng

3.1.2. Quy hoạch dung lượng và tối ưu số trạm của LTE

3.2. So sánh vùng phủ của 4G – LTE và WCDMA

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên cứu Triển khai 4G LTE VNPT 55 ký tự

Ngày 12/12/2015, Viettel chính thức thử nghiệm dịch vụ 4G tại Bà Rịa Vũng Tàu. Trước đó, VNPT đã tiên phong thử nghiệm LTE tại Hà Nội năm 2010. Hội thảo Quốc tế 4G LTE tiểu vùng sông Mekong năm 2015 nhấn mạnh tiềm năng của 4G tại Việt Nam. Trên thế giới, công nghệ 4G đã phát triển mạnh mẽ với hơn 360 đơn vị kinh doanh dịch vụ tại hơn 100 quốc gia. Nghiên cứu của Qualcomm dự tính đến năm 2020 sẽ có khoảng 25 tỷ thiết bị kết nối internet di động. Thực tế triển khai mạng 3G cho thấy cần nghiên cứu kỹ lưỡng các phương pháp quy hoạch, thiết kế và ứng dụng hệ thống quy hoạch, quản lý và cung cấp dịch vụ cũng như quản lý điều hành mạng. Là một nhân viên của tập đoàn VNPT, hòa chung không khí thúc đẩy học tập và lao động tích cực, vì sự nghiệp phát triển ngành bưu chính viễn thông Việt Nam bền vững, hùng mạnh và từng bước vươn tầm ra thế giới. Do vậy mà tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu triển khai công nghệ 4G – LTE cho mạng thông tin di động tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam VNPT” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Mục đích nghiên cứu của luận văn hướng tới việc nghiên cứu, tìm hiểu về công nghệ mạng 4G – LTE, đi sâu vào các vấn đề về quy hoạch mạng, thiết kế, ứng dụng hệ thống quy hoạch, quản lý cung cấp dịch vụ cũng như quản lý điều hành mạng.

1.1. Lịch Sử Nghiên Cứu và Ứng Dụng Công Nghệ 4G LTE

Ở Việt Nam và thế giới đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về nội dung này, đa số hướng tới các vấn đề về lý thuyết. Tác giả hy vọng với những kết quả đạt được trong luận văn này, có thể phát triển, nghiên cứu chuyên sâu hơn các vấn đề về triển khai, quy hoạch mạng 4G LTE và theo đó mô phỏng các thông số lưu lượng mạng trên phần mềm mô phỏng trực quan.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu Mạng 4G LTE VNPT

Luận văn hướng tới việc nghiên cứu, tìm hiểu về công nghệ mạng 4G – LTE. Sau khi nắm được nền tảng cơ bản của hệ thống, luận văn sẽ đi sâu vào các vấn đề về quy hoạch mạng, thiết kế, ứng dụng hệ thống quy hoạch, quản lý cung cấp dịch vụ cũng như quản lý điều hành mạng.

II. Ưu Nhược Điểm Mạng Di Động Hiện Tại 4G VNPT 58 ký tự

Hiện nay tại Việt Nam vẫn đang sử dụng mạng thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G). Mạng 3G đã khắc phục được các nhược điểm của các mạng thông tin di động thế hệ trước đó. Với việc cấu trúc mạng dùng giao thức IP kết hợp với công nghệ ATM, cùng với việc hỗ trợ tốc độ lên tới 2Mbps, mạng thông tin di động thế hệ thứ ba WCDMA có thể hỗ trợ người dùng các dịch vụ như: Hội nghị truyền hình, truy cập internet tốc độ cao, download các file dữ liệu nhỏ… Tuy nhiên, mạng di động này cũng có một số nhược điểm như: Tốc độ truyền dữ liệu là 2Mbps, vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người dùng, khả năng đáp ứng các dịch vụ thời gian thực như hội nghị truyền hình là chưa cao, rất khó trong việc download các file dữ liệu lớn. Hàng nghìn tỷ đồng được các nhà mạng Việt Nam đầu tư cho 3G, nhưng xem ra kế hoạch thu hồi vốn khó được hoàn tất đúng thời gian dự định. Các nhà mạng cung cấp dịch vụ 3G khác sau những đầu tư ban đầu khá rầm rộ, ở thời điểm hiện tại phải tính toán, đã giảm tốc độ phát triển 3G, cụ thể giảm tốc độ mở rộng vùng phủ sóng và nâng cao chất lượng phủ sóng 3G.

2.1. Ưu Điểm Nổi Bật của Mạng 4G LTE So Với 3G

Tốc độ dữ liệu cao hơn rất nhiều lần so với 3G, Tăng hiệu quả sử dụng phổ và giảm thời gian trễ, Cấu trúc mạng sẽ đơn giản hơn, và sẽ không còn chuyển mạch kênh nữa, Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần User/Cell so với WCDMA. Độ rộng băng tần linh hoạt cũng là một ưu điểm quan trọng của LTE đối với WCDMA.

2.2. Sự Khác Biệt Quan Trọng Giữa 3G và 4G LTE

Hiện nay, công nghệ 3G cho phép truy cập Internet không dây và các cuộc gọi có hình ảnh. 4G - LTE được phát triển trên các thuộc tính kế thừa từ công nghệ 3G. Về mặt lý thuyết, mạng không dây sử dụng công nghệ 4G - LTE sẽ có tốc độ nhanh hơn mạng 3G từ 4 đến 10 lần. Tốc độ tối đa của 3G là tốc độ tải xuống 14 Mbps và 5.8 Mbps tải lên. Với công nghệ 4G, tốc độ có thể đạt tới 100 Mbps đối với người dùng di động và 1 Gbps đối với người dùng cố định. 3G sử dụng ở các dải tần quy định quốc tế cho UL: 1885 – 2025 MHz; DL: 2110 - 2200 MHz với tốc độ từ 144kbps - 2Mbps, độ rộng BW: 5 MHz. Đối với 4G LTE thì hoạt động ở băng tần: 700 MHz - 2,6 GHz với mục tiêu tốc độ dữ liệu cao, độ trễ thấp, công nghệ truy cập sóng vô tuyến gói dữ liệu tối ưu. Tốc độ DL: 100Mbps (ở BW 20MHz), UL: 50 Mbps với 2 Anten thu một Anten phát. Độ trễ nhỏ hơn 5ms với độ rộng BW linh hoạt là ưu điểm của LTE so với WCDMA, BW từ 1.5 MHz, 5 MHz, 10 MHz, 15 MHz, 20 MHz. Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần số người dùng/Cell so với WCDMA.

III. Ứng Dụng Công Nghệ Tạo Ưu Thế 4G LTE 53 ký tự

Hiệu suất phổ cao OFDM ở DL: - Chống nhiễu đa đường - Hầu hết dữ liệu người dùng ít hơn di động SC – FDMA ở UL: - PAPR thấp - Người dùng trực giao trong miền tần số MIMO (Multiple Input Multiple Output) Tốc độ dữ liệu cao Phát nhiều dòng dữ liệu độc lập song song qua các anten riêng lẻ => tăng tốc độ dữ liệu (sử dụng MIMO). Độ trễ thấp Thời gian cài đặt và thời gian trì hoãn chuyển tiếp ngắn. Trễ HO và thời gian ngắt ngắn: TTI ngắn, trạng thái RRC đơn giản. Giá thành rẻ Cấu trúc mạng đơn giản, giảm các thành phần của mạng Chất lượng dịch vụ cao o Sử dụng các tần số cấp phép để đảm bảo chất lượng dịch vụ: LTE sử dụng các dải tần số khác nhau: 2100 MHz, 1900 MHz, 1700 MHz, 2600 MHz, 900 MHz, 800 MHz.

3.1. Dung Lượng và Vùng Phủ Sóng 4G LTE VNPT

Dung lượng và vùng bao phủ của WCDMA UL bị giới hạn bởi can nhiễu: Can nhiễu bên trong Cell và can nhiễu liên Cell. Nhưng đối với LTE thì do tính trực giao nên can nhiễu trong cùng một Cell có thể không xét đến và giảm can nhiễu.

3.2. Giới Thiệu Công Nghệ và Mục Tiêu Của Mạng 4G LTE

Hệ thống 4G - LTE, là bước tiếp theo cần hướng tới của hệ thống mạng không dây 3G dựa trên công nghệ di động GSM/UMTS và là một trong những công nghệ tiềm năng nhất cho truyền thông 4G. Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) đã định nghĩa truyền thông di động thế hệ thứ 4 là IMT Advanced và chia thành hai hệ thống dùng cho di động tốc độ cao và di động tốc độ thấp. 3GPP LTE là hệ thống dùng cho di động tốc độ cao. Ngoài ra, đây còn là công nghệ hệ thống tích hợp đầu tiên trên thế giới ứng dụng cả chuẩn 3GPP LTE và các chuẩn dịch vụ ứng dụng khác, do đó người sử dụng có thể dễ dàng thực hiện cuộc gọi hoặc truyền dữ liệu giữa các mạng LTE và các mạng GSM/GPRS hoặc UMTS dựa trên WCDMA.

IV. Cấu Trúc Các Giai Đoạn Phát Triển Của 4G LTE 57 ký tự

Hình trên cho ta thấy sự khác nhau về cấu trúc của UTMS và LTE. Song song với truy nhập vô tuyến LTE, mạng gói lõi cũng đang cải tiến lên cấu trúc tầng SAE. Cấu trúc mới này được thiết kế để tối ưu hiệu suất mạng, cải thiện hiệu quả chi phí và thuận tiện thu hút phần lớn dịch vụ trên nền IP. Mạng truy nhập vô tuyến RAN (Radio Access Network): Mạng truy nhập vô tuyến của LTE được gọi là E-UTRAN và một trong những đặc điểm chính của nó là tất cả các dịch vụ, bao gồm dịch vụ thời gian thực, sẽ được hỗ trợ qua những kênh gói được chia sẻ.

4.1. Vai trò của Mạng Lõi trong Hệ Thống 4G LTE VNPT

Mạng lõi mới là sự mở rộng hoàn toàn của mạng lõi trong hệ thống 3G, và nó chỉ bao phủ miền chuyển mạch gói. Vì vậy, nó có một cái tên mới: Evolved Packet Core (EPC). Cùng một mục đích như E-UTRAN, số node trong EPC đã được giảm. EPC chia luồng dữ liệu người dùng thành mặt phẳng người dùng và mặt phẳng điều khiển.

4.2. Kiến Trúc 4G LTE Liên Kết Với Các Mạng Khác

Hệ thống 3GPP hiện tại (GSM và WCDMA/HSPA) và 3GPP2 (CDMA2000 1xRTT, EV-DO) được kết hợp vào hệ thống mới thông qua những giao diện chuẩn hóa, miễn là tối ưu tính di động với LTE.

V. Quy Trình Quy Hoạch Định Cỡ Mạng Vô Tuyến 4G LTE 58 ký tự

Quy hoạch mạng LTE cũng giống như quy hoạch mạng 3G. Ở hệ thống di động 4G, đường lên và đường xuống là bất đối xứng. Do vậy, một trong hai đường sẽ thiết lập giới hạn về dung lượng hoặc vùng phủ sóng. Việc tính toán quỹ đường truyền và phân tích nhiễu không phụ thuộc vào loại công nghệ sử dụng. Mục đích của pha định cỡ là để ước lượng số lượng các trạm cần sử dụng, cấu hình trạm và số lượng các phần tử mạng để dự báo giá thành đầu tư cho mạng.

5.1. Băng Tần Hoạt Động và Băng Thông Kênh trong LTE

Tiêu chuẩn LTE có thể được dùng với nhiều băng tần khác nhau. Nhiều khả năng dải tần 2600 MHz sẽ được lựa chọn sử dụng tại Việt Nam. Ngoài ra các tính toán cũng cho độ chính xác phù hợp nếu chúng ta chọn tần số giữa 2600 MHz của dải tần trong các tính toán liên quan đến UL va DL. Vì vậy các tính toán định cỡ trong luận văn sẽ sử dụng tần số 2600 MHz.

5.2. Tham Số Đường Truyền Tx Rx và Phân Loại Môi Trường

Công suất truyền tải cho eNodeB phải được xác định xem xét tới các giới hạn của thiết bị phần cứng sử dụng. Thông thường thiết bị eNodeB trên thị trường có thể hỗ trợ nhiều công suất phát khác nhau, một số chủng loại có thể phát theo nhiều hướng (Sector), mỗi hướng có công suất phát tương ứng. Công suất cho UE được chỉ định trong tiêu chuẩn của 3GPP.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG & GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ 4G - LTE 1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin di động [8] 1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất (1G) Công nghệ di động đầu tiên là công nghệ tương tự, là hệ thống truyền tín hiệu tương tự, là mạng điện thoại di động đầu tiên của nhân loại, được khơi mào ở Nhật Bản vào năm 1979. Những công nghệ chính thuộc thế hệ thứ nhất này có thể kể đến là: NMT (Nrdic Mobile Telephone – Điện thoại di động Bắc Âu) được sử dụng ở các nước Bắc Âu, Tây Âu và Nga. AMPS (Advanced Mobile Phone Sytem – Hệ thống điện thoại di động tiên tiến) được sử dụng ở Mỹ và Úc. TACS (Total Access Communication Sytem – Hệ thống truyền thông truy nhập toàn phần) được sử dụng ở Anh.1: Tiến trình phát triển của thông tin di động Hầu hết các hệ thống đều là hệ thống tương tự và dịch vụ truyền chủ yếu là thoại.

Với hệ thống này, cuộc gọi có thể bị nghe trộm bởi bên thứ ba. Những 18 download by : skknchat@gmail.com điểm yếu của thế hệ 1G là dung lượng thấp, xác suất rớt cuộc gọi cao, khả năng chuyển cuộc gọi không tin cậy, chất lượng âm thanh kém, không có chế độ bảo mật…Do vậy hệ thống 1G không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng.2 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai (2G) Hệ thống di động thế hệ thứ 2 sử dụng truyền vô tuyến số cho việc truyền tải. Những hệ thống mạng 2G thì có dung lượng lớn hơn những hệ thống mạng thế hệ thứ nhất. Một kênh tần số thì đồng thời được chia ra cho nhiều người dùng (bởi việc chia theo mã - CDMA hoặc chia theo thời gian - TDMA).

Sự sắp xếp có trật tự các tế bào, mỗi khu vực phục vụ thì được bao bọc bởi một tế bào lớn, những tế bào lớn và một phần của những tế bào đã làm tăng dung lượng của hệ thống xa hơn nữa. Có 4 chuẩn chính đối với hệ thống 2G: Hệ Thống Thông Tin Di Động Toàn Cầu (GSM) và những dẫn xuất của nó; AMPS số (D-AMPS); Đa Truy Cập Phân Chia Theo Mã IS-95 và Mạng tế bào Số Cá Nhân (PDC). GSM đạt được thành công nhất và được sử dụng rộng rãi trong hệ thống 2G. GSM GSM cơ bản sử dụng băng tần 900MHz.

Sử dụng kỹ thuật đa truy nhập theo thời gian TDMA. Nhưng ở đây cũng có một số những phát sinh, 2 vấn đề quan trọng là hệ thống mô hình số 1800 (DCS 1800, cũng được biết như GSM 1800) và PCS 1900 (hay GSM 1900). Sau này chỉ được sử dụng ở Bắc Mĩ và Chilê, và DCS 1800 thì được tìm thấy ở một số khu vực khác trên thế giới. Nguyên do đầu tiên về băng tần số mới là do sự thiếu dung lượng đối với băng tần 900 MHz.

Băng tần 1800MHz có thể được sử dụng ý nghĩa và phổ biến hơn đối với người sử dụng. Vì thế nó đã trở nên hoàn toàn phổ biến, đặc biệt trong những khu vực đông dân cư. Vì thế đồng thời cả 2 băng tần di động đều được sử dụng, ở đây điện thoại sử dụng băng tần 1800MHz khi có thành phần khác sử dụng lên trên mạng 900MHz. Hệ thống GSM 900 làm việc trong một băng tần hẹp, dài tần cơ bản từ (890 – 960 MHz).

Trong đó băng tần cơ bản được chia làm 2 phần: 19 download by : skknchat@gmail.com Đường lên từ (890 – 915) MHz Đường xuống từ (935 – 960) MHz Băng tần gồm 124 sóng mang được chia làm 2 băng, mỗi băng rộng 25MHz, khoảng cách giữa 2 sóng mang kề nhau là 200KHz. Mỗi kênh sử dụng 2 tần số riêng biệt cho 2 đường lên và xuống gọi là kênh song công. Khoảng cách giữa 2 tần số là không đổi bằng 45MHz. Mỗi kênh vô tuyến mang 8 khe thời gian TDMA và mỗi khe thời gian là một kênh vật lý trao đổi thông tin giữa MS và mạng GSM.

GSM mới chỉ cung cấp được các dịch vụ thoại và nhắn tin ngắn, trong khi nhu cầu truy nhập internet và các dịch vụ từ người sử dụng là rất lớn nên GSM phát triển lên 2. GSM HSCSD GPRS EDGE Trong đó : HSCSD (High Speed Circuit Switched Data) Số liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao: Một vấn đề quan trọng lớn nhất đối với GSM đơn giản là về tốc độ dữ liệu chậm. GSM cơ sở có thể cải thiện tốc độ người dùng trước chỉ là 9. Sau đó theo lý thuyết tốc độ người dùng đã là 14.4Kbps, mặc dù nó không được thông dụng cho lắm.

HSCSD là cách đơn dàng nhất cho mọi thứ được tải lên. Những phương pháp này chính là sự thay thế một khe thời gian, một trạm di động có thể sử dụng nhiều khe thời gian cho một kết nối dữ liệu. Những bổ sung trong dòng thương mại, giá trị tối đa thường là 4 khe thời gian. Một khe thời gian có thể sử dụng tốc độ 9.

Toàn bộ tốc độ chính là số khe thời gian nhân với tốc độ dữ liệu của một khe thời gian. Đây chính là mối tương quan không phức tạp để nâng cấp dung lượng của hệ thống, vì nó chỉ là những yêu cầu trong việc nâng cấp phần mềm đối với mạng nhưng nó có nhiều trở ngại. Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên sóng vô tuyến một cách khan hiếm. Bởi vì nó là chuyển mạch - mạch, HSCSD phân bố việc sử dụng 20 download by : skknchat@gmail.com khe thời gian một cách liên tục ngay cả khi không có bất cứ thứ gì được truyền đi.

GPRS (General Packet Radio Service) Dịch vụ vô tuyến gói chung: GPRS là một hệ thống vô tuyến thuộc giai đoạn trung gian, nhưng vẫn là hệ thống 3G nếu xét về mạng lõi. GPRS cung cấp các kết nối số liệu chuyển mạch gói với tốc độ truyền lên tới 171,2Kbps (tốc độ số liệu đỉnh) và hỗ trợ giao thức Internet TCP/IP và X25, nhờ vậy tăng cường đáng kể các dịch vụ số liệu của GSM. Công việc tích hợp GPRS vào mạng GSM đang tồn tại là một quá trình đơn giản. Một phần các khe trên giao diện vô tuyến dành cho GPRS, cho phép ghép kênh số liệu gói được lập lịch trình trước đối với một số trạm di động.

Phân hệ trạm gốc chỉ cần nâng cấp một phần nhỏ liên quan đến khối điều khiển gói (PCU-Packet Control Unit) để cung cấp khả năng định tuyến gói giữa các đầu cuối di động các nút cổng (Gateway). Một nâng cấp nhỏ về phần mềm cũng cần thiết để hỗ trợ các hệ thống mã hoá kênh khác nhau. Mạng lõi GSM được tạo thành từ các kết nối chuyển mạch kênh được mở rộng bằng cách thêm vào các nút chuyển mạch số liệu và Gateway mới, được gọi là GGSN (Gateway GPRS Support Node) và SGSN (Serving GPRS Support Nde). GPRS là một giải pháp đã được chuẩn hoá hoàn toàn với các giao diện mở rộng và có thể chuyển thẳng lên 3G về cấu trúc mạng lõi.

EDGE (Enhanced Data Rates for GSM Evolution) Tốc độ số liệu tăng cường để phát triển GSM: EDGE có thể phát nhiều bit gấp 3 lần GPRS trong một chu kỳ. Đây là lý do chính cho tốc độ bit EDGE cao hơn. ITU đã định nghĩa 384kbps là giới hạn tốc độ dữ liệu cho dịch vụ để thực hiện chuẩn IMT-2000 trong môi trường không lý tưởng 384kbps tương ứng với 48kbps trên mỗi khe thời gian, giả sử một đầu cuối có 8 khe thời gian. EDGE là một kỹ thuật truyền dẫn 3G đã được chấp nhận và có thể triển khai trong phổ tần hiện có của các nhà khai thác TDMA và GSM.

EDGE tái sử dụng băng tần sóng mang và cấu trúc khe thời gian của GSM, và được thiết kế nhằm tăng tốc độ số liệu của người sử dụng trong mạng GPRS hoặc HSCSD bằng cách sử dụng các hệ thống cao cấp và công nghệ tiên tiến khác. Vì vậy, cơ sở hạ tầng và 21 download by : skknchat@gmail.com thiết bị đầu cuối hoàn toàn phù hợp với EDGE hoàn toàn tương thích với GSM và GRPS. IS-95 Hệ thống mạng tế bào IS-95A được Qualcomm cho ra mắt vào những năm 1990 sử dụng kỹ thuật truy nhập vô tuyến CDMA. CDMA chia sẻ cùng một giải tần chung.

Mọi khách hàng có thể nói đồng thời và tín hiệu được phát đi trên cùng một giải tần. Các kênh thuê bao được tách biệt bằng cách sử dụng mã ngẫu nhiên. Các tín hiệu của nhiều thuê bao khác nhau sẽ được mã hoá bằng các mã ngẫu nhiên khác nhau, sau đó được trộn lẫn và phát đi trên cùng một giải tần chung và chỉ được phục hồi duy nhất ở thiết bị thuê bao (máy điện thoại di động) với mã ngẫu nhiên tương ứng. IS 95A(2G) phát triển tiếp lên IS 95B(2.5G) Mặc dù hệ thống thông tin di động 2G được coi là những tiến bộ đáng kể nhưng vẫn gặp phải các hạn chế sau: Tốc độ thấp và tài nguyên hạn hẹp.

Vì thế cần thiết phải chuyển đổi lên mạng thông tin di động thế hệ tiếp theo để cải thiện dịch vụ truyền số liệu, nâng cao tốc độ bit và tài nguyên được chia sẻ…Mặt khác, khi các hệ thống thông tin di động ngày càng phát triển, không chỉ số lượng người sử dụng điện thoại di động tăng lên, mở rộng thị trường mà người sử dụng còn đòi hỏi các dịch vụ tiên tiến hơn không chỉ là các dịch vụ cuộc gọi thoại truyền thống và dịch vụ số liệu tốc độ thấp hiện có trong mạng hiện tại. Nhu cầu của thị trường có thể phân loại thành các lĩnh vực như: Dịch vụ dữ liệu máy tính, dịch vụ viễn thông, dịch vụ nội dung số như âm thanh hình ảnh. Những lý do trên thúc đẩy các tổ chức nghiên cứu phát triển hệ thống thông tin di động trên thế giới tiến hành nghiên cứu và đã áp dụng trong thực tế chuẩn mới cho hệ thống thông tin di động: Thông tin di động 3G.3 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) Vào năm 1992, ITU công bố chuẩn IMT-2000 (International Mobil Telecommunication - 2000) cho hệ thống 3G với các ưu điểm chính được mong đợi đem lại bởi hệ thống 3G là: + Cung cấp dịch vụ thoại chất lượng cao. 22 download by : skknchat@gmail.com + Các dịch vụ tin nhắn (e-mail, fax, SMS, chat.) + Các dịch vụ đa phương tiện (xem phim, xem truyền hình, nghe nhạc…) + Truy nhập Internet (duyệt Web, tải tài liệu.) + Sử dụng chung một công nghệ thống nhất, đảm bảo sự tương thích toàn cầu giữa các hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ