Đặt vấn đề Lập kế | Giải quyết | Kết luận, mức hoạch | vấn đề đánh giá 1 GV GV HS GV 2 Gv HS HS GV+HS 3 GV+HS HS HS HS GV+HS 4 HS HS HS HS GV+HS Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn để, HS vừa nắm được. trí thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội trỉ thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh. Tổ chức hoạt động nhóm. Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ.
Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập các nhóm được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau. “Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả lảm việc của mỗi 17 nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Trình bày kết quả làm việc có thể là một đại diện của nhóm hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ được giao là khá phức tạp.
Tổ chức hoạt động nhóm có thể tiến hành : Làm việc chưng cả lớp : Nêu vẫn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức; Tổ chức. các nhóm, giao nhiệm vụ; Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm. Lam việc theo nhỏm : Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức tháo uận trong nhóm; Cử đại điện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm. Tổng kết trước lớp : Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả; Thảo luận chung; GV tổng kết, đặt vấn để cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bai Hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẽ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng kiến thức mới.
Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rỏ trình độ hiểu biết của mình về chủ để nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV. Tuy nhiên, phương pháp này bị hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định của tiết học, cho nên GV phải biết tổ chức hợp lý và HS đã khá quen với phương pháp nảy thi mới có kết quả. Cần tránh khuynh hưởng hình thức cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH hoạt động nhóm cảng nhiều thì chứng tỏ PPDH cảng đổi mới.
Điều kiện áp dụng phương pháp dạy học tích cực [23] 1. Giáo viên Giáo viên phải thích ứng với những thay đổi về chức năng, nhiệm vụ rất đa dạng và phức tạp của mình. GV phải có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lảnh nghề, biết ứng xử tỉnh tế, biết sử dụng các công nghệ tiên tiễn vào dạy học, biết định hướng phát triển HS theo mục tiêu giáo dục nhưng cũng đảm báo được sự tự do của học sinh trong hoạt động nhận thức. Học sinh Học sinh phải dần dẫn có được những phẩm chất và năng lực thích ứng với PPDH tích cực như: giác ngộ mục đích học tập, tự giác trong học tập, có ÿ thúc trách nhiệm về kết quả học tập của mình vả kết quả chung của lớp, biết tự học tranh.
18 thủ các cơ hội học tập, phát triển các loại hình tư duy biện chứng, lô gích, hình tượng, tư duy kĩ thuật, tư duy kinh tế. Chương trình và SGK Chương trình học giảm bớt khối lượng kiến thức nhỏi nhét, tạo điều kiện cho. thầy trò tổ chức những hoạt động học tập tích cực; giảm bớt những thông tin buộc học sinh thừa nhận và ghỉ nhớ máy móc, tăng cường các bài toán nhận thức đẻ HS tip gi giảm bớt những câu hỏi tái hiện, tăng cường loại câu hỏi phát triển trí thông minh; giảm bớt những. luận áp đặt, tăng cường những gợi ý đẻ học sinh tự nghiên cứu phát lên bai học.
Thiết bị dạy học. Dụng cụ, hóa chấtt, mô hình, tranh ảnh. trang bị cho phòng thực hành hỏa học đảm bảo mức tối thiểu đáp ứng yêu cầu dạy học. Bên cạnh đó giảng dạy hóa học hiện nay thường sử dụng nhiều các thiết bi nghe - nhìn, các phần mềm hóa học, kết nối mạng internet .để triển khai đổi mới PPDH hướng vào hoạt động tích cực chủ động của HS tạo điểu kiện thuận lợi cho HS thực hiện hoạt động nhóm.
Déi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh. Đồi mới PPDH để đáp ứng những yêu cầu mới của mục tiêu nên việc kiểm tra, đánh giá phải chuyển biến mạnh theo hướng phát triển trí thông minh sáng tạo của học sinh, khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiến thức kĩ năng đã học vào những tình huồng thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của học sinh khi giải quyết các vấn đề thực tiền, Việc kiểm tra, đánh giá sẽ hướng vào việc bám sát mục tiêu của từng chủ đề. từng chuơng và mục tiêu giáo dục cúa từng môn học. Các câu hỏi bài tập đo được mức độ thực hiện các mục tiêu được xác định.
'Yêu cầu kiểm tra đánh giá phải công bằng, khách quan kết quả học tập của. HS, bộ công cụ đánh giá được bổ sung các hình thức đánh giá khác như đưa thêm dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm; chủ ý hơn tới đánh giá cả quả trình lĩnh hội tri thức của học sinh, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của học sinh trong từng tiết học, kể cả ở tiết tiếp thu trí thức mới lẫn tiết thực hảnh, thí nghiệm. Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá cũng cẩn thể hiện sự phân hóa, đảm bảo khoảng 70% câu hỏi bài tập đo được mức độ đạt trình độ chuẩn ~ mặt bằng về nội 19 dung hoc vn dinh cho HS THPT và khoảng 30% còn lại phan ánh mức độ nâng cao, dành cho HS có nâng lực trí tuệ vả thực hành cao hơn. Vấn đề tự học ở trường THPT 1.
Tự học và vai trò của tự học đối với sự phát triển tư duy và lĩnh hội kiến. thức của học sinh Ở nước ta hiện nay vấn đề hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu là một vấn đề mang tính thời sự, là một trong những giải pháp về đổi mới PPDH, được nhiều. nhà giáo dục quan tâm trong định hướng đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Tu hoc là con đường đi tới thành công, giúp HS chủ động tìm hiểu, thu thập kiến thức, tự làm giảu kho kiến thức của mính.
Tự học lúc còn học phổ thông sẽ là tiên để tốt cho cho việc tự học ở các bậc học cao hơn, học tập đẻ phát triển suốt đời. Tự học hoàn toàn (không có GV) ‘Thong qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học kinh nghiệm của người khác. HS gặp nhiều khỏ khăn do có nhiều lỗ hông kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, lập. kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình.
Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập hí dụ như học bải hay làm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của HS phổ thông. Để giúp HS có thể tự học ở nhà, GV cẩn tăng, cường kiểm tra. đảnh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà của họ. Tự học qua tài liệu hướng dẫn.
“Trong tài liệu trình bảy cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chí dẫn cách tra cứu, bổ sung, làm lại cho. đến khi đạt được (thí dụ học theo các phần mềm trên máy tính). Song nếu chỉ dùng. tải liệu lự học HS cũng có thể gặp khó khăn vì khi gặp khó khăn không biết hói ai 1.
Ty học dưới sự hướng dẫn của GV ở lớp Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định. Song nếu HS chỉ sứ dụng. SGK như hiện nay thi họ cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học. Thực trạng vấn để dạy - học môn hóa học của HS THPT hiện nay Bảng kiểm GV dạy lớp 12 của hai trường THPT An Phú, THPT Quốc Thái * 'Về việc dạy học môn hóa học lớp 12 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh * cho kết quả như sau (Phụ lục 4 ): Tie Stt NOi dun, Chua ắ Rất ves Đạt | Tốt đạt tốt 1 | Tự xác định được dàn ý của bài học.
238 |432 | 202 | 128 Phát hiện các tình huông có vẫn dé trong tự 2 | học, chuyển chúng thành dạng có thể giải quyết | 523 | 23,6 | 112 | 12,9 tại trên lớp. Chia sẽ và lĩnh hội thông tin trong các hoạt 3 | động nhóm/lớp để đưa ra được kiến thức | 10,2 | 35,6 | 46,7 | 7. Biết cách kiêm nghiệm các dự đoán khi có sự chuẩn bị trước ở nhà về: thực hiện các thí 4 333 | 41.4 | 200 | 53 nghiệm an toàn, thành công, đưa ra các suy luận logic. Š_ | Mô hình dạy học: lớp học đảo ngược.
124 [34,6 | 467 | 63 6 Tự đánh giá bản thân và đánh giá ban học trong. 89 99 | 64,5 | 16,7 các hoạt động học. Bảng kiểm HS lớp 12 của hai trường THPT An Phú, THPT Quốc Thái * Về iệc học tập môn hóa học lớp 12 nhằm phát triển năng lực tự học của các em * cho kết quả như sau (Phụ lục Š ): Tie sư Noi dun; Chưa. | Rất co Đạt | Tốt |.
đạt tốt Tự xác định được mục tiêu bài học/nhiệm. 1 ve ™) 260 | 23,0 | 345] 65 khí học trên lớp. 21 “Tự xác định được đàn ý khi học ở nhà với sự 34.9 23,4 | 21,7 20,0 trợ giúp của ebook. Phát hiện các tình huỗng có vẫn đề va chuyên 3 | chúng thành dạng có thể giải quyết khi học 334 | 118 93 trên lớp.
Phát hiện các tình huỗng cô vẫn đề và chuyên. 4 | ching thành dạng có thể giải quyết khi học ở 56,0 33,0 | 63 47 nhà với sự trợ giúp của ebook Chia sẻ và lĩnh hội thông tin trong các hoạt $ | đông nhóm/lớp để đưa ra được kiến thức 142 39,6 | 41,7 45 chung Biết cách kiếm nghiệm các dự đoán khi có sự chuẩn bị trước ở nhà vẻ: thực hiển các thí 233 314 | 30.0 153 nghiệm an toàn, thành công, đưa ra các suy luận logic.