CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ, SỬ DỤNG TÀI LIỆU DẠY HỌC TRỰC TUYẾN NHẰM PH T TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG" –VẬT LÍ 11 1. Tự học và năng lực tự học 1. Khái niệm tự học và khái niệm năng lực 1.1 Khái niệm tự học: Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển Bách khoa 2001: “…tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…”.
Theo Nguyễn Tự Cường: Tự học là quá trình học tập, nhận thức không trực tiếp có người dạy, là quá trình tự nỗ lực tiếp thu của bản thân để đạt được mục tiêu học tập đề ra [4] Tự học là khả năng tự lo cho việc học của chính mình. [23] Tự học là tình huống trong đó người học chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi quyết định liên quan đến quyết định học và thực hiện quyết định đó. [24] Theo Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”. 60-61] Theo Thái Duy Tuyên: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích…)cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.
56] Từ những nhận định trên, theo quan điểm của tôi: “Tự học là sự chủ động, tích cực, độc lập tìm hiểu, lĩnh hội tri thức và hình thành kỹ năng, kĩ xảo cho chính bản 8 thân người học. Trong quá trình đó, người học thực sự là chủ thể của quá trình nhận thức, nỗ lực huy động các chức năng tâm lí, tiến hành hoạt động nhận thức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra và người học có quyền chủ động lựa chọn kiến thức, cách học, phương pháp học, thời gian học theo ý của mình”.2 Khái niệm năng lực: Theo sách “Gốc và nghĩa từ Việt thông dụng”: Năng lực là một từ Hán – Việt, trong đó “năng là làm được việc; lực là sức mạnh; năng lực là sức mạnh làm được việc nào đó” [14] Theo tác giả Nguyễn Văn Cường, năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động. Theo chương trình giáo dục phổ thông của New Zealand nêu như sau: “Năng lực là một khả năng hành động hiệu quả hoặc là sự phản ứng thích đáng trong các tình huống phức tạp nào đó” Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt. Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động.
Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy. Như vậy các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân nơi đóng vai trò quan trọng. Năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có. Năng lực tự học Theo Lê Công Triêm, năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao.
[3] Năng lực tự học là khả năng tự suy nghĩ, hoạt động dựa trên sự phối hợp giữa kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học để thực hiện có hiệu quả các hoạt động học tập. Như vậy, năng lực tự học được hiểu là khả năng tự mình tìm kiếm, thu thập thông tin, xử lý thông tin và vận dụng kiến thức vào tình huống cụ thể để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, mang đến sự phát triển cho bản thân người học. Các thành tố của năng lực tự học Có thể thấy để hình thành và phát triển NLTH thì bản thân người học cần phải có các năng lực thành tố sau: 1.1 Năng lực xây dựng kế hoạch tự học Mọi việc sẽ dễ dàng hơn nếu người học xác định được mục tiêu, nội dung và phương pháp học. Muốn vậy, người học phải xây dựng được kế hoạch học tập.
Trong quá trình lập kế hoạch người học phải chú ý một số điểm sau: - Thứ nhất, người học phải xác định tính hướng đích của kế hoạch. Kế hoạch phải được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm, từng giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình. - Thứ hai, khi lập kế hoạch, người học phải chọn đúng trọng tâm, cần xác định được cái gì là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho nó.2 Năng lực thực hiện kế hoạch tự học Muốn thực hiện thành công kế hoạch mình đã tạo lập, người học cần chú ý các điểm sau: - Tiếp cận thông tin: lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định như đọc sách, nghe giảng, xem truyền hình, tra cứu từ Internet, làm thí nghiệm… - Xử lí thông tin: việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra 10 trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được. - Vận dụng tri thức, thông tin: thể hiện qua việc vận dụng thông tin tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch… - Trao đổi, phổ biến thông tin: việc trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin tri thức thông qua các hình thức: thảo luận, thuyết trình, tranh luận… là công việc cuối cùng của quá trình tiếp nhận tri thức.3 Năng lực tự kiểm tra, đánh giá và tự điều chỉnh Tự kiểm tra, đánh giá là một kỹ năng quan trọng trong tự học.
Chỉ khi qua tự kiểm tra, đánh giá thì người học mới biết được trình độ tự học của mình đạt đến mức độ nào. Từ đó, đề ra biện pháp điều chỉnh phương pháp tự học để đạt hiệu quả cao hơn. Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình tự học bằng nhiều hình thức khác nhau qua hệ thống các câu hỏi và bài tập nhận thức cụ thể.4 Các biểu hiện của năng lực tự học Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được Bộ giáo dục và đào tạo ban hành tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/20218, đã xác định có 3 năng lực chung của học sinh gồm: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Các năng lực đặc thù như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ và năng lực thể chất.
Biểu hiện của năng lực tự học cấp THPT như bảng 1.1 dưới đây : [45] Bảng 1. Biểu hiện NLTH, tự hoàn thiện cấp THPT STT Năng lực tự học Biểu hiện Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã Năng lực định đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, 1 hướng, xây dựng khắc phục những hạn chế. kế hoạch tự học Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập. Hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, Thực hiện kế 2 đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với hoạch tự học mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép 11 thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.
Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách Tự kiểm tra, đánh học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào 3 giá, và tự điều các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học. chỉnh Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân. Như vậy, từ những quan điểm trên có thể xác định được các biểu hiện của NLTH như bảng 1.2 dưới đây: Bảng 1. Chỉ số hành vi của năng lực tự học Thành tố Chỉ số hành vi 1.
Xác định kiến thức, kỹ năng cần học tập và rèn luyện. cơ, mục đích học X2. Xác định kĩ năng liên quan đã có, đã biết. Lập kế hoạch tự L1.
Xác định phong cách học của bản thân học L2. Lựa chọn phương pháp học tập L3. Lập thời gian biểu tự học 3. Thực hiện kế T1.
Lựa chọn tài liệu hoạch tự học T2. Ghi chép thông tin T3. Nghiên cứu và ghi nhớ thông tin T4. Làm việc với người hỗ trợ T5.
Giải quyết các vấn đề học tập, các tình huống liên quan đến thực tiễn. Rèn luyện trên đối tượng vật chất 4. Đánh giá điều Đ1. Đánh giá được kết quả của bản thân chỉnh hoạt động Đ2.
Đánh giá điều chỉnh được kế hoạch học tập 12 học, rèn luyện và Đ3. Rèn luyện và tu dưỡng tu dưỡng 1. Xây dựng Tài liệu dạy học trực tuyến 1. Khái niệm tài liệu dạy học trực tuyến 1.1 Trực tuyến và dạy học trực tuyến: Trực tuyến là hoạt động kết nối trên mạng truyền thông, chỉ một trạng thái kết nối với mạng Internet toàn cầu.
Đây là khái niệm được dùng trong thời đại Internet, có ý nghĩa liên quan đến công nghệ máy tính và viễn thông.