Mở đầu 2 4.1 Hệ số tương quan 4.1 Hệ số tương quan lý thuyết 4.2 Hệ số tương quan mẫu 4.3 Kiểm định về hệ số tương quan tuyến tính tổng thể 4.4 Đường thẳng hồi quy 4.5 Tương quan và nhân quả 3 4.2 Hồi quy tuyến tính đơn biến 4.1 Mô hình hồi quy tuyến tính 4.2 Ước lượng hệ số hồi quy tổng thể 4.3 Sự phù hợp của hàm hồi quy. Hệ số xác định 4.3 Ước lượng và kiểm định hệ số hồi quy 4 4.3 Mô hình hồi quy tuyến tính bội 4.1 Mô hình hồi quy tuyến tính bội và phương pháp LS 4.2 Sự phù hợp của hàm hồi quy 4.3 Kiểm định và ước lượng cho một hệ số hồi quy 5 4.4 Tương quan và hồi quy phi tuyến 4.1 Tương quan phi tuyến 4.2 Hồi quy phi tuyến 6 4.5 Hướng dẫn sử dụng phần mềm thống kê Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 4 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.1 Hệ số tương quan Giới thiệu Giả sử X và Y là hai biến định lượng. Ta muốn nghiên cứu mối tương quan giữa hai biến, thể hiện ở chỗ khi một biến thay đổi giá trị thì sẽ ảnh hưởng thế nào tới sự thay đổi phân phối xác suất của biến kia. Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 5 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.1 Hệ số tương quan lý thuyết 4.1 Hệ số tương quan lý thuyết Định nghĩa Cho X và Y là hai biến định lượng.
Trong phần xác suất ta đã biết hệ số tương quan của hai biến ngẫu nhiên X và Y , ký hiệu là ρ(X, Y ), được định nghĩa bởi công thức sau: cov(X, Y ) E[(X − µX )(Y − µY )] ρ(X, Y ) = p = (1) V (X).V (Y ) σX σY trong đó µX = E(X), µY = E(Y ); σX , σY là độ lệch tiêu chuẩn của X và Y. Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 6 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.1 Hệ số tương quan lý thuyết 4.1 Hệ số tương quan lý thuyết Tính chất 1 1 ρ(X, Y ) là một con số nằm trong đoạn [−1; 1], nó đo lường mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến X và Y. 2 Nếu ρ(X, Y ) = 0 thì giữa X và Y không có sự tương quan tuyến tính hoặc có mối tương quan nhưng không phải là tương quan tuyến tính. 3 Đặc biệt nếu biến ngẫu nhiên hai chiều (X, Y ) có phân phối chuẩn thì ρ(X, Y ) = 0 khi và chỉ khi X và Y độc lập.
4 Khi |ρ(X, Y )| = 1 thì Y là một hàm tuyến tính của X. Giá trị tuyệt đối của ρ(X, Y ) càng gần 1 thì mức độ tương quan tuyến tính giữa X và Y càng cao. Giá trị tuyệt đối của ρ(X, Y ) càng bé thì mức độ tương quan tuyến tính giữa X và Y càng thấp. 5 Hai biến X và Y được gọi là có tương quan dương nếu ρ(X, Y ) > 0 và được gọi là có tương quan âm nếu ρ(X, Y ) < 0.
Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 7 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.1 Hệ số tương quan lý thuyết 4.1 Hệ số tương quan lý thuyết Nhận xét Hệ số tương quan ρ(X, Y ) được gọi là hệ số tương quan lý thuyết hay hệ số tương quan tổng thể. Muốn tính được ρ(X, Y ) ta cần biết được toàn bộ dữ liệu của tổng thể tức là toàn bộ các giá trị có thể có của (X, Y ). Vì vậy tương tự vấn đề ước lượng và kiểm định giả thuyết về tham số của tổng thể đã xét trong các Chương 2 và 3, ta cũng sẽ có bài toán ước lượng và kiểm định hệ số tương quan lý thuyết ρ(X, Y ) căn cứ trên một mẫu quan sát được. Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 8 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.2 Hệ số tương quan mẫu 4.2 Hệ số tương quan mẫu Đám mây điểm Giả sử có một mẫu quan sát Wx,y = {(x1 , y1 ),.
, (xn , yn )} kích thước n về X và Y. Biểu diễn mẫu số liệu dưới dạng một tập hợp điểm trên mặt phẳng: mỗi số liệu (xi , yi ) được biểu diễn bởi một điểm Mi (xi , yi ), i = 1, 2,. , n với hoành độ xi và tung độ yi. Mẫu kích thước n này sẽ được biểu diễn bằng một tập hợp n điểm trên mặt phẳng tọa độ Đề-các Oxy, gọi là một đám mây điểm (scatterplot).
Nếu các điểm trong đám mây tụ tập xung quanh một đường thẳng thì hệ số tương quan có giá trị tuyệt đối gần bằng 1. Điều đó nói lên rằng có mối tương quan tuyến tính mạnh giữa hai biến. Nếu đám mây điểm tụ tập trong một hình tròn hoặc tụ tập xung quanh một đường cong thì hệ số tương quan có giá trị tuyệt đối rất bé. Điều đó nói lên rằng giữa X và Y không có tương quan hoặc có mối tương quan nhưng không phải là tương quan tuyến tính.
Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 9 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.2 Hệ số tương quan mẫu 4.2 Hệ số tương quan mẫu Ví dụ 1 Số lượng thành viên trong mỗi hộ gia đình X và số tiền chi cho cửa hàng tạp hóa mỗi tuần Y được đo lường cho sáu hộ gia đình trong một khu đô thị: X = xi 2 2 3 4 1 5 Y = yi 95,75$ 110,19$ 118,33$ 150,92$ 85,86$ 180,62$ Hãy biểu diễn đám mây điểm của sáu dữ liệu điểm này. Lời giải Gắn nhãn trục hoành X và trục tung Y. Vẽ đồ thị các điểm bằng cách sử dụng tọa độ (X, Y ) = (xi , yi ), i = 1, 2,. Đám mây điểm được cho trong trong Hình 1 cho thấy sáu cặp được đánh dấu là sáu dấu chấm.
Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 10 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.2 Hệ số tương quan mẫu 4.2 Hệ số tương quan mẫu Hình vẽ Figure: Đám mây điểm của dữ liệu trong Ví dụ 1 Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 11 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.2 Hệ số tương quan mẫu 4.2 Hệ số tương quan mẫu Nhận xét kết quả Ví dụ 1 Ta có thể thấy một mẫu, ngay cả khi chỉ có sáu cặp dữ liệu, chi phí cho hàng tạp hóa hàng tuần tăng lên theo số lượng thành viên trong gia đình trong một mối quan hệ đường thẳng rõ ràng. Giả sử hộ gia đình thứ bảy có hai thành viên đã chi 165$ cho hàng tạp hóa trong tuần. Quan sát này được thể hiện dưới dạng dấu X trong Hình 1. Nó không phù hợp với mô hình tuyến tính của sáu quan sát khác và được phân loại là ngoại lệ.
Có thể hai người này đã dự tiệc trong tuần khảo sát! Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 12 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.2 Hệ số tương quan mẫu 4.2 Hệ số tương quan mẫu Ví dụ 2 Một nhà phân phối rượu đã tiến hành một cuộc nghiên cứu về mối quan hệ giữa giá cả và nhu cầu bằng cách sử dụng một loại rượu thường được bán với giá 10 đô la một chai. Nhà phân phối ấy đã bán loại rượu này ở 10 khu vực tiếp thị khác nhau trong khoảng thời gian 12 tháng, sử dụng năm mức giá khác nhau từ 10$ đến 14$. Dữ liệu được đưa ra trong bảng sau: Nhu cầu 23 21 19 18 15 17 19 20 25 24 Giá bán 10 10 11 11 12 12 13 13 14 14 Hãy biểu diễn đám mây điểm cho dữ liệu và sử dụng biểu đồ này để mô tả mối quan hệ giữa giá và nhu cầu. Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 13 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.2 Hệ số tương quan mẫu 4.2 Hệ số tương quan mẫu Hình vẽ Gọi X là nhu cầu, Y là giá bán.
Mười điểm dữ liệu (X, Y ) = (xi , yi ), i = 1,. , 10 được vẽ trong Hình 2. Figure: Đám mây điểm của dữ liệu trong Ví dụ 2 Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 14 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.2 Hệ số tương quan mẫu 4.2 Hệ số tương quan mẫu Nhận xét kết quả Ví dụ 2 Nhận thấy Khi giá tăng từ 10$ đến 12$, lượng cầu giảm. Khi giá tiếp tục tăng, từ 12$ lên 14$, nhu cầu bắt đầu tăng lên.
Dữ liệu cho thấy một mô hình cong, với mối quan hệ nhu cầu thay đổi khi giá thay đổi. Giải thích thế nào về mối quan hệ này? 1 Có thể, giá tăng là một tín hiệu về chất lượng tăng lên đối với người tiêu dùng, điều này làm tăng nhu cầu khi chi phí vượt quá 12$. 2 Cũng có thể nghĩ đến những lý do khác, hoặc có thể là một số biến số khác, chẳng hạn như thu nhập của những người trong khu vực tiếp thị, có thể gây ra sự thay đổi. Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 15 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.2 Hệ số tương quan mẫu 4.2 Hệ số tương quan mẫu Ví dụ 3 Điểm kiểm tra quá trình môn Toán và điểm thi hết môn Toán của 10 sinh viên năm thứ nhất bậc đại học được chọn ngẫu nhiên cho trong bảng sau đây (thang điểm 100) Số thứ tự sinh viên Điểm kiểm tra quá trình Điểm thi hết môn 1 39 65 2 43 78 3 21 52 4 64 82 5 57 92 6 47 89 7 28 73 8 75 98 9 34 56 10 52 75 Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 16 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.2 Hệ số tương quan mẫu 4.2 Hệ số tương quan mẫu Hình vẽ Đám mây điểm của dữ liệu được cho trong Hình 3.
Các điểm này không nằm chính xác trên một đường thẳng mà có độ lệch với một đường thẳng nào đó. Figure: Đám mây điểm của dữ liệu trong Ví dụ 3 Nguyễn Thị Thu Thủy (SAMI-HUST) MI3031–CHƯƠNG 4 HÀ NỘI–10/2020 17 / 188 4.1 Hệ số tương quan 4.2 Hệ số tương quan mẫu 4.2 Hệ số tương quan mẫu Ví dụ 4 Dữ liệu trong bảng dưới đây là diện tích của khu vực sinh sống (tính bằng feet vuông)a X và giá bán Y (nghìn đô la) của 12 bất động sản nhà ở. Nơi cư trú X = xi (ft.