Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại theo pháp luật Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Hoài Phương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Thu Thủy tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số: 9 38 01 07, bảo vệ năm 2023).
Tính cấp thiết của đề tài
Nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) có tác động tiêu cực nhiều chiều đến nền kinh tế, khách hàng vay vốn và bản thân các tổ chức tín dụng (TCTD). Đối với các NHTM, nợ xấu làm thất thoát nguồn vốn, suy giảm lợi nhuận, giảm năng lực tài chính, đe dọa thanh khoản và uy tín. Đối với khách hàng, nợ xấu làm gia tăng chi phí hoạt động, gánh nặng trả nợ và giảm tốc độ chu chuyển vốn. Đối với nền kinh tế, nợ xấu làm nghẽn dòng vốn tín dụng, tăng nguy cơ đổ vỡ dây chuyền trong hệ thống tài chính.
Về mặt thể chế, thị trường mua bán nợ tại Việt Nam chưa phát triển đầy đủ; các chủ thể tham gia xử lý nợ chủ yếu vẫn là Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (DATC), Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC) của TCTD. Các vướng mắc từ Luật Đầu tư 2020 và Luật số 69/2014/QH13 khiến nhà đầu tư nước ngoài chưa thể tham gia sâu vào thị trường nợ xấu. Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD (có hiệu lực 05 năm từ ngày 15/8/2017 và được kéo dài đến ngày 31/12/2023) đã tạo cơ sở pháp lý ban đầu nhưng quá trình áp dụng vẫn bộc lộ nhiều bất cập cần được nghiên cứu và hoàn thiện ở tầm luật.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật về xử lý nợ xấu của các NHTM ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu của các NHTM nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nợ.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về nợ xấu và xử lý nợ xấu của TCTD (khái niệm, đặc điểm, nguyên nhân, mô hình, chủ thể, biện pháp, nguyên tắc).
- Làm rõ đặc điểm, cấu trúc của pháp luật về xử lý nợ xấu của NHTM, các yếu tố tác động và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Malaysia.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành pháp luật về xử lý nợ xấu tại Việt Nam, chỉ rõ các bất cập và nguyên nhân.
- Đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về xử lý nợ xấu của NHTM ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác lập 03 câu hỏi nghiên cứu cùng các giả thuyết tương ứng:
- Câu hỏi 1: Pháp luật về xử lý nợ xấu của NHTM được hình thành và phát triển dựa trên những cơ sở lý thuyết nào?
- Giả thuyết a1: Xử lý nợ xấu có tác động lớn đến kinh tế - xã hội; rủi ro phát sinh là mối nguy hại đối với nền kinh tế; bảo đảm an toàn trong xử lý nợ xấu là tất yếu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Giả thuyết a2: Pháp luật về xử lý nợ xấu của NHTM phải nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo đảm phòng ngừa rủi ro, bảo đảm quyền tự do kinh doanh và sự điều tiết hợp lý của Nhà nước.
- Câu hỏi 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật ở Việt Nam về xử lý nợ xấu có những bất cập gì, nguyên nhân của những bất cập này là gì?
- Giả thuyết b1: Pháp luật hiện hành còn hạn chế, chưa thực sự phòng ngừa hiệu quả rủi ro tín dụng và khâu thực thi chưa nghiêm túc (bất cập về thẩm định, phân loại nợ, trích lập dự phòng, an toàn vốn tối thiểu, hệ thống kiểm soát nội bộ).
- Giả thuyết b2: Pháp luật hiện hành và việc thi hành chưa xử lý tốt các rủi ro phát sinh trong hoạt động cơ cấu lại nợ, khoanh nợ, miễn giảm lãi, xóa nợ, mua bán nợ và sử dụng dự phòng rủi ro.
- Câu hỏi 3: Việc hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu của NHTM phải dựa trên cơ sở nào? Cần sửa đổi và ban hành mới những nội dung quy định nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về xử lý nợ xấu của NHTM ở Việt Nam và thực tiễn thực thi các quy định này.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định pháp luật về xử lý nợ xấu liên quan đến VAMC, DATC, AMC và tình hình thực thi tại các NHTM.
- Phạm vi không gian: Hệ thống pháp luật và hoạt động của các NHTM trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 (thời điểm ban hành Luật Các tổ chức tín dụng 2010) đến năm 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình khoa học tiêu biểu theo các nhóm nội dung:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC ĐIỂM LUẬN TRONG LUẬN ÁN |
+------------------------------+----------------------------------+-----------------+
| Hướng nghiên cứu | Tác giả / Tổ chức | Năm công bố |
+------------------------------+----------------------------------+-----------------+
| Nguyên nhân và bản chất | Stefan Kawalec | 2002 |
| của nợ xấu | CIEM & Viện Friedrich Ebert | 2013 |
| | Irum Saba và cộng sự | 2012 |
| | Nir Klein | 2013 |
| | Gezu | 2014 |
| | Trịnh Quang Anh | 2015 |
+------------------------------+----------------------------------+-----------------+
| Tác động kinh tế của nợ xấu | Hippolyte Fofack | 2005 |
| | Mohd Zaini Abd Karim và cộng sự | 2010 |
| | Nir Klein | 2013 |
| | Nadege Jassaud & Kenneth Kang | 2015 |
| | Nguyễn Anh Dũng | 2014 |
+------------------------------+----------------------------------+-----------------+
| Biện pháp và mô hình xử lý | Gerald Nels Olson | 1996 |
| nợ xấu | Stefan Kawalec | 2002 |
| | Đào Thị Hồ Hương | 2013 |
| | Nadege Jassaud & Kenneth Kang | 2015 |
+------------------------------+----------------------------------+-----------------+
| Khung pháp luật và thực thi | Nguyễn Thị Hoài Phương | 2012 |
| tại Việt Nam | Võ Đình Toàn và cộng sự | 2013 |
| | Phạm Mạnh Thường | 2014 |
| | Lê Thị Thu Thủy & Đỗ Minh Tuấn | 2015 |
| | Lê Thị Thu Thủy và cộng sự | 2016 |
| | Phạm Thị Bích Thủy | 2016 |
| | Nguyễn Hoàn Hưng | 2016 |
+------------------------------+----------------------------------+-----------------+
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua việc phân tích tổng quan tài liệu, luận án chỉ rõ các khoảng trống tri thức mà các công trình trước chưa giải quyết trọn vẹn:
- Thiếu các nghiên cứu toàn diện, hệ thống dưới góc độ luật học về xử lý nợ xấu của NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Các nghiên cứu trước chủ yếu dừng lại ở việc trích dẫn khái niệm luật thực định, chưa phân tích thấu đáo bản chất của nợ xấu dưới cả hai lăng kính kinh tế học và pháp lý.
- Chưa đi sâu phân tích cơ chế pháp lý về xử lý nợ xấu theo giá trị thị trường của VAMC và chưa phân định rõ ranh giới pháp lý giữa các chủ thể VAMC, AMC và DATC.
- Mối quan hệ đa phương phức tạp giữa chủ nợ, con nợ, bên nhận chuyển nhượng khoản nợ và bên bảo đảm chưa được làm sáng tỏ về mặt quyền và nghĩa vụ pháp lý.
- Chưa đánh giá một cách có hệ thống những rào cản pháp lý trong việc thực thi xử lý tài sản bảo đảm (TSBĐ), quyền thu giữ TSBĐ, chuyển nhượng dự án bất động sản và các xung đột trong thủ tục tố tụng dân sự cũng như thi hành án.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết nền tảng
Luận án xây dựng luận cứ dựa trên 04 hệ thống lý thuyết khoa học:
- Lý thuyết cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ (Monetary Policy Transmission Mechanism Theory): Dựa trên nghiên cứu của Mishkin (2010) và Bernanke & Gertler (1995), lý thuyết này giải thích các kênh truyền tải chính sách tiền tệ (kênh bảng cân đối tài sản, kênh khả năng cấp tín dụng, kênh dòng tiền, kênh biến động mức giá) tác động trực tiếp tới các biến số kinh tế vĩ mô (lãi suất, lạm phát, tỷ giá), từ đó làm thay đổi năng lực trả nợ của bên đi vay và mức độ rủi ro nợ xấu.
- Lý thuyết về sự can thiệp của Nhà nước trong đời sống kinh tế - xã hội: Kế thừa ba trường phái chính:
- Lý thuyết tự do kinh tế (Adam Smith, David Ricardo): Đề cao cơ chế thị trường tự điều tiết, coi xử lý nợ xấu là trách nhiệm tự thân của NHTM.
- Lý thuyết kinh tế có điều tiết (John Maynard Keynes và trường phái Keynes mới): Nhấn mạnh sự can thiệp của Nhà nước bằng công cụ pháp luật và chính sách tài chính để khắc phục thất bại của thị trường.
- Lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp (Paul Samuelson): Kết hợp giữa "bàn tay vô hình" của thị trường và "bàn tay hữu hình" của Nhà nước trong quản lý, kiểm soát và bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng.
- Lý thuyết về quản trị rủi ro: Dựa trên giả thuyết rủi ro đạo đức (moral hazard) của Keeton & Morris (1987) và giả thuyết quản lý tránh rủi ro (risk-averse management hypothesis), phân tích mối tương quan giữa mức vốn hóa, hệ số an toàn vốn (CAR theo chuẩn mực Basel II), tỷ lệ dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ và hành vi chấp nhận rủi ro tín dụng của các NHTM.
- Lý thuyết về tự do hợp đồng: Phân tích nguyên tắc tôn trọng quyền tự do ý chí và tự do thỏa thuận trong quan hệ tín dụng, đồng thời xác lập các giới hạn pháp lý cần thiết để bảo vệ bên yếu thế, bảo đảm trật tự công cộng và an toàn hệ thống tài chính quốc gia.
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, đa ngành và liên ngành (kết hợp luật học, kinh tế học, tài chính - ngân hàng, xã hội học pháp luật).
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá sự vận động của pháp luật ngân hàng gắn liền với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường tại Việt Nam.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Sử dụng tại Chương 1, Chương 3 và Chương 4 để hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tổng kết thực tiễn.
- Phương pháp so sánh luật học: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ và so sánh với kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Malaysia.
- Phương pháp thống kê, phân tích thực chứng: Sử dụng tại Chương 3 để lượng hóa kết quả xử lý nợ xấu thông qua số liệu thực tế từ NHNN, VAMC, DATC và các NHTM.
Nguồn dữ liệu và tư liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Bộ luật Dân sự 2015, Luật Các TCTD 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Nghị quyết số 42/2017/QH14, Nghị định số 53/2013/NĐ-CP, Thông tư số 19/2013/TT-NHNN, Thông tư số 14/2015/TT-NHNN và các văn bản liên quan.
- Tài liệu hướng dẫn của các tổ chức quốc tế: Nhóm chuyên gia tư vấn (AEG) của Liên Hợp Quốc, Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS/IFRS).
- Báo cáo thực tế và số liệu thống kê ngành từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Tổng cục Thi hành án dân sự và báo cáo tài chính của các NHTM giai đoạn 2010 - 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 thực hiện tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về nợ xấu, cơ chế xử lý nợ và khung pháp luật liên quan. Trên cơ sở đó, chương xác lập 03 câu hỏi nghiên cứu, các giả thuyết khoa học, phân tích 04 cơ sở lý thuyết nền tảng (cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ, sự can thiệp của Nhà nước, quản trị rủi ro, tự do hợp đồng) và định hình khung phương pháp luận tiếp cận liên ngành luật học - kinh tế học cho toàn bộ công trình.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về nợ xấu, pháp luật về xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại và kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới
+------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NỢ XẤU THEO CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ TRONG CHƯƠNG 2 |
+------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Tổ chức | Tiêu chí xác định nợ xấu cốt lõi |
+------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Nhóm chuyên gia | Quá hạn trả gốc/lãi trên 90 ngày; hoặc lãi chưa trả >= 90 ngày |
| tư vấn (AEG) | đã nhập gốc/tái cấp vốn/hoãn trả; hoặc quá hạn < 90 ngày nhưng |
| | có lý do chắc chắn nghi ngờ khả năng trả nợ đầy đủ. |
+------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Ủy ban Basel | Người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa xử |
| (BCBS) | lý; hoặc người vay đã quá hạn trả nợ trên 90 ngày. |
+------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Quỹ Tiền tệ | Quá hạn thanh toán gốc/lãi từ 90 ngày trở lên; hoặc các khoản |
| Quốc tế (IMF) | lãi quá hạn >= 90 ngày được vốn hóa, cơ cấu lại hay gia hạn. |
+------------------+-----------------------------------------------------------------+
Chương 2 làm rõ 06 đặc điểm pháp lý cơ bản của nợ xấu NHTM:
- Phát sinh từ hoạt động cấp tín dụng trên cơ sở hợp đồng, một bên chủ thể bắt buộc là NHTM.
- Xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của TCTD và người gửi tiền do không thu hồi được vốn vay.
- Về mặt kỹ thuật, nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn (quá hạn trên 90 ngày theo thông lệ quốc tế).
- Luôn có chứng cứ rõ ràng về sự suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng (thua lỗ, tẩu tán tài sản, vi phạm nghĩa vụ báo cáo).
- Rủi ro nợ xấu mang tính tiềm ẩn, khách quan đối với hoạt động của TCTD.
- Mang tính lan truyền, đe dọa an toàn toàn bộ hệ thống tài chính nếu không có sự can thiệp kịp thời của Nhà nước.
Chương này cũng phân loại chi tiết các nguyên nhân dẫn đến nợ xấu:
- Nguyên nhân khách quan: Biến động bất lợi của môi trường kinh tế vĩ mô; thực trạng sở hữu chéo phức tạp (Ủy ban Kinh tế của Quốc hội ghi nhận gần 40 doanh nghiệp sở hữu trên 5% vốn tại các NHTM, hình thành các nhóm "sân sau"); khung pháp luật về thanh lý nợ và phân loại nợ còn chồng chéo, thời gian tố tụng thi hành án kéo dài từ 2 đến 8 - 9 năm.
- Nguyên nhân chủ quan từ NHTM: Quản trị rủi ro yếu kém; nới lỏng điều kiện phê duyệt tín dụng để cạnh tranh tăng trưởng nóng; thẩm định hời hợt; hạn chế về nguồn thông tin xác thực khách hàng; sự suy thoái đạo đức nghề nghiệp dẫn đến thông đồng rút ruột ngân hàng.
- Nguyên nhân từ phía khách hàng vay: Dự báo thị trường sai lệch, chia nhỏ dự án vay vốn nhiều nơi, lạm dụng đòn bẩy tài chính trong kinh doanh.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát các mô hình xử lý nợ xấu tập trung và phân tán tại Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Malaysia, từ đó rút ra bài học về quyền lực đặc thù của công ty quản lý tài sản, xử lý nợ gắn với tái cấu trúc doanh nghiệp và minh bạch hóa thị trường mua bán nợ.
Chương 3: Thực trạng pháp luật về xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Việt Nam và thực tiễn thực thi
Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định và tình hình áp dụng trong thực tiễn tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2023:
- Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích các chế định về phân loại nợ (phương pháp định tính và định lượng), trích lập dự phòng rủi ro, cơ chế mua bán nợ qua VAMC/AMC/DATC và các quy định thí điểm tại Nghị quyết số 42/2017/QH14.
- Đánh giá thực tiễn thực thi:
- Việc áp dụng phương pháp phân loại nợ định tính gặp nhiều rào cản do thiếu tiêu chuẩn chung từ NHNN và chi phí trích lập dự phòng tăng cao gấp 2 - 3 lần so với định lượng.
- Việc thực thi quyền thu giữ TSBĐ theo Nghị quyết 42 gặp trở ngại lớn khi bên bảo đảm không hợp tác, chống đối, trong khi cơ chế phối hợp của chính quyền địa phương và cơ quan công an chưa đồng bộ.
- Quy định về chuyển nhượng TSBĐ là dự án bất động sản bị vướng bởi các điều kiện kinh doanh bất động sản và thủ tục đầu tư.
- Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý TSBĐ còn xung đột với nghĩa vụ thuế và các án phí thi hành án.
- Thủ tục tố tụng rút gọn tại Tòa án theo Nghị quyết 42 khó triển khai trên thực tế do yêu cầu khắt khe về việc xác nhận công nợ giữa các bên.
Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Phương hướng: Bám sát đường lối đổi mới kinh tế của Đảng; luật hóa các cơ chế xử lý nợ hiệu quả của Nghị quyết 42 vào Luật Các TCTD; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa chủ nợ, bên bảo đảm và bên mua nợ; tiếp cận các chuẩn mực giám sát quốc tế (Basel II, Basel III).
- Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật:
- Luật hóa rõ ràng quyền thu giữ TSBĐ hợp pháp của bên nhận bảo đảm khi có thỏa thuận trong hợp đồng.
- Hoàn thiện quy định về điều kiện chuyển nhượng dự án bất động sản là TSBĐ để giải phóng tài sản tắc nghẽn.
- Minh định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý TSBĐ, ưu tiên quyền thu hồi nợ có bảo đảm của TCTD trước các nghĩa vụ tài chính khác chưa được bảo đảm.
- Xây dựng khung pháp lý đồng bộ cho thị trường mua bán nợ tập trung, mở rộng đối tượng tham gia bao gồm cả nhà đầu tư tư nhân và nhà đầu tư nước ngoài.
- Chuẩn hóa tiêu chí phân loại nợ theo phương pháp định tính và tăng cường tần suất rà soát rủi ro tín dụng.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi: Nâng cao năng lực thẩm định và kiểm soát nội bộ tại NHTM; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa NHTM, Tòa án, Viện kiểm sát và Cơ quan Thi hành án dân sự; tăng cường tính nghiêm minh trong xử lý vi phạm quy định an toàn ngân hàng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về pháp luật xử lý nợ xấu của NHTM thông qua việc tích hợp các lý thuyết kinh tế học pháp luật, lý thuyết can thiệp của Nhà nước và lý thuyết quản trị rủi ro.
- Xác lập hệ thống 06 đặc điểm pháp lý đặc thù và bản chất đa chiều của nợ xấu NHTM, phân biệt rõ giữa quan hệ tín dụng ngân hàng với các quan hệ nghĩa vụ dân sự thông thường.
- Đúc kết kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo cho Việt Nam trong việc thiết lập mô hình công ty quản lý tài sản và xây dựng cơ chế mua bán nợ theo giá thị trường.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá toàn diện, khách quan kết quả và những nút thắt pháp lý trong việc thực thi Nghị quyết số 42/2017/QH14 và hệ thống văn bản hướng dẫn giai đoạn 2017 - 2023.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực định liên quan đến quyền định đoạt TSBĐ, thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản xử lý nợ, xung đột trong thứ tự ưu tiên thanh toán thuế và sự phức tạp của thủ tục tố tụng dân sự.
- Đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể phục vụ trực tiếp cho quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Các TCTD và các đạo luật liên quan, kiến nghị mở rộng quyền hạn của VAMC/AMC và tạo lập hành lang pháp lý cho thị trường mua bán nợ thứ cấp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào đối tượng NHTM và các khoản nợ xấu xử lý qua VAMC, DATC, AMC từ năm 2010 đến năm 2023. Do phạm vi giới hạn, công trình chưa mở rộng nghiên cứu chuyên sâu về xử lý nợ xấu tại các tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân hoặc các định chế phi ngân hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu đánh giá tác động sau khi các quy định xử lý nợ xấu chính thức được luật hóa toàn diện trong Luật Các TCTD sửa đổi (sau thời điểm Nghị quyết 42 hết hiệu lực vào 31/12/2023).
- Nghiên cứu cơ chế pháp lý về chứng khoán hóa các khoản nợ xấu (Securitization of NPLs) và các công cụ phái sinh nợ xấu trên thị trường vốn Việt Nam.
- Khảo cứu khung pháp lý bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia mua bán nợ xấu quy mô lớn tại Việt Nam theo các cam kết của hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn trực tiếp cho Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tư pháp và Tòa án nhân dân tối cao trong việc hoàn thiện thể chế tài chính - ngân hàng và sửa đổi Luật Các TCTD.
- Đối với các NHTM, VAMC, AMC: Là tài liệu tham khảo giá trị trong việc nhận diện rủi ro pháp lý, chuẩn hóa quy trình phân loại nợ, xử lý TSBĐ và thực hiện quyền khởi kiện đòi nợ.
- Đối với hoạt động nghiên cứu và giảng dạy: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng tại các cơ sở đào tạo luật học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm nợ xấu được các tổ chức quốc tế (AEG, BCBS, IMF) và luận án xác định dựa trên những tiêu chí cốt lõi nào?
Các tổ chức quốc tế và luận án thống nhất xác định nợ xấu dựa trên hai tiêu chí kỹ thuật cốt lõi: (i) Yếu tố thời gian: Khoản nợ quá hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi từ 90 ngày trở lên (hoặc các khoản lãi quá hạn từ 90 ngày được vốn hóa, cơ cấu lại); (ii) Yếu tố rủi ro: Có bằng chứng rõ ràng nghi ngờ khả năng trả nợ đầy đủ của khách hàng (ngay cả khi chưa quá hạn 90 ngày).
2. Luận án chỉ ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan cơ bản nào dẫn đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam?
Nguyên nhân khách quan gồm môi trường kinh tế biến động, tình trạng sở hữu chéo phức tạp biến ngân hàng thành "sân sau", và khung pháp lý xử lý tài sản/thủ tục thi hành án kéo dài (mất từ 2 đến 8 - 9 năm). Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ năng lực quản trị rủi ro kém, nới lỏng điều kiện cấp tín dụng vì cạnh tranh tăng trưởng nóng, khâu thẩm định hời hợt và sự suy thoái đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng.
3. Thực tiễn thực thi Nghị quyết số 42/2017/QH14 bộc lộ những vướng mắc pháp lý trọng tâm nào?
Nghị quyết 42 bộc lộ 04 vướng mắc chính: (i) Quyền thu giữ TSBĐ khó thực hiện khi bên bảo đảm bất hợp tác; (ii) Điều kiện chuyển nhượng TSBĐ là dự án bất động sản vướng quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Đầu tư; (iii) Xung đột về thứ tự ưu tiên thanh toán nghĩa vụ thuế khi xử lý TSBĐ; (iv) Thủ tục tố tụng rút gọn tại Tòa án khó áp dụng do không đáp ứng được yêu cầu về việc các bên cùng xác nhận nợ.
4. Bốn cơ sở lý thuyết nền tảng được luận án sử dụng để phân tích pháp luật về xử lý nợ xấu là gì?
Luận án vận dụng 04 lý thuyết: (i) Lý thuyết cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ (Mishkin; Bernanke & Gertler); (ii) Lý thuyết về sự can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế (Adam Smith, Keynes, Samuelson); (iii) Lý thuyết về quản trị rủi ro và rủi ro đạo đức (Keeton & Morris; chuẩn mực Basel II); (iv) Lý thuyết về tự do hợp đồng và giới hạn tự do ý chí.
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để phát triển thị trường mua bán nợ tại Việt Nam?
Luận án kiến nghị luật hóa các chính sách xử lý nợ hiệu quả, hoàn thiện khung pháp lý cho phép VAMC mua bán nợ theo giá thị trường, tháo gỡ rào cản pháp lý tại Luật Đầu tư 2020 và Luật số 69/2014/QH13 nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân và nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường mua bán nợ thứ cấp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hoài Phương là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về pháp luật xử lý nợ xấu của NHTM tại Việt Nam. Tác giả đã kết hợp khung lý thuyết kinh tế học pháp luật với phương pháp phân tích chuẩn tắc và thực chứng để làm rõ bản chất của nợ xấu cũng như các điểm nghẽn trong khâu thi hành pháp luật. Các phát hiện và kiến nghị của luận án đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện pháp luật ngân hàng, nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro tín dụng và bảo đảm sự an toàn, bền vững của hệ thống tài chính Việt Nam.