Chương 1 của đề tài trình bày lợi nhuận ngân hàng c t m quan trọng ở cả cấp độ vi mô và vĩ mô của nền kinh tế, lợi nhuận ngân hàng không chỉ là kết quả của hoạt động kinh doanh mà còn là tính thiết yếu trong hoạt động thành công của ngân hàng trong giai đoạn cạnh tranh ngày càng quyết liệt. Từ đây nêu lên được lý do nghiên cứu của đề tài, đưa ra vấn đề nghiên cứu. Chương này cũng đặt ra mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu để thực hiện, trình bày sơ lược nội dung nghiên cứu, kết cấu của luận văn và cuối cùng đưa ra ý nghĩa của đề tài về mặt khoa học cũng như thực tiễn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.
Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thƣơng mại 2. Khái niệm về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã c tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của n – kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác c liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.
Theo Luật Ngân hàng nhà nước: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để c thể cho vay phát triển kinh tế. Lợi nhuận của các NHTM là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu phải thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ.
Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng, bao gồm lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận các hoạt động khác. Lợi nhuận là thước đo khả năng hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên, chỉ dùng lợi nhuận để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng thì không LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đ y đủ vì không phản ánh được tỷ lệ thu nhập đạt được trên cùng 1 đơn vị đ u tư như tài sản, vốn chủ sở hữu…Để đánh giá chính xác hơn người ta sử dụng tỷ suất sinh lợi. Tỷ suất sinh lợi là một tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lợi của một ngân hàng.
Tỷ suất sinh lợi càng cao thì ngân hàng hoạt động càng c lãi, ngược lại, tỷ suất sinh lợi càng âm thì ngân hàng càng thua lỗ trong hoạt động kinh doanh. Tỷ suất sinh lời là quan hệ tỷ lệ (thường tính theo %) giữa số lợi nhuận thu được và số vốn bỏ vào đ u tư trong 1 kỳ hạn nhất định (năm, quý, tháng…). Các hoạt động kinh doanh sinh lợi tại ngân hàng thương mại 2. Hoạt động huy động vốn Huy động vốn là hình thức các ngân hàng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các cá nhân hay tổ chức để phục vụ cho hoạt động kinh doanh với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi vào thời điểm đáo hạn.
Các NHTM được huy động vốn dưới các hình thức nhận tiền gửi của các tổ chức và cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ c giá… Với hoạt động huy động vốn, các NHTM thể hiện vai trò trung gian tài chính, tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội phân phối nguồn lực này đến khu vực sản xuất kinh doanh, giúp cho dòng chảy của vốn được luân chuyển tốt trong nền kinh tế. Nguồn vốn huy động chính là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh, chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn kinh doanh của các NHTM. Sau khi huy động vốn, các ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn này để cho vay và đ u tư, ph n chênh lệch tạo ra giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động và các chi phí phát sinh chính là lợi nhuận của ngân hàng. Thành ph n nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm: - Vốn điều lệ (Statutory Capital) - Các quỹ dự trữ (Reserve funds) - Vốn huy động (Mobilized Capital) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Vốn đi vay (Bonowed Capital) - Vốn tiếp nhận (Trust capital) - Vốn khác (Other Capital) Vốn điều lệ và các quỹ: Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn tự c của ngân hàng - Nguồn hình thành: + Vốn chủ sở hữu khi ngân hàng mới thành lập + Nguồn vốn bổ sung hàng năm từ lợi nhuận kinh doanh, từ vốn g p thêm của chủ sở hữu - Mục đích sử dụng: + Vốn điều lệ của ngân hàng trước hết được dùng để:Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đ u tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn + Các quỹ dự trữ của ngân hàng: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ qui định trên số lợi nhận ròng của ngân hàng, bao gồm:.
Quỹ dự trữ : được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn điều lệ. Quỹ dự phòng tài chính: Quỹ này để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạtđộng của ngân hàng. Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ. Quỹ khen thưởng phúc lợi.
Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ. Chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản, nguồn vốn đ u tư xây dựng cơ bản. - Đặc điểm + Vốn tự c là nguồn vốn c tính ổn định cao và không ngừng gia tăng + Vốn tự c của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất tuy n chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, n vừa cho thấy qui mô của ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng Vốn huy động: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải c nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đ y đủ khi khách hàng yêu c u. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất - Nguồn hình thành + Nhận tiền gửi.
Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm c kỳ hạn + Phát hành giấy tờ c giá: kỳ phiếu, trái phiếu + Các khoản tiền gửi khác - Đặc điểm vốn huy động + Nguồn vốn không ổn định + Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất - Mục đích sử dụng + Thiết lập dự trữ + Cấp tín dụng Vốn đi vay: Nguồn vốn đi vay c vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Thuộc loại này bao gồm: -Vốn vay trong nước: + Vay ngân hàng trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu c chất lượng.
Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại + Vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market) - Vốn vay ngân hàng nước ngoài Vốn tiếp nhận: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định Vốn khác: Đ là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…) 2. Hoạt động cấp tín dụng NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán…trong đ , hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng. Hoạt động cho vay Hoạt động cho vay là hoạt động tiếp theo của hoạt động huy động vốn, hoàn thành chu trình phân phối nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn. Nhờ vào nguồn vốn vay các tổ chức và cá nhân c thể thoả mãn nhu c u về vốn, phục vụ cho hoạt động tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh… Hoạt động cho vay về cơ bản c thể chia làm hai hình thức ngắn hạn và trung dài hạn.
Đối với hoạt động cho vay ngắn hạn, các ngân hàng đáp ứng nhu c u vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, nhu c u cá nhân…Đối với hoạt động cho vay trung dài hạn các ngân hàng cung cấp vốn để thực hiện các dự án đ u tư phát triển. Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng thu được nguồn thu từ chênh lệch lãi suất và các phí phát sinh. Mặt khác, thông qua việc cho vay ngân hàng còn thu được các loại phí như phí cam kết cấp tín dụng, phí cung cấp thư hứa, phí duy trì hạn mức…phụ thuộc vào chính sách của mỗi ngân hàng. Hoạt động cấp bảo lãnh Bảo lãnh là một hình thức cấp tín dụng, theo đ ngân hàng cam kết bằng văn bản không huỷ ngang đối với bên nhận bảo lãnh sẽ thay thế thực hiện nghĩa vụ tài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.