Đặt vấn đề Tại VN hệ thống ngân hàng đƣợc coi là một trong những phần quan trọng của nền kinh tế và ngân hàng là loại hình chuyên biệt cung cấp các loại hình dịch vụ tài chính mà trong đó hoạt động tín dụng (HĐTD) chiếm phần lớn tỷ trọng về nguồn thu mang lại cho ngân hàng hằng năm so với các hoạt động khác. Tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không đƣợc kiểm soát chặt chẽ. Theo Hussain và Al-Ajmi (2012) nhận định rằng RRTD đƣợc xem là loại rủi ro quan trọng nhất mà các ngân hàng cần phải đối mặt. Do đó, chất lƣợng tín dụng cần đƣợc kiểm soát nghiêm ngặt và đây đƣợc xem là việc làm quan trọng và khẩn cấp trong hoạt động quản trị tín dụng của các NHTM.
Khoảng thời gian trở lại đây, tình hình dịch bệnh và tình hình chính trị thế giới diễn biến phức tạp đã ảnh hƣởng sâu sắc đến đến kinh tế và các NHTM tại VN. Theo Waweru & Kalami (2008) RRTD liên quan mật thiết đến các cuộc khủng hoảng ngân hàng vì RRTD gây nên rất nhiều hệ lụy ảnh hƣởng xấu đến hệ thống ngân hàng và nếu không kiểm soát tốt sẽ làm cho các khoản nợ xấu tăng lên nhanh chóng dẫn đến nguy cơ phá sản của các ngân hàng, từ đó kéo theo hệ lụy tác động xấu đến nền kinh tế. Do đó việc nghiên cứu các tác nhân ảnh hƣởng đến RRTD ngân hàng giữ vai trò quan trọng trƣớc tình hình hiện nay. Trƣớc tình hình nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến RRTD, phân tích mức độ ảnh hƣởng của những tác nhân và đƣa ra các giải pháp giảm thiểu RRTD cũng nhƣ nâng cao chất lƣợng tín ww ww ww ww ww ww ww ww dụng tại các NHTM VN là vấn đề cấp thiết cần nghiên cứu.
Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu trong bài khóa luận của mình. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung 2 Xác định các yếu tố và mức độ tác động của chúng đến RRTD của các NHTMCP VN. Dựa vào đó nghiên cứu sẽ đƣa ra một số đề xuất cho các NHTM VN và kiến nghị cho cơ quan quản lý Nhà nƣớc nhằm hạn chế RRTD cho hệ thống NHTM VN.
Mục tiêu cụ thể Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu tổng quát nói trên, khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhƣ sau: Một là, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về RRTD và các yếu tố ảnh hƣởng RRTD của ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww các NHTM nhằm lựa chọn đƣợc mô hình nghiên cứu phù hợp cho VN ww ww ww ww ww ww ww Hai là, xác định các yếu tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các chỉ tiêu đến ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww RRTD tại các NHTMCP VN. ww ww ww Ba là, dựa trên kết quả phân tích, khóa luận đƣa ra các đề xuất và kiến nghị để hạn ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww chế RRTD cho hệ thống NHTM VN. ww ww ww ww ww 1. Câu hỏi nghiên cứu Để làm rõ những mục tiêu nghiên cứu cụ thể nói trên, khóa luận xác định các câu hỏi nghiên cứu liên quan sau: Thứ nhất, cơ sở lý thuyết về RRTD và các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTD tại NHTM ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww bao gồm những vấn đề nào? Mô hình nghiên cứu phù hợp là mô hình nào? Thứ hai, xác định yếu tố ảnh hƣởng đến RRTD của các NHTMCP VN là gì và mức độ ảnh hƣởng của chúng ra sao? Thứ ba, dựa vào kết quả nghiên cứu thì những đề xuất và kiến nghị nào cần đƣợc thực hiện để hạn chế RRTD của hệ thống NHTM VN.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tƣợng nghiên cứu RRTD và các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTD của NHTM. Phạm vi nghiên cứu Không gian: nghiên cứu áp dụng trong phạm vi hệ thống các NHTMCP VN. Đề tài ww ww sử dụng dữ liệu thứ cấp của 27 NHTMCP VN với tiêu chí là hoạt động liên tục ww ww ww ww ww ww ww ww ww trong suốt khoảng thời gian nghiên cứu, với các số liệu cần thiết đều đƣợc công ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww khai đầy đủ và rõ ràng trên báo cáo tài chính của từng ngân hàng.
3 Thời gian: số liệu thu thập từ các báo cáo tài chính của từng ngân hàng và số liệu ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww kinh tế vĩ mô trong giai đoạn từ 2009 đến 2022. Đây là khoảng thời gian nền kinh tế ww ww VN bắt đầu phục hồi sau cuộc khủng hoảng kinh tế từ năm 2008 cho đến hiện tại. Phƣơng pháp và dữ liệu nghiên cứu 1. Phƣơng pháp nghiên cứu Khoá luận sẽ sử dụng cả hai phƣơng pháp nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã nêu trên.
Phƣơng pháp nghiên cứu định tính: sử dụng phƣơng pháp định tính bao gồm ww ww ww ww pháp mô tả, liệt kê, phân tích, so sánh, đánh giá tổng hợp các dữ liệu liên quan ww ww ww ww ww ww nhằm làm rõ hệ thống các cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTD trong ww ww ww ww chƣơng 2, lựa chọn mô hình nghiên cứu trong chƣơng 3, thảo luận kết quả nghiên cứu trong chƣơng 4, đƣa ra đề xuất và kiến nghị trong chƣơng 5. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: nghiên cứu sử dụng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) để thực hiện mô hình nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTD của NHTMCP VN. Mô hình dữ liệu bảng bao gồm 3 mô hình: mô hình hồi quy bình phƣơng bé nhất Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và phần mềm Stata 15. Sau đó, khóa luận sử dụng các kĩ thuật kiểm định nhằm lựa chọn mô hình phù hợp nhất làm kết quả nghiên cứu.
Dữ liệu nghiên cứu Dữ liệu đƣợc thu thập cho nghiên cứu là nguồn dữ liệu thứ cấp, bao gồm: Dữ liệu vi mô: đƣợc thu thập từ các báo cáo thƣờng niên, báo cáo tài chính của 27 NHTMCP VN đã kiểm toán từ năm 2009 – 2022 của Fiinpro tại http://www. Dữ liệu vĩ mô: đƣợc thu thập từ World Bank tại https://www. Đóng góp của đề tài Về mặt khoa học, đề tài góp phần bổ sung và làm phong phú, đa dạng hệ thống cơ sở lý thuyết về các yếu tổ ảnh hƣởng đến RRTD tại NHTM. Đề tài cũng góp phần bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về việc tác động của các yếu tố đến RRTD 4 của các NHTMCP VN và đƣa ra một số đề xuất và kiến nghị để hạn chế RRTD.
Từ đó, khóa luận mang lại cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về vấn đề nghiên cứu. Về mặt thực tiễn, thông qua nghiên cứu thực nghiệm tại 27 NHTMCP VN trong giai đoạn 2009 – 2022, khóa luận đã xác định đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTD của NHTM VN và các nhà quản trị ngân hàng có thể sử dụng kết quả làm cơ sở để kiểm soát RRTD và góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động trong bối cảnh hiện nay của hệ thống NHTM VN. Bố cục của đề tài Khóa luận đƣợc chia làm 5 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chƣơng này sẽ trình bày cơ sở việc chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp và dữ liệu nghiên cứu, đóng góp của đề tài và bố cục đề tài. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTD của NHTM Trình bày cơ sở lý thuyết về RRTD của NHTM và mô tả các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hƣởng đến RRTD của NHTM.
Ngoài ra chƣơng này còn tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc làm cơ sở để lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp. Chƣơng 3: Mô hình nghiên cứu Chƣơng này đƣa ra mô hình nghiên cứu, cách thức đo lƣờng các biến, quy trình thực hiện nghiên cứu bằng kinh tế lƣợng để nhằm chọn ra đƣợc mô hình nghiên cứu phù hợp. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả Phần này trình bày các bƣớc tính toán, thực hiện mô hình, kiểm định mô hình nhằm lựa chọn mô hình phù hợp nhất, diễn giải kết quả đạt đƣợc và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến RRTD tại các NHTMCP VN, từ đó thảo luận kết quả nghiên cứu. Chƣơng 5: Kết luận và đề xuất Nội dung chƣơng này sẽ rút ra kết luận chung về nghiên cứu.
Thông qua đó, chƣơng này sẽ đƣa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hạn chế RRTD tại các NHTM VN, đồng thời nêu lên những hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 5 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Chƣơng 1 đã trình bày nội dung về vấn đề cũng nhƣ tính cấp thiết, lý do chọn đề tài. Sau đó xác định các mục tiêu nghiên cứu. Bên cạnh đó, trong chƣơng này cũng nêu lên các câu hỏi, phạm vi và đối tƣợng, nguồn dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.
Ngoài ra cũng nêu ra ý nghĩa khoa học cũng nhƣ ý nghĩa thực tiễn của đề tài, và trình bày sơ bộ về cấu trúc của đề tài nghiên cứu. 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ LƢỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Sau khi đã trình bày sơ lƣợc các vấn đề cơ bản về đề tài nghiên cứu, sang chƣơng 2 tác giả trình bày tổng quan về đối tƣợng nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của các yếu tố tác động. Ngoài ra tác giả khảo lƣợc các nghiên cứu liên quan nhằm có cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu của khóa luận. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại HĐTD là một trong những hoạt động kinh doanh của ngân hàng và là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng.
Tuy nhiên khi thực hiện hoạt động này cũng sẽ tồn tại những rủi ro, đặc biệt là RRTD mà ngân hàng cần phải quan tâm và cần phải kiểm soát đƣợc để ổn định sự an toàn về mặt ww ww tài chính trong ngân hàng và hệ thống ngân hàng. ww ww ww ww ww ww ww ww ww ww 2.