Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Xây Dựng Ứng Dụng Nghe Nhạc Nhaccuatui: Giải Trí Âm Nhạc" được thực hiện trong khuôn khổ học phần Đồ án phần mềm tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Ngoại Ngữ - Tin Học Thành phố Hồ Chí Minh (HUFLIT). Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn phát triển của dịch vụ âm nhạc trực tuyến tại Việt Nam, lấy trường hợp nghiên cứu điển hình là Công ty Cổ phần NCT (tiền thân là Công ty Cổ phần Nhạc Của Tui, thành lập từ năm 2008). Với nền tảng đạt hơn 2 triệu lượt truy cập mỗi ngày, NCT đã thiết lập quan hệ bản quyền với các tác giả, nhà sản xuất trong nước và các hãng ghi âm quốc tế như Universal Music và Sony Music. Từ thực tế hoạt động vận hành dịch vụ nghe nhạc số, nhóm tác giả xác định việc xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh trên cả hai nền tảng web và ứng dụng di động là bài toán thực tiễn quan trọng.

Nhóm tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể của đồ án:

  1. Cung cấp cho người dùng một không gian giải trí âm nhạc đa dạng, phong phú với chất lượng âm thanh cao.
  2. Tạo ra cộng đồng yêu nhạc, hỗ trợ kết nối những người dùng có cùng sở thích âm nhạc và chia sẻ cảm xúc.
  3. Hỗ trợ các nghệ sĩ, ca sĩ và nhạc sĩ tiếp cận khán giả, quảng bá tác phẩm và phát triển sự nghiệp âm nhạc.

Ý nghĩa của đề tài được phân tích trên 3 khía cạnh: đối với người dùng (tiếp cận kho nhạc phong phú, cá nhân hóa trải nghiệm), đối với nghệ sĩ (quảng bá tác phẩm, tiếp nhận phản hồi từ công chúng), và đối với xã hội (nâng cao đời sống văn hóa tinh thần, góp phần bảo tồn âm nhạc truyền thống, thúc đẩy sáng tạo và tạo lập môi trường kinh doanh số minh bạch).

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là quy trình quản lý, phân phối nội dung âm nhạc số và các đối tượng sử dụng hệ thống (từ người nghe phổ thông đến người dùng nâng cao). Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc phân tích yêu cầu nghiệp vụ, thiết kế hệ thống, xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ và triển khai thực nghiệm giao diện website quản trị cùng ứng dụng di động nghe nhạc trong khoảng thời gian tháng 10 và tháng 11 năm 2023 tại TP. Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nhóm tác giả áp dụng mô hình phát triển phần mềm thác nước (Waterfall Model) xuyên suốt toàn bộ quy trình xây dựng ứng dụng, tuần tự qua các giai đoạn: khảo sát xác định yêu cầu, phân tích yêu cầu hệ thống, thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế chương trình và thực nghiệm giao diện.

Phương pháp thu thập và xác định yêu cầu chính được sử dụng là phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Nhóm tác giả đã lập kế hoạch phỏng vấn tổng quát và thực hiện buổi phỏng vấn chi tiết trực tiếp với ông Nguyễn Anh Tuấn – Trưởng phòng Điều hành tại Công ty Cổ phần NCT (người có 8 năm kinh nghiệm quản lý vận hành nền tảng).

STT Chủ đề phỏng vấn Mục tiêu yêu cầu Thời gian thực hiện
1 Quy trình vận hành trên website Nắm bắt yêu cầu về giao diện, thư viện nhạc, chất lượng âm thanh, pháp lý và bản quyền trên web 07/10/2023 – 08/10/2023
2 Quy trình vận hành trên ứng dụng Nắm bắt yêu cầu về giao diện, thư viện nhạc, chất lượng âm thanh, pháp lý và bản quyền trên app 09/10/2023 – 10/10/2023

Nội dung phỏng vấn chuyên gia tập trung vào 5 nhóm câu hỏi chính:

  • Yêu cầu về giao diện người dùng: Tối ưu hóa tốc độ tải trang, dễ tương tác trên nhiều thiết bị.
  • Cách thức hỗ trợ tìm kiếm và phân loại dữ liệu: Hệ thống tìm kiếm theo từ khóa, lọc theo nhiều tiêu chí, đưa ra gợi ý.
  • Tính năng cá nhân hóa thư viện: Tạo danh sách phát cá nhân, lưu bài hát yêu thích, tải nhạc ngoại tuyến.
  • Tiêu chuẩn chất lượng âm thanh: Hỗ trợ các định dạng âm thanh phổ biến như MP3, AAC, FLAC.
  • Ràng buộc dữ liệu và bản quyền: Giới hạn thiết bị truy cập, mã hóa bảo vệ bản quyền số (DRM) và chính sách sử dụng rõ ràng.

Trong khâu phân tích và thiết kế hệ thống, đồ án sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) để xây dựng sơ đồ trường hợp sử dụng (Use Case Diagram), sơ đồ hoạt động (Activity Diagram), sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) và sơ đồ thực thể mối quan hệ (ERD).

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế phục vụ các tác nhân người dùng nội bộ và liên kết với các dịch vụ bên ngoài nhằm hoàn thiện luồng nghiệp vụ.

Phân quyền tác nhân (Actors)

Hệ thống xác định các nhóm tác nhân chính và hệ thống tích hợp:

  • User (Người dùng chưa đăng nhập): Truy cập xem thông tin công khai, thực hiện đăng ký tài khoản mới.
  • Khách hàng (Người dùng đã đăng nhập): Sử dụng toàn bộ chức năng nghe nhạc, quản lý danh sách phát, lưu bài hát yêu thích, tải nhạc và nâng cấp tài khoản VIP.
  • Quản trị hệ thống (Admin): Quản lý toàn bộ danh mục bài hát, ca sĩ, thể loại, album, quản lý tài khoản người dùng, phân quyền và thống kê doanh thu.
  • Tác nhân bên ngoài: Hệ thống thanh toán trực tuyến VNPay (xử lý giao dịch nâng cấp tài khoản VIP) và ứng dụng Microsoft Excel (tiếp nhận dữ liệu xuất báo cáo thống kê doanh thu).

Cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu của hệ thống mang tên DoAnPhanMem, được chuẩn hóa và tổ chức thành 11 bảng thực thể với các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại và ràng buộc kiểm tra toàn vẹn dữ liệu:

Tên bảng Chức năng lưu trữ Khóa chính Khóa ngoại / Ràng buộc chính
TheLoai Phân loại thể loại âm nhạc MaTL Không trùng lặp mã
CaSi Thông tin nghệ sĩ, ca sĩ MaCS Giới tính (BIT: 0 là nữ, 1 là nam)
Album Danh mục album phát hành MaAlbum Tên album, đường dẫn ảnh bìa
Admin Tài khoản quản trị viên MaAdmin Định dạng email chuẩn, mật khẩu tối đa 20 ký tự, số điện thoại 10 số
LoaiKH Phân loại gói tài khoản (Thường, VIP) MaLoaiKH GiaGoi >= 0
BaiHat Kho dữ liệu bài hát MaBH LuotNghe >= 0, liên kết MaTL, MaAlbum, MaAdmin
KhachHang Thông tin người dùng hệ thống MaKH Liên kết MaLoaiKH, kiểm tra định dạng email
BaiHat_CaSi Mối quan hệ nhiều-nhiều giữa bài hát và ca sĩ (MaBH, MaCS) Khóa ngoại kép liên kết BaiHat và CaSi
YeuThich Danh sách bài hát yêu thích của người dùng (MaBH, MaKH) Khóa ngoại kép liên kết BaiHat và KhachHang
DanhSachPhat Danh sách phát cá nhân do người dùng tạo MaDSP Khóa ngoại liên kết MaKH
DanhSachPhat_BaiHat Chi tiết các bài hát trong danh sách phát (MaBH, MaDSP) Khóa ngoại kép liên kết BaiHat và DanhSachPhat

Đoạn mã SQL Data Definition Language (DDL) tiêu biểu khởi tạo các thực thể chính trong cơ sở dữ liệu DoAnPhanMem:

CREATE DATABASE DoAnPhanMem;
GO
USE DoAnPhanMem;
GO

CREATE TABLE TheLoai (
    MaTL CHAR(10) NOT NULL PRIMARY KEY,
    TenTheLoai NVARCHAR(50) NOT NULL
);

CREATE TABLE LoaiKH (
    MaLoaiKH CHAR(10) NOT NULL PRIMARY KEY,
    TenLoaiKH NVARCHAR(50) NOT NULL,
    GiaGoi INT NOT NULL CHECK(GiaGoi >= 0)
);

CREATE TABLE BaiHat (
    MaBH CHAR(10) NOT NULL PRIMARY KEY,
    TenBH NVARCHAR(100) NOT NULL,
    LuotNghe INT NOT NULL CHECK(LuotNghe >= 0),
    HinhBaiHat VARCHAR(50) NOT NULL,
    LoiBaiHat NTEXT,
    FileBaiHat VARCHAR(50) NOT NULL,
    NgayPhatHanh DATE NOT NULL,
    MaTL CHAR(10) NOT NULL,
    MaAlbum CHAR(10) NOT NULL,
    MaAdmin CHAR(10) NOT NULL,
    FOREIGN KEY (MaTL) REFERENCES TheLoai(MaTL),
    FOREIGN KEY (MaAlbum) REFERENCES Album(MaAlbum),
    FOREIGN KEY (MaAdmin) REFERENCES Admin(MaAdmin)
);

Kiến trúc giao diện và tính năng thực nghiệm

Chương trình được triển khai song song thành hai phân hệ:

  • Phân hệ Web Quản trị: Cung cấp các biểu mẫu trực quan hỗ trợ thực hiện đầy đủ các thao tác Create - Read - Update - Delete (CRUD) và tìm kiếm cho toàn bộ thực thể (bài hát, ca sĩ, album, thể loại, tài khoản), trang tổng quan thống kê doanh thu theo thời gian và chức năng xuất file Excel định dạng .xlsx.
  • Phân hệ Ứng dụng Di động (Mobile App): Thiết kế phục vụ trải nghiệm người nghe với các màn hình Đăng ký/Đăng nhập, Trang chủ hiển thị Top bài hát phổ biến, Tìm kiếm bài hát theo từ khóa, Danh mục bài hát yêu thích. Về mặt kỹ thuật tương tác media, ứng dụng tích hợp thanh điều khiển trình phát ở mọi màn hình thông qua thành phần layout_bottom và hỗ trợ thông báo đẩy (Push Notification) trên thanh trạng thái hệ thống để điều khiển chuyển bài, tạm dừng hoặc phát nhạc mà không cần mở trực tiếp ứng dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được trình bày trong 105 trang, chia thành 6 chương chuyên biệt:

Chương 1: Mô tả vấn đề

Chương này tập trung trình bày lịch sử hình thành và thực trạng vận hành của Công ty Cổ phần NCT cùng dịch vụ NhacCuaTui.com. Tác giả mô tả chi tiết quy trình thu thập nội dung, quản lý bản quyền số, tối ưu hóa giao diện và xử lý phản hồi từ người dùng. Phần tiếp theo trình bày phương pháp phỏng vấn xác định yêu cầu, bao gồm việc lập bảng kế hoạch tổng quát, kế hoạch chi tiết và nội dung 5 câu hỏi chuyên môn với Trưởng phòng Điều hành nhằm thu thập dữ liệu đầu vào cho hệ thống.

Chương 2: Phân tích yêu cầu

Chương 2 mô hình hóa toàn bộ yêu cầu phần mềm thành sơ đồ tổng quát và 51 ca sử dụng (Use Case) chi tiết từ UC001 đến UC051. Nhóm tác giả phân chia rõ ràng các nhóm chức năng cho từng tác nhân:

  • Nhóm chức năng Khách hàng: Đăng ký (UC001), Đăng nhập (UC002), Xem thông tin cá nhân (UC003), Cập nhật profile (UC004), Đổi mật khẩu (UC005), Đăng xuất (UC006), Tìm kiếm (UC007), Đăng ký tài khoản VIP qua VNPay (UC008), các chức năng phát nhạc (Chuyển bài, Dừng/Phát, Phát ngẫu nhiên, Lặp lại, Chỉnh âm lượng, Tùy chọn chất lượng, Chia sẻ, Tải bài hát từ UC009 đến UC016), Quản lý danh sách phát (UC017 đến UC023) và Quản lý danh sách yêu thích (UC022, UC023).
  • Nhóm chức năng Quản trị hệ thống: Quản lý bài hát (UC024 – UC029), Quản lý ca sĩ (UC030 – UC034), Quản lý thể loại (UC035 – UC039), Quản lý album (UC040 – UC044), Quản lý tài khoản (UC045 – UC049), Thống kê doanh thu (UC050) và Xuất báo cáo doanh thu ra Excel (UC051).
  • Mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ thông qua sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) cho 6 luồng xử lý: Đăng ký tài khoản, Thêm bài hát mới, Sửa bài hát, Xóa bài hát, Tìm kiếm bài hát và Thêm thể loại.

Chương 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu

Chương này thể hiện bản vẽ Sơ đồ quan hệ thực thể (ERD) tổng quát của hệ thống. Nhóm tác giả đặc tả cấu trúc dữ liệu chi tiết của 11 bảng thực thể (TheLoai, CaSi, Album, Admin, LoaiKH, BaiHat, KhachHang, BaiHat_CaSi, YeuThich, DanhSachPhat, DanhSachPhat_BaiHat), nêu rõ kiểu dữ liệu, ý nghĩa và ràng buộc toàn vẹn. Cuối chương là toàn bộ mã nguồn SQL DDL thiết lập cơ sở dữ liệu và các câu lệnh DML (Insert, Update, Delete, Select) kiểm thử dữ liệu mẫu cho từng bảng.

Chương 4: Thiết kế chương trình

Chương 4 mô tả chi tiết logic hoạt động bên trong của hệ thống thông qua các sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) tương ứng với 6 ca sử dụng nòng cốt:

  1. Thêm bài hát: Xử lý kiểm tra tính hợp lệ của đường dẫn tệp âm thanh và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu.
  2. Sửa bài hát: Truy xuất thông tin bài hát hiện tại, cập nhật các trường dữ liệu và lưu thay đổi.
  3. Xóa bài hát: Hiển thị cảnh báo xác nhận hai bước trước khi xóa dữ liệu bài hát khỏi hệ thống.
  4. Tìm kiếm bài hát: Xử lý chuỗi từ khóa nhập vào, truy vấn cơ sở dữ liệu và xử lý các trường hợp ngoại lệ (từ khóa rỗng hiển thị toàn bộ bài hát, từ khóa không tồn tại trả về màn hình trống).
  5. Thêm thể loại: Xác thực thông tin biểu mẫu và lưu thể loại mới.
  6. Đăng ký tài khoản: Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào người dùng trước khi tạo bản ghi khách hàng mới.

Chương 5: Chương trình thực nghiệm

Chương 5 giới thiệu kết quả cài đặt và ảnh chụp màn hình thực tế của ứng dụng trên hai môi trường:

  • Giao diện Web: Giao diện Trang chủ, Trang đăng ký/đăng nhập, Trang chủ quản lý dành cho Admin, các màn hình quản lý danh sách, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm đối với Bài hát, Thể loại, Album và Ca sĩ.
  • Giao diện Ứng dụng di động: Màn hình Đăng ký/Đăng nhập, Trang chủ, Tìm kiếm, Giao diện phát nhạc chi tiết, Danh sách top bài hát phổ biến, Danh sách bài hát yêu thích, Màn hình điều khiển phát nhạc thông qua Push Notification trên thanh trạng thái, Thanh điều khiển phát nhạc đa màn hình dạng layout_bottom, và tính năng phát toàn bộ bài hát trong danh sách phát.

Chương 6: Kết luận

Chương tổng kết đánh giá mức độ hoàn thành của đồ án so với mục tiêu ban đầu, chỉ ra các kết quả đã làm được, các mặt còn tồn tại và đề xuất định hướng phát triển mở rộng hệ thống trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả kỹ thuật, đồ án đã hoàn thành các mục tiêu sau:

  • Xây dựng hoàn chỉnh các chức năng đã thiết kế trong sơ đồ tuần tự: Đăng ký tài khoản, Thêm bài hát, Sửa bài hát, Tìm kiếm bài hát, Xóa bài hát, Thêm thể loại.
  • Triển khai thành công các module mở rộng bao gồm: Xem chi tiết bài hát, Quản lý toàn diện thể loại (thêm, xóa, sửa, tìm kiếm), Quản lý album (thêm, xóa, sửa, tìm kiếm), Quản lý ca sĩ (thêm, xóa, sửa, tìm kiếm), Đăng nhập phân quyền, Trình phát nhạc và Xem thông tin chi tiết nghệ sĩ.
  • Ứng dụng thành công quy trình kỹ thuật phần mềm chuẩn theo mô hình thác nước từ bước lấy yêu cầu thực tế qua phỏng vấn đến thiết kế và cài đặt hệ thống.
  • Xây dựng đồng thời hai sản phẩm: phân hệ website quản lý cho quản trị viên và ứng dụng di động cho người dùng nghe nhạc trực tuyến.

Đóng góp chính của khóa luận là chuẩn hóa quy trình phân tích và thiết kế một hệ thống phân phối nội dung giải trí âm nhạc số đa nền tảng, cung cấp bộ tài liệu phân tích nghiệp vụ chi tiết (51 Use Cases, 11 bảng CSDL, hệ thống sơ đồ Activity và Sequence Diagrams hoàn chỉnh).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhìn nhận các điểm hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Các chức năng đã xây dựng chưa có phần kiểm định thông tin dữ liệu toàn diện; dữ liệu trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu chưa được kiểm tra chặt chẽ ở mọi điều kiện biên.
  • Một số chức năng cần thiết khác của hệ sinh thái website/ứng dụng nghe nhạc trực tuyến hoàn chỉnh vẫn chưa được hiện thực hóa do giới hạn về mặt thời gian và kiến thức.

Hướng phát triển mở rộng trong tương lai được nhóm tác giả xác định là:

  • Nghiên cứu và xây dựng bổ sung các tính năng mới phục vụ người dùng và quản trị viên.
  • Hoàn thiện cơ chế kiểm định dữ liệu đầu vào và nâng cao tính bảo mật, tối ưu hóa hiệu năng hệ thống.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm và Hệ thống thông tin đang thực hiện các đồ án phần mềm hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài xây dựng hệ thống quản lý và phân phối nội dung số (Streaming Service, Media Player).

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao trong tài liệu bao gồm:

  • Mẫu kế hoạch và bộ câu hỏi phỏng vấn thực tế chuyên gia để xác định yêu cầu nghiệp vụ doanh nghiệp (Chương 1).
  • Bản đặc tả 51 Use Case chi tiết có phân định rõ tác nhân, tiền điều kiện, hậu điều kiện, dòng sự kiện chính và ngoại lệ (Chương 2).
  • Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa cho bài toán dịch vụ âm nhạc số kèm theo script SQL cài đặt vật lý hoàn chỉnh (Chương 3).
  • Thiết kế luồng xử lý tương tác giao diện di động đặc thù cho ứng dụng phát nhạc như xử lý điều khiển nền qua layout_bottom và Push Notification (Chương 4 và 5).

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống phân định quyền hạn và phân chia tác nhân (Actors) như thế nào?
Hệ thống xác định 3 nhóm tác nhân người dùng nội bộ gồm User (chưa đăng nhập, chỉ xem thông tin cơ bản và đăng ký), Khách hàng (người dùng đã đăng nhập, sử dụng trình phát nhạc, quản lý playlist, đánh dấu yêu thích, tải bài hát, nâng cấp VIP) và Quản trị hệ thống (Admin quản lý danh mục dữ liệu, tài khoản, thống kê doanh thu). Ngoài ra, hệ thống liên kết với 2 tác nhân ngoài là cổng VNPay để thanh toán gói VIP và MS Excel để xuất báo cáo doanh thu định dạng .xlsx.

2. Cơ sở dữ liệu của đồ án gồm bao nhiêu bảng và có các ràng buộc dữ liệu tiêu biểu nào?
Cơ sở dữ liệu DoAnPhanMem gồm 11 bảng: TheLoai, CaSi, Album, Admin, LoaiKH, BaiHat, KhachHang, BaiHat_CaSi, YeuThich, DanhSachPhat, DanhSachPhat_BaiHat. Các ràng buộc chính bao gồm ràng buộc kiểm tra giá gói không âm (CHECK(GiaGoi >= 0) trong LoaiKH), lượt nghe không âm (CHECK(LuotNghe >= 0) trong BaiHat), quy định giới tính (BIT DEFAULT 1), ràng buộc độ dài số điện thoại 10 chữ số, định dạng email chuẩn và hệ thống khóa ngoại liên kết toàn vẹn tham chiếu giữa các thực thể.

3. Hoạt động thu thập yêu cầu hệ thống được thực hiện bằng phương pháp nào và với ai?
Nhóm tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Người được phỏng vấn là ông Nguyễn Anh Tuấn – Trưởng phòng Điều hành của Công ty Cổ phần NCT (có 8 năm kinh nghiệm). Buổi phỏng vấn diễn ra ngày 07/10/2023 nhằm thu thập các yêu cầu thực tế về giao diện, thư viện nhạc, định dạng âm thanh (MP3, AAC, FLAC), tối ưu tốc độ tải và các giải pháp bảo vệ bản quyền số DRM.

4. Ứng dụng di động (Mobile App) có những tính năng điều khiển phát nhạc nổi bật nào?
Trên ứng dụng di động, hệ thống được thiết kế các cơ chế điều khiển phát nhạc tiện ích bao gồm: thanh phát nhạc thu nhỏ cố định ở chân màn hình (layout_bottom) cho phép điều khiển tạm dừng/phát nhạc liên tục khi người dùng chuyển đổi qua lại giữa các màn hình khác nhau, và tính năng Push Notification hiển thị trình điều khiển trực tiếp trên thanh thông báo của thiết bị.

5. Mô hình quy trình phát triển phần mềm được sử dụng là gì và hạn chế chính của sản phẩm là gì?
Đồ án áp dụng mô hình thác nước (Waterfall Model) để tiến hành xây dựng phần mềm qua từng bước tuần tự. Hạn chế chính được nhóm tác giả tự đánh giá trong Chương 6 là cơ chế kiểm định dữ liệu đầu vào khi lưu vào cơ sở dữ liệu chưa được kiểm tra chặt chẽ và hệ thống vẫn còn thiếu một số tính năng nâng cao của một nền tảng âm nhạc trực tuyến toàn diện.

Kết luận

Đồ án "Xây Dựng Ứng Dụng Nghe Nhạc Nhaccuatui: Giải Trí Âm Nhạc" của sinh viên Trần Ngọc Thảo Ngân và Nguyễn Trần Kim Ngân (HUFLIT) đã hoàn thành trọn vẹn quy trình phân tích, thiết kế và thực nghiệm một hệ thống giải trí âm nhạc số đa nền tảng theo mô hình thác nước. Công trình đã xây dựng được cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 11 thực thể chuẩn hóa, hệ thống hóa 51 trường hợp sử dụng nghiệp vụ và phát triển thành công cả phân hệ quản trị web lẫn ứng dụng di động có tích hợp các cơ chế điều khiển media chuyên dụng. Mặc dù còn cần hoàn thiện hơn về khâu xác thực dữ liệu biên, đồ án đã đáp ứng tốt các mục tiêu kỹ thuật đặt ra và cung cấp một tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho các bài toán phát triển ứng dụng truyền thông đa phương tiện.