Chương 1. Tổng quan về đề tài. Phân tích thực trạng và các yếu tố tác động đến cấu trúc tài chính các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính trong mối quan hệ với cấu trúc tài chính cho các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Các khái niệm Theo lý thuyết tài chính DN “CTTC bao gồm nợ ngắn hạn cộng với nợ trung, dài hạn và vốn cổ phần thường – tất cả được dùng để tài trợ tài sản của DN”. CTTC của một DN được phân ra các thành phần tùy theo thời gian đáo hạn nhằm mục đích lập các quyết định dự thảo ngân sách vốn. Vì dự thảo ngân sách vốn liên quan đến các quyết định đầu tư vào các dự án sẽ sản sinh ra lợi nhuận trong một số năm, cần tài trợ các dự án này bằng các nguồn trung và dài hạn. CTTC trừ đi nợ ngắn hạn tạm thời là CTV của DN.
CTV tối ưu là CTV cho phép tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân của DN. Chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí bình quân gia quyền của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một DN đang sử dụng. HQTC, hiểu theo nghĩa rộng, phản ánh hiệu quả tổ chức và quản trị tài chính của DN, nó chủ yếu tùy thuộc vào kỹ năng, tài xoay xở, sự khéo léo và động cơ thúc đẩy quản trị. Ban quản trị có trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của một DN, đưa ra các quyết định tài trợ, đầu tư và các quyết định kinh doanh.
Ban quản trị cũng lựa chọn hành động, hoạch định chiến lược và thực hiện kế hoạch. HQTC đóng vai trò quan trọng trong quá trình lập kế hoạch, hoạch định ngân sách vốn, định giá và kiểm soát các hoạt động kinh doanh. Xét ở góc độ hẹp và phổ biến, HQTC là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động tài chính và được sử dụng để dự báo thu nhập của DN. Việc đo lường HQTC có thể bị tác động bởi mục tiêu của DN mà mục tiêu này lại do cách đo lường hiệu quả hoạt động của DN và sự phát triển của thị trường chứng khoán.
Đo lường HQTC theo kế toán bằng chỉ tiêu: lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE, thu nhập mỗi cổ phần –EPS; đo lường theo thị trường bằng hệ số giá trên thu nhập – P/E, tỷ số giá thị trường của vốn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu – MBRV. Nếu thị trường chứng khoán kém phát triển thì đo lường hiệu quả theo thị trường sẽ không cho kết quả tốt. Còn nếu đo lường theo giá trị sổ sách, HQTC thể hiện mối quan hệ giữa thu nhập với các chỉ số khác, được xây dựng từ báo cáo tài chính của DN, nên kết quả phụ thuộc vào sự chính xác và trung thực của báo cáo tài chính; vì vậy, HQTC có thể bị tác động bởi mục tiêu của DN. HQTC đo lường bằng ROE thường được sử dụng nhiều nhất.2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn 1.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (Lý thuyết MM) Lý thuyết của MM (1961) cho rằng “giá trị thị trường của một DN độc lập với CTVcủa DN đó trong các thị trường vố n hoàn hảo không có thuế thu nhập DN”.
Giá trị của DN được xác định bằng dòng lưu kim từ các tài sản thực, chứ không phải bằng các chứng khoán mà DN phát hành. Đòn bẩy tài chính làm gia tăng dòng thu nhập mỗi cổ phần dự kiến nhưng không làm tăng giá cổ phần. Theo lập luận của MM dựa trên quy trình mua bán song hành, trong thị trường vốn hoàn hảo, giá thị trường của DN có sử dụng nợ và không sử dụng nợ bằng nhau. Tuy nhiên trên thực tế luôn tồn tại các bất hoàn hảo của thị trường như: thuế, sự bất cân xứng thông tin,…điều này được nghiên cứu trong các lý thuyết tài chính tiếp theo.2 Lý thuyết đánh đổi Thừa nhận tác động tấm chắn thuế lãi vay, năm 1963, MM công bố nghiên cứu mối liên hệ giữa CTV và giá trị DN với việc tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN, giá trị của DN được xác định như sau: Giá trị của DN = Giá trị DN nếu được tài trợ + Hiện giá(PV) tấm chắn thuế hoàn toàn bằng vốn cổ phần Tuy nhiên,trên thực tế, rất nhiều DN thịnh vượng nhưng không sử dụng nợ hoặc ở mức rất thấp thay vì một CTV thâm dụng nợ tối đa nhằm tận dụng lợi ích của tấm chắn thuế.
Bởi vì, thuế suất cá nhân thực tế đánh trên lợi nhuận vốn cổ phần TpE thường thấp hơn thuế suất cá nhân thông thường áp dụng cho lãi từ chứng khoán nợ Tp. Điều này làm giảm lợi thế tương đối của nợ: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 : Thuế suất thuế thu nhập DN. Nếu lãi từ chứng khoán nợ và lợi nhuận vốn cổ phần chịu thuế suất bằng thuế suất cá nhân thì lợi thế tương đối của nợ bằng1/(1- ). Với lợi thế tương đối của nợ, việc vay nợ có thể là hành vi khôn ngoan đối với DN có đủ khả năng trả nợ.
Tuy nhiên, đối với các DN khó đạt được đủ lợi nhuận để hưởng lợi từ tấm chắn thuế thu nhập DN, tiết kiệm thuế ròng có thể bị âm. Tiết kiệm thuế ròng = PV tấm chắn thuế - PV chi phí của kiệt quệ tài chính Kiệt quệ tài chính xảy ra khi không thể đáp ứng các hứa hẹn với các chủ nợ hoặc đáp ứng một cách khó khăn. Đôi khi kiệt quệ tài chính đưa đến phá sản, đôi khi chỉ có nghĩa là đang gặp khó khăn, rắc rối (kiệt quệ tài chính không đưa đến phá sản). : Giá trị DN nếu được Giá trị PV = tài trợ hoàn toàn + + của DN (tấm chắn thuế) ) bằng vốn cổ phần 1.1 cấu trúc vốn : Corporate Finance, 6th edition [33] TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Lý thuyết trật tự phân hạng nợ , – không phả.
, DN như sau: - Các DN thích tài trợ nội bộ hơn. - Các DN điều chỉnh tương ứng các tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu theo các cơ hội đầu tư, trong khi tránh các thay đổi đột xuất trong cổ tức. - Các chính sách cổ tức cứng nhắc, cộng với các dao động không thể dự đoán TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 trong khả năng sinh lợi và các cơ hội đầu tư,. - Nếu cần đến tài trợ từ bên ngoài, các DN phát hành chứng khoán an toàn nhất trước.
Tức là, họ bắt đầu với nợ, rồi đến các chứng khoán ghép như trái phiếu chuyển đổi, giải pháp cuối cùng.4 Lý thuyết chi phí đại diện Lý thuyết này nhìn nhận sự tồn tại của một CTV tối ưu cho DN, bởi vì sự có mặt của chi phí đại diện. Chi phí đại diện phát sinh từ mâu thuẫn của cổ đông và trái chủ, và phi phí đại diện phát sinh từ mâu thuẫn giữa cổ đông DN và nhà quản lý – còn gọi là chi phí đại diện của vốn. : : chuyển dịch rủi ro, từ chối góp vốn cổ phần, thu tiền và bỏ chạy, kéo dài thời gian, thả mồi bắt bóng,…Việc thực hiện các trò chơi này mang ý nghĩa các quyết định tồi về đầu tư và TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 hoạt động. Các quyết định tồi này là chi phí đại diện của việc vay nợ.
vay nợ nhiều, n, khả năng xảy ra các quyết định tồi trong tương lai gia tăng làm giá trị thị trường hiện nay của DN, phần thiệt này do cổ đông gánh chịu. , vì lợi ích của , nên tránh thực hiện các trò chơi. Cách dễ nhất là giới hạn việc vay nợ của DN ở mức độ an toàn hay gần an toàn. Khi cổ đông bị giới hạn hoặc mất kiểm soát đối với người quản lý thì quản lý sẽ có động cơ tiến hành những hoạt động có lợi cho bản thân và có thể làm nguy hại đến quyền lợi của cổ đô .5 Lý thuyết phát tín hiệu Stephen Ross (1977).
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa CTTC và HQTC 1.1 Mô hình phân tích tài chính Dupont Mô hình phân tích tài chính Dupont được phát minh bởi F.Donaldson Brown, được sử dụng cực kỳ rộng rãi trong việc phân tích báo cáo tài chính đến những năm 1970. Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Sơ đồ cây Dupont trong phân tích tài chính = = = (Với ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản, ROS = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần, ATR = Doanh thu thuần/Tổng tài sản) Như vậy, để tăng HQTC ROE của DN, có thể thực hiện các giải pháp: tăng hiệu quả hoạt động ROA (tăng ROS bằng cách cắt giảm các chi phí, tăng vòng quay tài sản ATR bằng cách tăng hiệu quả vốn đầu tư vào từng loại tài sản), hoặc tăng tỷ số nợ (khi DN làm ăn hiệu quả).
Khi vượt qua điểm hòa vốn, đòn bẩy tài chính có tương quan thuận với HQTC của DN. Qua mô hình Dupont cho thấy, HQTC của DN có thể bị tác động bởi các yếu tố : hiệu quả hoạt động, đòn bẩy tài chính. Mô hình này có ưu điểm là tính toán đơn giản, nhưng có nhược điểm là chỉ dựa vào số liệu kế toán cơ bản có thể không đáng tin cậy, không bao gồm chi phí vốn, mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Với các ưu, nhược điểm của mô hình Dupont như đã đề cập, các nhà kinh tế học đã thực hiện các nghiên cứu để tìm ra mối quan hệ giữa CTTC và HQTC, cũng như để tìm ra và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố khác đến HQTC của DN, kết quả nghiên cứu như sau: 1.2 Lý thuyết MM và chi phí đại diện Theo lý thuyết MM và chi phí đại diện, tại một mức nợ vay được xác định trước của DN, hiệu quả của DN có tương quan thuận với tỷ lệ đòn bẩy tài chính và làm giảm chi phí đại diện.