CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ XÁC LẬP ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài. CNTT là một ngành không thể thiếu của khoa học và là một ngành trọng điểm hiện nay. Công nghệ thông tin bùng nổ đã giữ một vai trò quan trọng nó thúc đẩy xã hội loài người phát triển toàn diện, nó giúp con người về nhiều mặt trong cuộc sống, giúp cuộc sống của mỗi chúng ta thêm phần thú vị hơn, bớt đi nặng nhọc. Mỗi một công việc có sự góp mặt của công nghệ thông tin luôn đem lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với việc không ứng dụng công nghệ thông tin.
Việc bán hàng qua các cửa hàng thường không mang lại hiệu quả cao cả về doanh thu lẫn quảng cáo sản phẩm. Áp dụng công nghệ thông tin để giới thiệu sản phẩm và cho phép người dùng có thể mua bán trực tuyến từ lâu đã mang lại hiệu quả rất cao so với những cách truyền thống. Xuất phát từ những yếu tố trên và qua khảo sát, em đã chọn đề tài xây dựng website bán giày trên nền tảng ngôn ngữ lập trình ASP MVC4 của MicroSoft.2 Mục tiêu của đề tài. - Áp dụng mô hình MVC4 và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL để xây dựng website bán giày.
- Nắm rõ nguyên lý hoạt động của Model, View và Controller trong mô hình MVC. - Giới thiệu được các mẫu giày mới và hot tới người tiêu dùng. - Tìm kiếm theo đa tiêu chí: tên sản phẩm, giá thành. - Giúp khách hàng dễ dàng tìm và mua những sản phẩm trên website.
- Giúp người quản trị trang web dễ dàng quản lý những thông tin về các sản phẩm, slider, hóa đơn, danh mục sản phẩm.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài. - Lập trình trên ngôn ngữ ASP MVC4 với công cụ Visual Studio và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server. - Sử dụng plugin Entity FrameWork version6 hỗ trợ sử dụng Code First để quản lý các thực thể dễ dàng hơn. - Nghiên cứu các trang web bán hàng khác để có hướng thiết kế về giao diện cũng như các chức năng cần có của một website bán hàng.4 Nội dung thực hiện.
Nội dung thực hiện/nghiên cứu cụ thể như sau: - Nghiên cứu mô hình MVC trong lập trình website sử dụng ngôn ngữ ASP. - Phân tích yêu cầu và đề xuất giải pháp Website trên công nghệ. - Thiết kế đặc tả hệ thống. - Xây dựng Cơ sở dữ liệu.
- Lập trình cho các Module của hệ thống - Kiểm thử hệ thống. - Triển khai thực nghiệm hệ thống trên mạng Internet.5 Tổng quan về MVC4.1 Mô hình MVC4 là gì. Mô hình MVC (Model – View - Controller) là một kiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm. Nó giúp các developer tách ứng dụng của họ ra 3 thành phần khác nhau Model, View và Controller.
Mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với thành phần khác. - Model: Model của MVC chứa tất cả các logic của ứng dụng (ví dụ: xử lý cơ sở dữ liệu,…), không chứa trong view hay controller. Model chứa gồm các logic ứng dụng, các logic nghiệp vụ, và logic truy xuất cơ sở dữ liệu. Model của MVC chứa mô hình các lớp (mô hình đối tượng trong miền ứng dụng).
- View: View của MVC chứa các thẻ HTML và view logic. Đảm nhận việc hiển thị thông tin tương tác với người dùng nơi chứa tất cả các đối tượng GUI như textbox, image… Hiểu một cách đơn giản, nó là tập hợp các from hoặc các file HTML. - Controller: Controller của MVC chứa tính logic trong lưu đồ điều khiển (control-flow). Giữ nhiệm vụ nhận điều hướng các yêu cầu từ người dùng và gọi đúng những phương thức xử lý chúng…Chẳng hạn thành phần này sẽ nhận request từ url và from để thao tác trực tiếp với Model.
- Hoạt động của MVC 4 User tương tác với View bằng cách click vào button, user gửi yêu cầu đi. Controller nhận và điều hướng chúng đến đúng phướng thức xử lý ở Model. Model nhận thông tin và thực thi yêu cầu. Khi Model hoàn tất việc xử lý, View sẽ nhận kết quả từ Model và hiện thị lại cho người dùng.2 Cấu trúc mặ định của project MVC 4.
- App_Data: chứa các file dữ liệu, thư mục App_Data có thể chứa một cơ sở dữ liệu cục bộ. - Content: chứa nội dung tĩnh như hình ảnh và các file css. - Controllers: chứa các lớp controller của ASP.NET MVC - Models: chứa các lớp model của ASP.NET MVC - Scripts: chứa các file javascript bao gồm thư viện ASP.NET Ajax và jQuery. - Views: chứa các views của ASP.3 Ưu nhược điểm của MVC 4 - Ưu điểm + Mô hình lập trình đơn giản.
+ Hỗ trợ ADO (Active Data Object), FSO (File System Object). + ASP cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ như: VBscrip, Javascrip. - Nhược điểm + Code ASP lẫn với html nên khó khăn trong việc tìm lỗi. + Không hỗ trợ cơ chế cache.
+ Tốc độ xử lý còn chậm. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG.1 Các chức năng của hệ thống. - Người ghé thăm website có thể xem, tìm kiếm thông tin về các sản phẩm, tin tức, chương trình khuyến mãi. - Cho phép khách hàng có thể chọn sản phẩm vào giỏ hàng để đánh dấu sản phẩm mình muốn hoặc có thể chọn, khi chắc chắn về sản phẩm muốn mua khách hàng có thể chọn đặt hàng để đặt sản phẩm mà không cần phải đăng nhập.
- Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp tới nhân viên để trao đổi, tư vấn. - Có thể cho tổ chức lưu trữ, cập nhật thông tin tin tức, thông tin các chương trình. - Cho phép lưu trữ, cập nhật thông tin về sản phẩm, chi tiết sản phẩm. - Cho phép cập nhật thông tin của khách hàng đặt hàng.
- Cho phép lưu trữ, cập nhật thông tin đặt hàng, đơn hàng. - Cho phép người quản trị và nhân viên quản lý thực hiện dễ dàng các nghiệp vụ có liên quan.2 Các tác nhân của hệ thống. Dựa vào mô tả bài toán, ta có thể xác định được các tác nhân chính của hệ thống như sau: - Nhân viên: là người quản lý duy trì, kiểm soát các thông tin trên web site, thông tin nhập xuất … - Người quản trị: là người điều hành, quản lý và theo dõi mọi hoạt động của hệ thống, phân quyền và kiểm soát các hành động của các nhân viên. - Khách hàng: là người xem tác động hoặc có các giao dịch với hệ thống thông qua hoạt động đặt mua hàng.3 Biểu đồ tổng quát Use Case.1 Biểu đồ tổng quát Use Case.1 Use case quản lý sản phẩm Hình 2.2 Use case quản lý sản phẩm - Tác nhân: Nhân viên, Admin.
- Mô tả: Use case cho phép nhân viên cũng như admin có thể quản lý thông tin của các sản phẩm có trong cơ sở dữ liệu. Trừ chức năng duyệt sản phẩm chỉ dành riêng cho admin khi nhân viên viết bài về sản phẩm - Điều kiện trước: Đã đăng nhập thành công vào hệ thống với quyền admin hoặc nhân viên và tài khoản chưa bị khóa - Dòng sự kiện chính: 1. Chọn chức năng quản lý sản phẩm 2. Giao diện hiển thị các chức năng tương ứng.
Người quản trị chọn kiểu tác động: Thêm, danh sách sản phẩm chờ duyệt, danh sách sản phẩm đã duyệt, duyệt, bỏ duyệt, khóa hoặc mở khóa. + Thêm sản phẩm: Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin sản phẩm Người quản trị nhập thông tin sản phẩm và nhấn nút “Thêm” sản phẩm để thêm sản phẩm mới vào cơ sở dữ liệu. Nếu thành công, sản phẩm sẽ có trạng thái bằng 0 tương ứng với sản phẩm đang chờ duyệt và chuyển qua trang duyệt sản phẩm. Nếu thất bại sẽ thông báo thất bại và cũng chuyển sang trang duyệt sản phẩm.
+ Danh sách sản phẩm chờ duyệt: Hệ thống hiển thị ra danh sách các sản phẩm có trạng thái bằng 0 tương ứng với các sản phẩm đang chờ duyệt. Người quản trị chọn nút duyệt sản phẩm tương ứng với mỗi sản phẩm. Hệ thống chuyển trạng thái của sản phẩm được chọn thành 2 tương ứng với đã duyệt. + Danh sách sản phẩm đã duyệt Hệ thống hiển thị ra danh sách các sản phẩm có trạng thái bằng 2 tương ứng với các sản phẩm đã duyệt.
Người quản trị chọn nút bỏ duyệt sản phẩm hoặc nút cập nhật tương ứng với mỗi sản phẩm. Nếu người quản trị chọn nút duyệt sản phẩm, hệ thống sẽ chuyển trạng thái của sản phẩm được duyệt thành 0 tương ứng với sản phẩm chờ duyệt. Nếu người quản trị chọn nút cập nhật, hệ thống lấy mã của sản phẩm được chọn, chuyển sang trang cập nhật và hiển thị thông tin của sản phẩm đó lên các điều khiển để người quản trị có thể sửa trực tiếp. Người quản trị nhấn nút “Cập nhật” để cập nhật lại thông tin sản phẩm thực hiện dòng sự kiện rẽ nhánh A1.
Use case kết thúc. + Dòng sự kiện rẽ nhánh: + Dòng rẽ nhánh A1: Cập nhật thông tin sản phẩm. Nếu cập nhật thành công, hệ thống thông báo cho người dùng cập nhật thành công và chuyển sang trang sản phẩm đã duyệt. Nếu cập nhật thất bại, hệ thống thông báo cho người dùng cập nhật thành công và chuyển sang trang sản phẩm đã duyệt.2 Use case quản lý danh mục sản phẩm Hình 2.3 Use case quản lý danh mục sản phẩm - Tác nhân: Nhân viên, Admin.
- Mô tả: Use case cho phép nhân viên cũng như admin có thể quản lý thông tin của các danh mục sản phẩm có trong cơ sở dữ liệu. - Điều kiện trước: Đã đăng nhập thành công vào hệ thống với quyền admin hoặc nhân viên và tài khoản chưa bị khóa - Dòng sự kiện chính: 1. Chọn chức năng quản lý danh mục sản phẩm 2. Giao diện hiển thị các chức năng tương ứng.
Người quản trị chọn kiểu tác động: Thêm, hiển thị danh sách danh mục sản phẩm chờ duyệt, danh sách danh mục sản phẩm đã duyệt. + Thêm danh mục sản phẩm: Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin danh mục sản phẩm Người quản trị nhập thông tin sản phẩm và nhấn nút “Thêm” để thêm danh mục sản phẩm để thêm sản phẩm mới vào cơ sở dữ liệu. Nếu thành công, sản phẩm sẽ có trạng thái bằng 0 tương ứng với danh mục sản phẩm đang chờ duyệt và chuyển qua trang duyệt danh mục sản phẩm. Nếu thất bại sẽ thông báo thất bại và cũng chuyển sang trang duyệt danh mục sản phẩm.
+ Danh sách sản phẩm chờ duyệt: Hệ thống hiển thị ra danh sách các danh mục sản phẩm có trạng thái bằng 0 tương ứng với các danh mục sản phẩm đang chờ duyệt.