XÁC ĐỊNH VÀ XÂY DỰNG QUY CHẾ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI DỮ LIỆU CÓ TÍNH CHẤT TÀI SẢN TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Nghiên cứu quy chế pháp lý cho dữ liệu tài sản ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ luật phân tích, đề xuất giải pháp xây dựng hành lang pháp lý bảo vệ dữ liệu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Luật

2024

187
8
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Tính mới

0.7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.1. Tiền đề của việc đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài

1.2. Phân loại nội dung nghiên cứu của luận án

1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài

1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu lý luận về tài sản, dữ liệu và dữ liệu có tính chất tài sản

1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về các mô hình tài sản hoá dữ liệu

1.6. Những thành tựu nghiên cứu mà luận án kế thừa và những vấn đề cần nghiên cứu phát triển trong khuôn khổ luận án

1.6.1. Những thành tựu nghiên cứu mà luận án kế thừa

1.6.2. Những vấn đề cần nghiên cứu phát triển trong khuôn khổ luận án

1.7. Cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.8. Việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TỔNG QUÁT VỀ TÀI SẢN, DỮ LIỆU VÀ DỮ LIỆU CÓ TÍNH CHẤT TÀI SẢN

2.1. Những vấn đề lý luận tổng quát về tài sản

2.2. Nguồn gốc của khái niệm tài sản

2.3. Khái niệm của tài sản. Tài sản là đối tượng của quyền

2.4. Tài sản là quyền. Tài sản là cả vật và quyền

2.5. Kết luận về khái niệm tài sản

2.6. Các học thuyết chính về tài sản. Thuộc tính của tài sản

2.7. Thuộc tính của tài sản theo luật tài sản Dân luật hiện đại

2.8. Thuộc tính của tài sản theo luật tài sản Thông luật hiện đại

2.9. Thuộc tính của tài sản theo pháp luật Việt Nam

2.10. Ranh giới giữa quyền tài sản và quyền nhân thân

2.11. Đặc trưng của quyền nhân thân

2.12. Phân biệt quyền nhân thân và quyền tài sản

2.13. Những vấn đề lý luận về dữ liệu và dữ liệu có tính chất tài sản

2.14. Khái niệm chung về dữ liệu

2.15. Khái niệm pháp lý về dữ liệu

2.16. Đặc điểm của dữ liệu

2.17. Vòng đời dữ liệu và các chủ thể chính có liên quan

2.18. Giá trị, vai trò và ý nghĩa của dữ liệu

2.19. Phân loại dữ liệu

2.20. Dữ liệu có tính chất tài sản

2.21. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC MÔ HÌNH TÀI SẢN HOÁ DỮ LIỆU

3.1. Mô hình Mở rộng Thích nghi. Giới thiệu chung và ý tưởng cơ bản của mô hình

3.2. Dữ liệu sáng tạo được điều chỉnh bởi quyền sở hữu trí tuệ

3.3. Dữ liệu phi sáng tạo: mở rộng quyền nhân thân và chiếm hữu thực tế

3.4. Bảo vệ bằng luật bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

3.5. Chuyển giao bằng hợp đồng

3.6. Ưu điểm của mô hình

3.7. Nhược điểm của mô hình

3.8. Mô hình sở hữu dữ liệu

3.9. Khả năng thiết lập quyền sở hữu lên dữ liệu

3.10. Giới thiệu chung và ý tưởng căn bản của mô hình

3.11. Nội dung quyền

3.12. Chủ thể quyền. Một số trường hợp thể hiện khả năng áp dụng thực tế của mô hình

3.13. Nhược điểm

3.14. Mô hình quyền dữ liệu (data rights)

3.15. Giới thiệu chung và ý tưởng căn bản của mô hình

3.16. Chi tiết về quyền đồng tạo

3.17. Chi tiết về quyền công ích

3.18. Nhuợc điểm của mô hình

3.19. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG QUY CHẾ PHÁP LÝ CHO DỮ LIỆU CÓ TÍNH CHẤT TÀI SẢN TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

4.1. Định hướng xây dựng quy chế pháp lý cho dữ liệu có tính chất tài sản trong pháp luật Việt Nam

4.2. Định hướng chung

4.3. Mục tiêu chung

4.4. Một số giải pháp chung

4.5. Đề xuất các tiêu chí quan trọng khi xây dựng quy chế pháp lý về dữ liệu và dữ liệu có tính chất tài sản trong pháp luật Việt Nam

4.6. Đề xuất về quy trình xây dựng quy chế pháp lý với dữ liệu có tính chất tài sản trong pháp luật Việt Nam

4.7. Đề xuất cụ thể về quy chế pháp lý với dữ liệu có tính chất tài sản trong pháp luật Việt Nam

4.7.1. Bước 1: Hoàn thiện nền tảng lý thuyết về luật tài sản Việt Nam và các phân loại tài sản

4.7.2. Bước 2: Phân biệt dữ liệu có tính nhân thân và dữ liệu có tính tài sản

4.7.3. Bước 3: Xác định rõ ranh giới của các quyền sở hữu trí tuệ xác lập lên dữ liệu có tính chất tài sản

4.7.4. Bước 4: Xây dựng hoặc lựa chọn mô hình quy chế pháp lý phù hợp cho dữ liệu có tính chất tài sản nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của các quyền sở hữu trí tuệ

4.8. Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quy Chế Pháp Lý Dữ Liệu Tài Sản Việt Nam

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, dữ liệu nổi lên như một loại tài sản mới, có giá trị kinh tế to lớn. Việc khai thác giá trị kinh tế từ dữ liệu đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng quy chế pháp lý phù hợp. Các cơ quan thuộc Liên minh Châu Âu và nhiều quốc gia khác đã nhấn mạnh nhu cầu tài sản hóa dữ liệu, tức là coi dữ liệu như một loại tài sản có thể sở hữu, mua bán, trao đổi. Tranh luận về dữ liệu không chỉ là vấn đề pháp luật thực định mà còn là nhu cầu sửa đổi, bổ sung, xây dựng quy chế pháp lý mới, với mục tiêu tối ưu hóa dòng chảy dữ liệu trong và xuyên quốc gia, thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ dựa vào dữ liệu. Luận án tiến sĩ luật này nghiên cứu về xây dựng quy chế pháp lý cho dữ liệu tài sản.

1.1. Tầm quan trọng của dữ liệu tài sản trong nền kinh tế số

Trong nền kinh tế số, dữ liệu tài sản đóng vai trò then chốt. Nó là nguồn nguyên liệu cho các ứng dụng trí tuệ nhân tạo, Big Data và các công nghệ tiên tiến khác. Việc khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu tài sản giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo Đào Trọng Khôi (2023), cần thay đổi cách tiếp cận từ chỗ coi dữ liệu cá nhân chỉ là đối tượng của quyền nhân thân thuần túy, sang việc khai thác giá trị kinh tế từ dữ liệu.

1.2. Sự cần thiết của hành lang pháp lý cho dữ liệu tài sản ở Việt Nam

Hiện nay, hành lang pháp lý cho dữ liệu tài sảnViệt Nam còn nhiều bất cập và thiếu đồng bộ. Điều này gây khó khăn cho việc quản lý, khai thác và bảo vệ dữ liệu, đồng thời tạo ra rủi ro cho các chủ thể liên quan. Vì vậy, việc xây dựng quy chế pháp lý rõ ràng và minh bạch cho dữ liệu tài sản là vô cùng cần thiết. Các tranh luận về dữ liệu không chỉ là vấn đề thuần tuý về pháp luật thực định, mà còn đặt ra nhu cầu sửa đổi, bổ sung, xây dựng quy chế pháp lý mới.

1.3. Mục tiêu của luận án tiến sĩ luật về dữ liệu tài sản

Mục tiêu của luận án tiến sĩ luật này là làm rõ các vấn đề lý luận về dữ liệu tài sản, phân tích kinh nghiệm quốc tế và đề xuất các giải pháp xây dựng quy chế pháp lý phù hợp cho Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về tài sản, thúc đẩy phát triển kinh tế số và bảo vệ quyền lợi của các chủ thể liên quan. Luận án đề xuất định hướng, các tiêu chí quan trọng, các bước để hoàn thiện pháp luật tài sản Việt Nam về dữ liệu có tính chất tài sản, với định hướng vừa góp phần bảo vệ được các giá trị nhân thân quan trọng gắn liền với dữ liệu.

II. Thách Thức Pháp Lý Quản Lý Dữ Liệu Tài Sản Tại Việt Nam

Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của dữ liệu tài sản, nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, vẫn còn thận trọng trong việc coi dữ liệutài sản hoặc đối tượng của các quyền tài sản. Một trong những thách thức lớn nhất là xác định rõ bản chất pháp lý của dữ liệu, phân biệt giữa dữ liệu cá nhândữ liệu doanh nghiệp, cũng như giải quyết các vấn đề về quyền sở hữu dữ liệu, giao dịch dữ liệubảo vệ dữ liệu. Ngoài ra, việc thiếu các quy định cụ thể về an ninh dữ liệutrách nhiệm pháp lý cũng là những rào cản lớn trong việc phát triển thị trường dữ liệu tài sản. Dữ liệu tỏ ra là một trong những vật phức tạp và tranh cãi bậc nhất mà pháp luật về tài sản phải xem xét.

2.1. Xác định bản chất pháp lý của dữ liệu tài sản theo luật Việt Nam

Việc xác định bản chất pháp lý của dữ liệu tài sản là cơ sở để xây dựng các quy định về quyền sở hữu, quyền sử dụngquyền định đoạt đối với dữ liệu. Pháp luật Việt Nam cần làm rõ liệu dữ liệu có được coi là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự hay không, và nếu có thì thuộc loại tài sản nào.

2.2. Phân biệt dữ liệu cá nhân và dữ liệu doanh nghiệp trong quy chế pháp lý

Việc phân biệt rõ giữa dữ liệu cá nhândữ liệu doanh nghiệp là rất quan trọng để đảm bảo bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quy chế pháp lý cần quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đối với từng loại dữ liệu. Cần làm rõ khái niệm, các học thuyết về tài sản, thuộc tính, phân loại tài sản và các vấn đề lý luận khác có liên quan.

2.3. Các vấn đề về quyền sở hữu dữ liệu giao dịch dữ liệu và bảo vệ dữ liệu

Các vấn đề về quyền sở hữu dữ liệu, giao dịch dữ liệubảo vệ dữ liệu cần được giải quyết một cách toàn diện và đồng bộ để tạo ra một môi trường pháp lý an toàn và minh bạch cho thị trường dữ liệu tài sản. Pháp luật cần quy định rõ về các hình thức giao dịch dữ liệu, các biện pháp bảo vệ dữ liệu khỏi bị xâm phạm và các chế tài xử lý vi phạm. Các tranh luận về dữ liệu không chỉ là vấn đề thuần tuý về pháp luật thực định, mà còn đặt ra nhu cầu sửa đổi, bổ sung, xây dựng quy chế pháp lý mới.

III. Cách Xây Dựng Quy Chế Pháp Lý Cho Dữ Liệu Tài Sản Tại VN

Để xây dựng quy chế pháp lý hiệu quả cho dữ liệu tài sản tại Việt Nam, cần có sự kết hợp giữa việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và xem xét đặc thù của thị trường Việt Nam. Cần làm rõ các nguyên tắc cơ bản như bảo vệ quyền riêng tư, tự do kinh doanh, cạnh tranh lành mạnhan ninh quốc gia. Đồng thời, cần có sự tham gia của các bên liên quan như cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và chuyên gia pháp lý để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quy chế pháp lý. Nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài Xác định và xây dựng quy chế pháp lý đối với dữ liệu có tính chất tài sản trong pháp luật Việt Nam.

3.1. Nghiên cứu và kế thừa kinh nghiệm quốc tế về quản lý dữ liệu tài sản

Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia phát triển như Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản về quản lý dữ liệu tài sản là rất quan trọng để học hỏi các mô hình, giải pháp và bài học thành công. Tuy nhiên, cần có sự chọn lọc và điều chỉnh để phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam. Các tài liệu, thông tin liên quan đến pháp luật về tài sản áp dụng cho dữ liệudữ liệu có tính chất tài sản tại Việt Nam và một số nước Thông luật (Anh, Mỹ), Dân luật (Pháp, Đức trong Liên minh Châu Âu) điển hình nhằm kế thừa các kinh nghiệm xây dựng pháp luật từ các nền tài phán này.

3.2. Xác định các nguyên tắc cơ bản trong quy chế pháp lý dữ liệu tài sản

Các nguyên tắc cơ bản như bảo vệ quyền riêng tư, tự do kinh doanh, cạnh tranh lành mạnhan ninh quốc gia cần được xác định rõ và quán triệt trong quá trình xây dựng quy chế pháp lý cho dữ liệu tài sản. Các nguyên tắc này sẽ là kim chỉ nam cho việc xây dựng các quy định cụ thể và đảm bảo sự cân bằng giữa các lợi ích khác nhau. Do khuôn khổ và thời lượng có hạn, luận án chỉ xác định phạm vi nghiên cứu tập trung vào dữ liệu có tính chất tài sản và các quyền tài sản có đối tượng là dữ liệu.

3.3. Huy động sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình xây dựng

Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quy chế pháp lý, cần có sự tham gia tích cực của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và chuyên gia pháp lý. Quá trình tham vấn, lấy ý kiến và phản biện cần được thực hiện một cách công khai và minh bạch. Nghiên cứu lý luận, các tài liệu, quan điểm khoa học, các quy định đã ban hành hoặc đang được đề xuất của pháp luật tài sản nước ngoài và Việt Nam có liên quan đến đối tượng là dữ liệudữ liệu có tính chất tài sản.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Dữ Liệu Tài Sản Ở Việt Nam

Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về dữ liệu tài sảnViệt Nam cần tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết và xây dựng cơ chế thực thi hiệu quả. Cần rà soát, đánh giá các quy định của Bộ luật Dân sự, Luật An ninh mạng, Luật Sở hữu trí tuệ và các luật chuyên ngành khác để đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực dữ liệu tài sản. Luận án đề xuất một số hướng tiếp cận cơ bản, các bước thực hiện và giải pháp phù hợp để hoàn thiện pháp luật tài sản Việt Nam áp dụng cho dữ liệu có tính chất tài sản.

4.1. Sửa đổi bổ sung các quy định của Bộ luật Dân sự về tài sản

Bộ luật Dân sự cần được sửa đổi, bổ sung để làm rõ khái niệm tài sản, phân loại tài sản và quy định về quyền sở hữu đối với dữ liệu. Cần xem xét việc bổ sung các quy định về giao dịch dữ liệu, bảo vệ dữ liệutrách nhiệm pháp lý liên quan đến dữ liệu tài sản. Một, làm rõ khái niệm, các học thuyết căn bản và các thuộc tính chung để một vật được coi là tài sản theo pháp luật Thông luật (Common Law) và Dân luật (Civil Law), trong quá trình lịch sử từ thời La Mã đến nay.

4.2. Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về quản lý dữ liệu tài sản

Các văn bản hướng dẫn chi tiết về quản lý dữ liệu tài sản cần được ban hành để hướng dẫn các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật. Các văn bản này cần quy định rõ về quy trình thu thập, xử lý, lưu trữ, sử dụng và chia sẻ dữ liệu, cũng như các biện pháp bảo vệ dữ liệuan ninh dữ liệu. Năm, luận án là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý có tính toàn diện và chuyên sâu đầu tiên tại Việt Nam về các vấn đề lý luận liên quan đến dữ liệu, như khái niệm, đặc điểm, phân loại, các quan hệ pháp lý có liên quan, giá trị và ý nghĩa của dữ liệu.

4.3. Xây dựng cơ chế thực thi hiệu quả và tăng cường hợp tác quốc tế

Cần xây dựng cơ chế thực thi hiệu quả để đảm bảo các quy định của pháp luật về dữ liệu tài sản được thực hiện nghiêm túc và đầy đủ. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm, trao đổi thông tin và phối hợp hành động trong việc phòng chống các hành vi vi phạm liên quan đến dữ liệu tài sản. Đưa ra các kiến nghị và đề xuất sửa đổi quy định chi tiết trong Bộ luật Dân sự và pháp luật chuyên ngành áp dụng với dữ liệu có tính chất tài sản.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Triển Vọng Dữ Liệu Tài Sản Tại Việt Nam

Việc xây dựng quy chế pháp lý hoàn thiện cho dữ liệu tài sản sẽ mở ra nhiều cơ hội ứng dụng thực tiễn và thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế số tại Việt Nam. Các ngành như tài chính, ngân hàng, bất động sản, y tế, giáo dục và giao thông vận tải sẽ được hưởng lợi từ việc sử dụng hiệu quả dữ liệu tài sản. Đồng thời, việc này cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế. Nhờ vậy, luận án có...

5.1. Ứng dụng dữ liệu tài sản trong ngành tài chính và ngân hàng số

Dữ liệu tài sản có thể được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng, phát hiện gian lận, cá nhân hóa dịch vụ và phát triển các sản phẩm tài chính mới. Ngành ngân hàng số có thể tận dụng dữ liệu tài sản để cải thiện trải nghiệm khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động. Ba, tổng hợp, phân tích, bình luận các những bước phát triển mới nhất trong lý luận về khái niệm và nội hàm của tài sản cũng như thực tiễn xét xử liên quan đến vấn đề này trong pháp luật tài sản nước ngoài và Việt Nam.

5.2. Dữ liệu tài sản và tiềm năng phát triển bất động sản số tại Việt Nam

Dữ liệu tài sản có thể được sử dụng để định giá bất động sản, phân tích thị trường, kết nối người mua và người bán, và quản lý tài sản hiệu quả hơn. Thị trường bất động sản số tại Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn nhờ ứng dụng dữ liệu tài sản. Sáu, phân tích và bình luận khả năng coi dữ liệu là đối tượng của quyền tài sản và các hậu quả pháp lý có thể xảy ra từ việc tài sản hóa dữ liệu.

5.3. Tiềm năng của dữ liệu tài sản trong y tế giáo dục và giao thông vận tải

Dữ liệu tài sản có thể được sử dụng để cải thiện chất lượng dịch vụ y tế, cá nhân hóa chương trình giáo dục, tối ưu hóa hệ thống giao thông và phát triển các dịch vụ công cộng thông minh. Việc khai thác hiệu quả dữ liệu tài sản sẽ mang lại lợi ích to lớn cho xã hội. Bảy, tổng hợp, khái quát và phân tích các mô hình xác lập quyền tài sản lên dữ liệu hiện nay trong pháp luật nước ngoài và Việt Nam, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng mô hình tài sản hóa dữ liệu.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Quy Chế Pháp Lý Dữ Liệu Tài Sản VN

Việc xây dựng quy chế pháp lý cho dữ liệu tài sản tại Việt Nam là một quá trình lâu dài và phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Tuy nhiên, với sự quyết tâm và hợp tác, Việt Nam có thể tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi cho sự phát triển của thị trường dữ liệu tài sản, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế số và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Cuối cùng luận án...

6.1. Tầm quan trọng của việc tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện pháp luật

Các vấn đề về dữ liệu tài sảnquy chế pháp lý liên quan vẫn còn nhiều điều cần được nghiên cứu và làm rõ. Việc tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và hoàn thiện pháp luật là rất quan trọng để đảm bảo sự phù hợp với thực tiễn và đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế số. Các kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh được thể hiện qua luận án có ý nghĩa khoa học, đóng góp vào việc hệ thống hoá các nền tảng lý luận pháp luật về tài sảndữ liệu trong pháp luật Việt Nam và nước ngoài, định hình cách tiếp cận của pháp luật tài sản Việt Nam đối với dữ liệu nói riêng và các loại đối tượng khác có khả năng là tài sản phi truyền thống trong tương lai.

6.2. Khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà lập pháp

Các nhà hoạch định chính sách và các nhà lập pháp cần quan tâm đến việc xây dựng quy chế pháp lý cho dữ liệu tài sản và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường dữ liệu. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức xã hội để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của các chính sách và quy định. Nhờ vậy, luận án có...

6.3. Kêu gọi sự tham gia của cộng đồng vào quá trình xây dựng chính sách

Cộng đồng cần được khuyến khích tham gia vào quá trình xây dựng chính sách và quy định về dữ liệu tài sản. Việc lắng nghe ý kiến và phản hồi của cộng đồng sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách và các nhà lập pháp đưa ra các quyết định đúng đắn và phù hợp với nguyện vọng của người dân. Nhờ vậy, luận án có...

18/05/2025
Xác định và xây dựng quy chế pháp lý đối với dữ liệu có tính chất tài sản trong pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1. Tiền đề của việc đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài Theo đó, việc nghiên cứu tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài "Xác định và xây dựng quy chế pháp lý đối với dữ liệu có tính chất tài sản trong pháp luật Việt Nam" dựa trên các tiền đề sau: - Thứ nhất, do tài sản đã tồn tại từ lâu và các công trình nghiên cứu liên quan đến tài sản dàn trải nhiều nội dung và trải qua nhiều thời kỳ khác nhau, việc đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu cần thu thập và chọn lọc các công trình nghiên cứu có liên hệ mật thiết, trực diện, có ý nghĩa làm nền tảng lý luận và thực tiễn đối với đề tài. - Thứ hai, việc nghiên cứu tổng quan về tình hình nghiên cứu nước ngoài, tham khảo các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan trực tiếp đến đề tài không mang tính áp đặt hay phủ nhận các kết quả của các nhà nghiên cứu trong nước. - Thứ ba, nghiên cứu tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài nhằm mục đích phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã công bố, kế thừa các kết quả nghiên cứu; đánh giá các vấn đề chưa được nghiên cứu sâu hoặc cần tiếp tục nghiên cứu phát triển trong luận án.

Phân loại nội dung nghiên cứu của luận án Nhằm mục đích đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài luận án, nội dung nghiên cứu của luận án được phân chia thành các vấn đề nghiên cứu như sau: Nội dung thứ nhất: Nhóm vấn đề lý luận chung về tài sản, dữ liệu, và dữ liệu có tính chất tài sản bao gồm: khái niệm, nguồn gốc, thuộc tính, phân loại, sự phân biệt giữa quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản; khái niệm dữ liệu, bản chất pháp lý, đặc điểm, phân loại, giá trị, vai trò, ý nghĩa, và các quan hệ pháp lý quan trọng có liên quan đến dữ liệu, dữ liệu có tính chất tài sản. Nội dung thứ hai: Nhóm vấn đề lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa pháp luật về tài sản với dữ liệu có tính chất tài sản, bao gồm: thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật tài sản lên dữ liệu; tổng hợp, so sánh và đánh giá các mô hình tài sản xác 16 lập được trên dữ liệu có tính chất tài sản; điểm mạnh và những điểm yếu của các mô hình. Nội dung thứ ba: Nhóm kiến nghị liên quan đến hoàn thiện pháp luật tài sản Việt Nam về dữ liệu có tính chất tài sản, bao gồm những kiến nghị về định hướng hoàn thiện pháp luật; các bước xây dựng pháp luật, mô hình phù hợp để tài sản hoá dữ liệu cho pháp luật Việt Nam và những kiến nghị cụ thể sửa đổi quy phạm pháp luật. Trên căn bản của việc phân loại này, luận án đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, đúc rút những kinh nghiệm có giá trị để kế thừa và tìm ra những vấn đề cần đào sâu nghiên cứu và phát triển mở rộng.

Từ đó, luận án tiến hành xác định cơ sở lý thuyết, xây dựng câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu, xác định phương pháp nghiên cứu, xây dựng bố cục của luận án, tìm ra những điểm mới mà luận án có khả năng đóng góp vào quá trình xây dựng pháp luật, cho khoa học pháp lý và thực tiễn pháp lý chung. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu lý luận về tài sản, dữ liệu và dữ liệu có tính chất tài sản Liên quan đến khái niệm và nguồn gốc của khái niệm tài sản Tài sản là một trong những đối tượng nghiên cứu căn bản của pháp luật tư trên thế giới, do đó các nghiên cứu về tài sản trên thế giới có số lượng lớn và hết sức đa dạng. Trước hết, bàn về nguồn gốc của tài sản, các công trình như bài viết "Origin of property" trên tờ Journal of Comparative Legislation and International Law, Vol.

1 (1933), 54-58 của giáo sư Edward Jenks, "Property in Prehistory", trong cuốn Comparative Property Law: Global Perspectives, NXB Edward Elgar Publishing của giáo sư Timothy Earle đều đã chỉ ra những dấu hiệu rằng các ý niệm đầu tiên về tài sản đã xuất hiện từ thời tiền cổ đại, giải thích nguồn gốc của khái niệm này đến từ sự chiếm giữ một vật để làm của riêng và tách biệt nó với "của chung", "của tự nhiên". Giáo sư James Krier trong tác phẩm "Evolutionary Theory and the Origin of Property Rights", University of Michigan Law School Scholarship Repository (2009) cũng ghi nhận cách tiếp cận đó và giải thích về ảnh hưởng của quá trình gia tăng tư hữu của loài người thông qua hoạt động nông nghiệp cho đến thời cổ đại tới sự phát triển của ý niệm này. Sự phát triển các ý niệm tài sản đến mức hình thành hệ thống pháp luật về tài sản chỉ thực sự xuất hiện vào thời La Mã. Trong số rất nhiều công trình quan trọng thì sách chuyên khảo 17 "An Introduction to Roman Law" của Barry Nicholas và Ernest Metzger, thuộc Clarendon Law Series, Oxford Unversity Press (2008) là đầy đủ và toàn diện nhất, cung cấp góc nhìn rộng về cách người La Mã nhận thức về tài sản và xây dựng các quyền năng có liên quan đến chúng.

Bài viết của giáo sư Peter Birks về "The Roman Law Concept of Dominium and the Idea of Absolute Ownership", năm 1985 trên tờ Acta Juridica cũng phân tích chuyên sâu về nội hàm của tài sản trong mối quan hệ với khái niệm rất gần là dominium và tính tuyệt đối gắn liền với ý niệm tài sản thông qua mối quan hệ này. Sự phát triển tịnh tiến của các ý niệm tài sản song song với sự phát triển chung của xã hội cũng đã được nghiên cứu trong một số công trình, có thể kể đến như "Ownership and Possession in the Early Common Law", của Joshua C. Tate trên Faculty Journal Articles and Book Chapters, Southern Methodist University, Dedman School of Law, và "The Influence of Roman Law on Napoleon's Code Civil", Journal of Legal History, Vol. 2005 của Emilija Stanković.

Tới thời hiện đại, nội hàm của khái niệm tài sản trong pháp luật Dân luật và Thông luật đều được các luật gia tập trung phân tích và so sánh, mà đầy đủ và toàn diện nhất là các công trình như sách chuyên khảo "Droit civil: les biens", Dalloz, của hai giáo sư François Terré và Philippe Simler năm 2010, "An Introduction to Property Law in Australia", 3rd ed, Thomson Reuters (2013) của giáo sư Chambers, “Principles of property law” của Samantha Hepburn, NXB Routledge - Cavendish năm 2013 và cuốn chuyên khảo "Personal Property Law", Clarendon Law Series, Gaunt (November 1, 1996) của giáo sư Michael Bridge. Tại Việt Nam, các công trình phổ biến và căn bản nhất bàn đến luật tài sản có thể kể đến như Giáo trình "Pháp luật về tài sản, quyền sở hữu tài sản và quyền thừa kế”, NXB Hồng Đức (2017), Giáo trình Luật dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội (NXB Chính trị quốc gia Sự thật (2014), Giáo trình luật dân sự 1 của PGS.TS Nguyễn Ngọc Điện, NXB ĐHQG TPHCM (2018). Các giáo trình này đã khái lược những vấn đề căn bản cần tiếp cận khi nói đến pháp luật về tài sản và bước đầu tổng hợp các quan điểm pháp lý phổ biến về các loại tài sản này. Các công trình cũ hơn như “Dân luật, tài sản” của gíao sư Nghiêm Xuân Việt, Luật khoa Đại học đường (1974), “Tổng quan về luật tài sản” của PGS.

Ngô Huy Cương (2003) đem đến góc nhìn lịch sử và những quan điểm đa chiều trong quá trình xây dựng các chế định trong luật tài sản Việt Nam. Chẳng hạn, trong “Tổng quan về luật tài sản”, PGS.TS Ngô Huy Cương đã làm 18 rõ các cách tiếp cận khi quy định về tài sản trong góc nhìn so sánh với luật pháp nước ngoài, xác định chức năng cơ bản của luật tài sản và các triết lý bên trong cũng như các phân loại cơ bản mà một hệ thống luật tài sản phải có. Liên quan đến các học thuyết, thuộc tính, đặc điểm, phân loại của tài sản Về bản chất, đặc điểm và các tính chất quan trọng khác của tài sản cũng như phân loại một số loại tài sản, các giáo trình như “Principles of property law” của Alison Clarke, NXB Cambridge (2020), hay “Principles of Intellectual Property Law” của giáo sư Catherine Colston, NXB Routledge - Cavendish (1999), hoặc “Principles of Intellectual Property Law” của Gary Myers xuất bản bởi West Academic Publishing (2017), và "Cases, Materials and Text on Property Law", Hart Publishing (2012) của ba giáo sư Sjef van Erp, Bram Akkermans, và Dimitri Droshout đã khái quát các vấn đề kể trên và phác hoạ được bộ khung cơ bản chung của pháp luật tài sản tại các quốc gia theo cả truyền thống Dân luật và Thông luật. Sách chuyên khảo "Property: Meanings, histories, theories" của giáo sư Margaret Davies do NXB Routledge Cavendish phát hành năm 2007 bàn sâu vào sự biến đổi về ngữ nghĩa và chức năng của khái niệm tài sản dưới góc nhìn lịch sử.

Cùng chủ đề này, bài viết "Theories of private property in modern property law" trong sách chuyên khảo General Principles of Property Law, NXB Longman (2001) của giáo sư Sukhninder Panesar khái quát các học thuyết căn bản làm nền tảng cho việc tư hữu hoá tài sản. Đi sâu vào phân tích nội hàm và đặc điểm của tài sản, giáo sư Penner phân tích về cách tiếp cận đặc thù của Thông luật về tài sản khi coi chúng là một bó quyền (bundle of rights), đồng thời tìm ra những điểm còn chưa hợp lý của cách tiếp cận này trong cuốn "Property rights", Oxford University Press (2020). Cách tiếp cận tương ứng của Dân luật với vấn đề này được làm rõ trong bài viết "Objects of property rights: old and new", ELECD 205 của giáo sư Sabrina Praduroux trong cuốn "Comparative Property Law", Edward Elgar Publishing (2017). Tại Việt Nam, sách chuyên khảo “Nghiên cứu về tài sản trong luật dân sự Việt Nam” (Nxb.HCM, 1999) của PGS.TS Nguyễn Ngọc Điện tiến hành bình luận các chế định cơ bản của luật tài sản Việt Nam, bản chất và đặc điểm cơ bản của tài sản và các chế định có liên quan và phân tích so sánh với pháp luật nước ngoài (La Mã, Pháp, Anh Mỹ).

Gần đây hơn, bài viết "Các loại tài sản trong luật dân sự Việt Nam" của PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt luận án tiến sĩ luật "Xây dựng Quy Chế Pháp Lý cho Dữ Liệu Tài Sản tại Việt Nam" xoay quanh việc nghiên cứu và đề xuất khung pháp lý hoàn chỉnh, điều chỉnh việc thu thập, sử dụng, bảo vệ và chia sẻ dữ liệu tài sản tại Việt Nam. Luận án này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh chuyển đổi số, khi dữ liệu trở thành một loại tài sản có giá trị kinh tế to lớn, nhưng lại thiếu hành lang pháp lý rõ ràng để quản lý. Việc xây dựng quy chế pháp lý này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế số, bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu dữ liệu và đảm bảo an ninh quốc gia.

Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến bảo mật dữ liệu, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu khác. Ví dụ, Luận án nghiên cứu xây dựng giải pháp bảo mật dữ liệu thời gian thực truyền trên mạng ip bằng thiết bị phần cứng chuyên dụng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ dữ liệu. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả bảo mật thông tin trên mạng truyền số liệu đa dịch vụ cũng là một nguồn tài liệu quý giá để nắm bắt các xu hướng và công nghệ mới nhất trong lĩnh vực bảo mật thông tin. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý phân tích tác động của chính sách khcn đối với sự phát triển các sản phẩm an toàn và bảo mật cho hệ thống thông tin điện tử từ trong tiến trình hội nhập quốc tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của chính sách trong việc thúc đẩy phát triển các giải pháp bảo mật dữ liệu. Mỗi liên kết này là một cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của việc quản lý và bảo vệ dữ liệu.