Chương 1: Những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại Chương 2: Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Ninh Thuận Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Ninh Thuận Kết luận TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Phan Quốc Đông và các tác giả (2015) nghiên cứu mô hình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kinh nghiệm châu Phi và bài học cho Việt Nam. Bài viết chỉ ra thực trạng các DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn từ ngân hàng và nhiều doanh nghiệp phải sử dụng vốn tự có hoặc vay từ nguồn khác với mức lãi suất cao 15-18%. Bài viết tìm hiểu ba mô hình cho vay của Root Capital, E+Co và GroFin đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở châu Phi, góp phần giải quyết thành công bài toán về vốn cho DNNVV, đồng thời gắn cho vay với mục tiêu phát triển bền vững.
Các mô hình này đã kết hợp với hoạt động cho vay thuần túy, khai thác triệt để các dịch vụ tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp để nâng cao năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đảm bảo dự án vay vốn thành công và đảm bảo khả năng trả nợ. Kinh nghiệm thực tiễn này hoàn toàn có thể được nghiên cứu để áp dụng trong hoạt động cho vay đối với DNNVV ở Việt Nam. Đồng thời, bài viết đưa ra gợi ý giải pháp cho Việt Nam khi áp dụng kinh nghiệm về mô hình cho vay DNNVV thành công ở châu Phi. Hoàng Xuân Quế (2007) nghiên cứu giải pháp vốn tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nghiên cứu đánh giá những kết quả đạt được trong việc cho vay các DNNVV của các NHTM trong giai đoạn 2001 – 2006 và chỉ ra một số vấn đề còn tồn tại. Mặc dù đã có những giải pháp được triển khai cho vay vốn DNNVV để khắc phục các vấn đề còn tồn tại trong thời gian qua nhưng vẫn còn tồn tại một số điểm vướng mắc như một số cơ chế chính sách của Nhà nước triển khai chậm, thiếu đồng bộ; các quy chế, chính sách của NHTM đều áp dụng chung cho các đối tượng khách hàng; hệ thống thông tin khách hàng chưa đạt yêu cầu; những hạn chế mang tính chủ quan của DNNVV. Do đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay vốn DNNVV trong thời gian tới cho các NHTM, đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với Chính phủ, các hiệp hội nghề nghiệp và các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phạm Ngọc Linh (2009) nghiên cứu những tháo gỡ ban đầu về khả năng tiếp cận hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tác giả đề cập một số giải pháp về chính sách giúp các DNNVV tiếp cận nguồn tín dụng chính thức dễ dàng hơn, nhằm phát huy hiệu quả, sức cạnh tranh cũng như tiềm năng của khu vực này. Các ngân hàng cần đổi mới phương thức kinh doanh, tích cực hơn trong việc tìm kiếm khả năng cho vay, tăng cường đội ngũ cán bộ đi sát cơ sở, xây dựng và tổ chức tốt mạng lưới thông tin doanh nghiệp, bình đẳng hơn trong quan hệ tín dụng giữa các loại hình doanh nghiệp, đổi mới cơ cấu đầu tư và nâng cao tỷ trọng cho vay DNNVV. Đồng thời, về phía các doanh nghiệp cũng cần phải nâng cao năng lực, chủ động trong việc xây dựng dự án, phương thức đầu tư phù hợp với năng lực về vốn, công nghệ và con người. Cao Fengqi (2001) nghiên cứu xây dựng một hệ thống hỗ trợ tín dụng hoàn hảo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Để giải quyết các vấn đề khó khăn trong việc vay vốn của các DNNVV, điều quan trọng nhất là thiết lập hệ thống hỗ trợ hoàn hảo cho DNNVV. Nó cần thiết để Trung Quốc phát triển hỗ trợ tài chính cho DNNVV và xây dựng hệ thống hỗ trợ tín dụng hoàn hảo vì: (1) Hỗ trợ tài chính có thể cung cấp một trường hợp tài chính hợp lý cho DNNVV; (2) Phát triển hỗ trợ tài chính doanh nghiệp có thể đa dạng hóa rủi ro của ngân hàng và cải thiện chất lượng tài sản của ngân hàng; (3) Hỗ trợ tài chính cho DNNVV là một biện pháp hỗ trợ quan trọng cho việc cải thiện của tổ chức đầu tư; (4) Phát triển hỗ trợ tài chính doanh nghiệp có thể thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học, công nghệ và kết hợp khoa học, công nghệ và nền kinh tế như là chất kết dính; Khi thiết lập hệ thống hỗ trợ tài chính của Trung Quốc, kinh nghiệm của Nhật Bản và Hàn Quốc có giá trị được sử dụng để tham khảo. Trung Quốc nên thiết lập hệ thống hỗ trợ tín dụng DNNVV, mà nó nên hoạt động theo khuôn khổ quy định. (1) Chính phủ nên đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hệ thống hỗ trợ tín dụng.
(2) Thiết lập một hệ thống hỗ trợ bồi thường rủi ro tín dụng. (3) Thiết lập quỹ bảo lãnh và quỹ tái bảo hiểm. (4) Thiết lập hệ thống đánh giá tín dụng DNNVV. Mai Thị Lệ Oanh (2010) nghiên cứu giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đông Sài Gòn.
Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận về tín dụng đối với DNNVV và kinh nghiệm hỗ trợ tín dụng cho DNNVV ở một số nước trên thế giới, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để vận dụng phát triển cho vay DNNVV ở Việt Nam. Ngoài ra, tác giả phân tích đánh giá thực trạng phát triển cho vay DNNVV giai đoạn 2000 đến 2008, tìm ra những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển cho vay DNNVV ở Việt Nam. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển của các DNNVV. Ackah và Vuvor (2011) nghiên cứu những thách thức mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đối mặt trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng ở Ghana.
Tác giả đã đưa ra bảng câu hỏi cho 80 doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu đô thị Accra và Tema được lựa chọn thông qua kỹ thuật lấy mẫu. Kết quả khảo sát về những thách thức mà DNNVV ở Ghana phải đối mặt là tài sản thế chấp, lãi suất vay cao và kỳ hạn trả nợ ngắn, khó khăn trong việc quản lý dòng tiền của DNNVV. Arindam Laha (2014) nghiên cứu việc tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa ở Ấn Độ. Nghiên cứu cho biết các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng được xác định là quy mô doanh nghiệp, tài sản thế chấp, hồ sơ chưa minh bạch, trình độ của chủ doanh nghiệp,…Tác giả đã sử dụng kỹ thuật ước tính bình phương tối thiểu để xác định các yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp.
Các nghiên cứu trên đều chỉ ra những thực trạng, những tồn tại, những nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay DNNVV và trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn, các công trình nghiên cứu trên đã đóng góp những giải pháp phù hợp với từng thực trạng cụ thể trong những giai đoạn khác nhau. Hiện nay, BIDV Ninh Thuận chưa có đề tài nào nghiên cứu về mở rộng cho vay DNNVV. Luận văn này sẽ đi sâu phân tích hơn về hoạt động cho vay của BIDV Ninh Thuận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay; so sánh với đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn tỉnh Ninh Thuận về dư nợ cho vay, thị phần chiếm giữ trên địa bàn; đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế, qua đó xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay của ngân hàng. Từ đó, đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại và nâng cao hiệu quả mở rộng cho vay các DNNVV của BIDV Ninh Thuận trong thời gian tới.
1 CHƢƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Đ c điể và phân oại cho vay tại NHTM đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Khái niệ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Khái niệ doanh nghiệp Tại Việt Nam, theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 26/11/2014, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinhdoanh.2 Khái niệ Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một khái niệm tương đối so với doanh nghiệp có quy mô lớn. Thật khó có thể có một khái niệm mang tính phổ quát với lý do là môi trường kinh doanh của các DNNVV thường không đồng nhất và không ổn định. Tùy theo điều kiện của từng quốc gia, trình độ phát triển kinh tế, định hướng phát triển trong từng thời kỳ mà khái niệm này có thể thay đổi. Tuy nhiên, tiêu chíphân loại DNNVV có thể được phân thành hai nhóm chính gồm nhóm các tiêu chí định tính và nhóm các tiêu chí định lượng.
Nhóm chỉ tiêu định lượng thường dựa trên các chỉ tiêu có thể đo lường được về quy mô của doanh nghiệp như số lượng lao động, tài sản hay vốn, doanh thu. Cách phân loại định lượng sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho các cuộc nghiên cứu thực nghiệm tuy nhiên các nhà chuyên môn lại cho rằng nó không đầy đủ để phân biệt với các doanh nghiệp lớn. Vì vậy, tiếp cận định tính được đề xuất nhằm khắc phục những nhược điểm của phân tích định lượng, phân loại DNNVV với doanh nghiệp lớn dựa trên các yếu tố về quản trị và tổ chức của doanh nghiệp. Nhóm chỉ tiêu định tính dùng để phân loại DNNVV có thể bao gồm các yếu tố như: hệ thống quản lý của doanh nghiệp, chiến lược hay mục tiêu của doanh nghiệp, đặc điểm về tăng trưởng và phát triển, văn hóa doanh nghiệp, vấn đề sở hữu, mức độ chuyên môn hóa hay thị trường tiêu thụ,.
Nhìn chung, các tiêu chí 2 này có thể phản ánh đúng bản chất của loại hình DNNVV, tuy nhiên trong thực tế khó dùng các tiêu chí này để phân định DNNVV mà chỉ dùng để tham khảo hoặc kiểm chứng do các chỉ tiêu rất khó đo lường. Tham khảo tiêu chí phân loại DNNVV của các quốc gia trên thế giới cho thấy, các chỉ tiêu thường dùng là vốn, lao động và doanh thu.