Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công trình giáo trình học thuật chuyên khảo Xây dựng nền đường ô tô (tái bản lần thứ 2 có sửa chữa, bổ sung, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Hà Nội, 2020) do Bộ môn Đường bộ - Trường Đại học Giao thông Vận tải biên soạn theo khung chương trình đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông. Trong kết cấu công trình đường bộ, nền đường giữ vai trò nền tảng chịu lực, quyết định trực tiếp cường độ, độ ổn định và tuổi thọ khai thác của toàn bộ kết cấu áo đường phía trên. Nền đường suy giảm cường độ hoặc biến dạng sẽ dẫn đến hư hỏng, rạn nứt kết cấu mặt đường. Quá trình thi công nền đường nhằm mục tiêu hiện thực hóa phương án thiết kế tuyến từ bản vẽ ra hiện trường, đồng thời bảo đảm các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.
Theo văn bản, công tác thi công nền đường phải đáp ứng 4 yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu - kỹ thuật cơ bản sau:
- Bảo đảm tính năng sử dụng của công trình: Vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt ngang, quy cách vật liệu, chất lượng đầm nén và sắp xếp đá của thân nền cùng các công trình phụ trợ (thoát nước, phòng hộ, gia cố) phải tuân thủ nghiêm ngặt hồ sơ thiết kế và quy phạm kỹ thuật thi công;
- Lựa chọn phương pháp thi công phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, tình huống đào đắp, chủng loại đất đá, cự ly vận chuyển và trang thiết bị; điều phối nhân lực, cơ giới để hạ giá thành và nâng cao năng suất;
- Tổ chức thi công phối hợp chặt chẽ giữa các hạng mục nền đường với công trình thoát nước, công trình nhân tạo nhỏ theo tiến độ thống nhất toàn tuyến;
- Quán triệt quy chuẩn an toàn sản xuất, giáo dục phòng hộ lao động và chấp hành nghiêm ngặt quy trình làm việc an toàn trên công trường.
Đối tượng nghiên cứu của công trình là các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đào, đắp đất đá, xử lý nền tự nhiên, thiết kế và kiểm soát chất lượng các dạng cấu tạo nền đường ô tô. Phạm vi không gian bao trùm các cấp đường từ đường cao tốc, đường cấp I đến cấp VI tại Việt Nam dưới các điều kiện địa hình thông thường, ngập nước, ven sông và sườn dốc hiểm trở. Phạm vi nội dung văn bản tập trung vào giai đoạn chuẩn bị hiện trường, kỹ thuật làm đất cơ bản và quy trình kiểm tra nghiệm thu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Văn bản thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giao thông của Việt Nam và quốc tế:
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005 (quy định về độ dốc taluy nền đào, nền đắp, hệ số đầm nén $K$ và tần suất lũ thiết kế);
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nền đường ô tô TCVN 9436:2012 (quy định xử lý nền tự nhiên, đánh bậc cấp, kiểm soát vật liệu đắp);
- Tiêu chuẩn kiểm tra độ bằng phẳng mặt đường bằng thước 3 m TCVN 3864:2011;
- Quy trình đầm nén đất đá trong phòng thí nghiệm 22 TCN 333-06;
- Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR và độ trương nở của đất 22 TCN 332-06;
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06;
- Tiêu chuẩn phân loại đất của Mỹ AASHTO M145-2012 và thí nghiệm hàm lượng hữu cơ AASHTO T267-86;
- Quy phạm thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN 4447-87.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân loại kỹ thuật trong văn bản gồm:
- Phương pháp phân loại đất cơ học: Phân loại theo cấu tạo và năng suất máy thi công (cấp I đến cấp IV) và phân loại theo mức độ đào thủ công gồm 9 nhóm đất tương ứng các công cụ chuẩn (xẻng xúc, xẻng cải tiến, mai cuốc, cuốc bàn chổi, cuốc chim, xà beng);
- Phương pháp phân loại đất AASHTO M145: Phân tích thành phần hạt qua hệ thống rây sàng ($2{,}0,\text{mm}$, $0{,}425,\text{mm}$, $75,\mu\text{m}$), xác định giới hạn chảy $W_L$ và chỉ số dẻo $I_p$. Đất có tỷ lệ lọt sàng $75,\mu\text{m} \le 35%$ được xếp vào nhóm đất rời (A-1, A-3, A-2); đất có tỷ lệ lọt sàng $> 35%$ thuộc nhóm đất dính (A-4, A-5, A-6, A-7). Chỉ số nhóm $I_G$ được xác định theo công thức:
$$I_G = 0{,}2a + 0{,}005ac + 0{,}01bd$$
Trong đó các đại lượng $a, b, c, d$ là các hàm số bậc một phụ thuộc vào tỷ lệ lọt qua sàng $75,\mu\text{m}$, giới hạn chảy $W_L$ và chỉ số dẻo $I_p$;
- Phương pháp cơ học tương tác xe máy - nền đất: Đánh giá khả năng di chuyển của phương tiện qua sức cản lăn $SCL = k \times P$ (với $k$ là hệ số kéo, $P$ là trọng lượng xe) và lực kéo cực đại qua hệ số bám $E \le f \times P_{zd}$; xác định hệ số tơi xốp $F_t = V_t / V_a$ và hệ số đầm chặt $F_c = V_c / V_a$.
Nguồn dữ liệu của công trình thu thập từ kết quả khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn thực địa; số liệu đếm và cân tải trọng xe liên tục 5 ngày đêm (24/24 giờ); số liệu đo độ bằng phẳng quốc tế IRI trên từng đoạn $\le 500,\text{m}$; kết quả thí nghiệm võng đàn hồi bằng cần Benkelman, kích ép tấm phẳng $D = 33,\text{cm}$, phễu rót cát và đốt cồn tại hiện trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Các vấn đề chung về xây dựng đường ô tô
Chương này hệ thống hóa các dạng kết cấu nền đường và phương pháp thi công chủ đạo:
- Cấu tạo các dạng nền đường: Nền đắp thông thường quy định bề rộng dải hộ đạo $b \le 3,\text{m}$ đối với đường cao tốc và đường cấp I, từ $1-2,\text{m}$ cho các cấp khác khi chiều cao từ vai đường đến đáy thùng đấu lớn hơn $2,\text{m}$. Mái dốc taluy nền đắp cao dưới $6,\text{m}$ bằng cát nhỏ hoặc đất dính là 1:1,5; cao từ $6-12,\text{m}$ là 1:1,75. Nền đắp ven sông quy định cao độ vai đường phải cao hơn mực nước lũ thiết kế cộng chiều cao sóng vỗ và cộng thêm $0{,}5,\text{m}$; tần suất lũ thiết kế quy định $1%$ đối với đường cao tốc, cấp I, cấp II; $2%$ đối với cấp III; $4%$ đối với cấp IV và V. Nền nửa đào nửa đắp có sườn tự nhiên dốc hơn 1:5 bắt buộc đánh cấp rộng $\ge 1,\text{m}$, đáy dốc nghiêng vào trong $2-4%$. Mở rộng nền đường cũ phải đánh cấp rộng $2,\text{m}$ đối với đường cao tốc và đường cấp I.
- Các kết cấu tường chắn và gia cố: Tường giữ chân cao $\le 2,\text{m}$, đỉnh rộng $0{,}5-0{,}8,\text{m}$, mặt ngoài dốc 1:0,2 - 1:0,5 (ruộng nước cao $\le 1{,}5,\text{m}$); tường giữ ở vai cao $\le 2,\text{m}$, đáy dốc vào trong 1:5, chiều rộng dải an toàn ngoài $L$ từ $0{,}2-2{,}0,\text{m}$; nền xây đá hộc cao từ $2-15,\text{m}$, đỉnh rộng $0{,}8,\text{m}$; tường chân mặt cắt hình thang cao $\le 5,\text{m}$, đỉnh rộng trên $1,\text{m}$, tỷ số diện tích tường trên mặt cắt nền đường từ 1:6 đến 1:8. Nền đắp bằng cát phải đắp bọc taluy bằng đất dính dày $1-2,\text{m}$ và lớp đỉnh dày $0{,}3-0{,}5,\text{m}$ bằng đất hạt lớn.
- Phân loại công trình: Chia thành công trình có tính chất tuyến (khối lượng đào đắp nhỏ) và công trình tập trung (đào sâu, đắp cao hoặc khối lượng đào đắp từ $3000 - 5000,\text{m}^3/100,\text{m}$ dài).
- Các phương pháp thi công: Thi công thủ công kết hợp cơ giới hóa một phần; cơ giới hóa tổng hợp (phối hợp máy xúc, máy ủi, máy cạp chuyển, máy san, máy lu); thi công bằng sức nước (dùng súng bắn nước trên cạn, tàu hút bùn hoặc máy hút cát dưới nước); thi công bằng phương pháp nổ phá (nổ phá đào đá, nổ phá định hướng chuyển đất từ nền đào sang nền đắp, nổ phá xử lý móng bùn).
Chương 2: Công tác chuẩn bị thi công
Chương 2 trình bày các yêu cầu chuẩn bị trước khi thi công nền đường:
- Thời hạn thực hiện: Toàn bộ công tác chuẩn bị phải hoàn tất trong vòng 90 ngày kể từ ngày khởi công; riêng phòng thí nghiệm hiện trường và các thiết bị thí nghiệm phải hoàn thành trong 60 ngày.
- Bố trí mặt bằng trạm trộn bê tông nhựa: Văn phòng hiện trường của nhà thầu đặt cách trạm trộn tối đa $2,\text{km}$; văn phòng kỹ sư tư vấn giám sát cách tối đa $5,\text{km}$; phòng thí nghiệm hiện trường cách tối đa $2,\text{km}$ ở khu vực không bị nhiễm bụi khí thải.
- Trang bị phòng thí nghiệm hiện trường: Thiết lập đầy đủ 5 danh mục thiết bị kiểm chuẩn bao gồm: thí nghiệm đất (bộ rây sàng $0{,}02-200,\text{mm}$, cân chính xác $0{,}1-0{,}2,\text{g}$, tủ sấy $100-105^\circ\text{C}$, bộ Atterberg, cối đầm nén, thiết bị CBR, máy nén ép tấm phẳng); thí nghiệm móng áo đường (sàng $0{,}02-40,\text{mm}$, máy mài mòn Los Angeles, bình đo đương lượng cát ES); thí nghiệm bê tông nhựa (máy đo độ kim lún, độ nhớt, độ kéo dài, điểm hóa mềm, bộ Marshall, thiết bị chiết chưng cất nhựa); thí nghiệm bê tông xi măng; thiết bị kiểm tra hiện trường (cần Benkelman $2:1$ tay đòn $> 2{,}5,\text{m}$, kích ép $5-10,\text{tấn}$ với tấm phẳng $D = 33,\text{cm}$, phễu rót cát, bộ thử dao đai đốt cồn, máy khoan mẫu đường kính $105,\text{mm}$, thước thẳng $3,\text{m}$).
- Chuẩn bị hiện trường và khôi phục cọc: Trên đoạn thẳng, đóng cọc nhỏ định vị mỗi $100,\text{m}$, cọc lớn mỗi $0{,}5-1,\text{km}$. Trên đường cong tròn, khoảng cách giữa các cọc nhỏ quy định theo bán kính: $R < 100,\text{m}$ bố trí cách nhau $5,\text{m}$; $100 \le R \le 500,\text{m}$ cách nhau $10,\text{m}$; $R > 500,\text{m}$ cách nhau $20,\text{m}$. Cọc đỉnh lớn chôn lùi $0{,}5,\text{m}$ trên đường phân giác kéo dài, đỉnh cọc nhô cao hơn mặt đất $10,\text{cm}$. Các mốc cao đạc phụ trợ bố trí cự ly trung bình $1,\text{km}$.
- Dọn dẹp mặt bằng: Nổ mìn đối với các tảng đá thể tích $> 1{,}5,\text{m}^3$; chặt cành cây vươn vào tuyến đến độ cao $6,\text{m}$; đào đánh gốc cây khi nền đắp cao $< 1{,}5,\text{m}$ hoặc gốc cây nhô cao hơn mặt đất tự nhiên $> 15-20,\text{cm}$; các trường hợp khác chặt gốc để lại cao tối đa $15,\text{cm}$; nền đắp cao dưới $1,\text{m}$ phải bóc bỏ tầng hữu cơ; chất thải chôn lấp phải phủ đất dày tối thiểu $30,\text{cm}$; đống vật liệu tận dụng phải vuốt mái dốc 1:2.
- Khảo sát bổ sung phục vụ bản vẽ thi công: Tuyến cải tạo nâng cấp tiến hành 7 nội dung (đếm và cân xe 5 ngày đêm liên tục 24/24h; đo chỉ số bằng phẳng IRI theo từng đoạn $\le 500,\text{m}$; quan sát hư hỏng mặt đường và lề 2 lượt theo 2 chiều; đo võng Benkelman; thí nghiệm nén tấm ép hoặc xuyên động DCP khi $\text{CBR} < 4%$; đo kích thước hình học; kiểm tra ổn định taluy). Tuyến xây dựng mới lập bản vẽ chi tiết trên bình đồ trắc dọc tỷ lệ 1:500.
Chương 3: Công tác làm đất trong xây dựng đường
Nội dung chương này làm rõ quy trình công nghệ đào, đắp đất và kiểm soát nghiệm thu:
- Phương án đào nền đường: Đào ngang toàn bộ theo chiều ngang áp dụng cho đoạn sâu và ngắn, chia bậc thi công thủ công cao $1{,}5-2{,}0,\text{m}$, máy xúc gầu thuận cao $> 3-4,\text{m}$; phương án đào dọc gồm đào phân tầng (dùng cho máy cạp, máy ủi) và đào thành luống kết hợp vận chuyển bằng xe goòng hoặc cơ giới; phương án hỗn hợp kết hợp luống dọc và các hào ngang; phương án đào nền chữ L theo tầng hoặc mảng. Khoảng cách an toàn từ chân đống đất thải đến đỉnh mái taluy đào tối thiểu là $5,\text{m}$.
- Yêu cầu kỹ thuật nền đào: Trong phạm vi $30,\text{cm}$ dưới đáy áo đường, hệ số đầm nén $K \ge 0{,}98$ (đường cấp I đến cấp IV) và $K \ge 0{,}95$ (đường cấp V, cấp VI). Đào nền đá phải hạ thấp dưới đáy áo đường tối thiểu $15,\text{cm}$, tối đa $30,\text{cm}$; trường hợp nền đá cứng ($R_{cu} \ge 300,\text{daN/cm}^2$) phải rải lớp đệm đá dăm cấp phối hoặc đất đồi đầm chặt dày $\ge 30,\text{cm}$.
- Xử lý nền tự nhiên trước khi đắp (TCVN 9436:2012): Độ dốc sườn tự nhiên $< 20%$ phải bóc đất hữu cơ rồi đầm lèn đạt $K \ge 0{,}90$ (đường cao tốc, cấp I, II) hoặc $K \ge 0{,}85$ (các cấp khác); độ dốc từ $20%$ đến $50%$ bắt buộc đánh bậc cấp dốc vào trong tối thiểu $2%$, bề rộng bậc $0{,}5-1,\text{m}$ (thủ công) hoặc bằng chiều rộng vệt máy thi công; độ dốc $> 50%$ không được đắp trực tiếp mà phải xây tường chắn chống đỡ chân.
- Công nghệ đắp và lựa chọn vật liệu: Đắp theo từng lớp nằm ngang dày không quá $25,\text{cm}$. Tuyệt đối cấm sử dụng trực tiếp các loại đất: đất bùn/than bùn (nhóm A-8), đất mùn có hàm lượng hữu cơ $> 10%$, đất lẫn muối dễ hòa tan $> 5%$, đất sét có độ trương nở $> 3%$, đất sét A-7-6 có chỉ số nhóm $I_G \ge 20$. Không dùng đất bụi A-4 và A-5 ở vùng ngập nước hoặc dưới mực nước ngầm. Nền đường đắp cát phải đắp bọc mái taluy bằng đất sét dày $\ge 50,\text{cm}$ có chỉ số dẻo $I_p > 17$. Đắp sau mố cầu ưu tiên dùng đất á cát; đắp quanh cống phải thực hiện đồng thời hai bên theo từng lớp, trong phạm vi $1,\text{m}$ trên đỉnh cống và 2 lần đường kính cống sang hai bên phải dùng đá cỡ hạt $< 15,\text{cm}$. Bề mặt lớp đắp khó thoát nước bên dưới phải đánh dốc ngang $4%$.
- Tiêu chuẩn nghiệm thu kích thước và độ bằng phẳng: Bề rộng nền đường không được hụt quá $5,\text{cm}$; cao độ đỉnh nền sai số $+10,\text{mm}$ đến $-20,\text{mm}$ (nền đất) và $+10,\text{mm}$ đến $-50,\text{mm}$ (nền đá). Độ bằng phẳng kiểm tra bằng thước $3,\text{m}$: đối với đường cao tốc, cấp I và II yêu cầu $100%$ khe hở $\le 15,\text{mm}$; các cấp khác yêu cầu $70%$ khe hở $\le 15,\text{mm}$, còn lại $\le 20,\text{mm}$ (cho phép tối đa $5%$ số điểm vượt nhưng không quá 1,4 lần trị số chuẩn).
Kết quả và đóng góp
Văn bản thiết lập hệ thống định mức kỹ thuật kiểm soát chất lượng thi công nền đường thông qua các chỉ số cơ lý và sức chịu tải CBR, được tổng hợp tại bảng sau:
| Bộ phận và cấp hạng nền đường |
Phạm vi độ sâu tính từ đáy áo đường (cm) |
Hệ số đầm nén yêu cầu ($K$) |
Sức chịu tải CBR tối thiểu (%) cho cao tốc, cấp I, II, III |
Sức chịu tải CBR tối thiểu (%) cho các cấp đường khác |
| Nền đắp (áo đường dày > 60 cm) |
$0 - 30$ |
$\ge 0{,}98$ (Cao tốc: $\ge 1{,}00$) |
$\ge 8$ |
$\ge 6$ (Mặt đường cấp cao: 5) |
| Nền đắp (áo đường dày $\le$ 60 cm) |
$0 - 50$ |
$\ge 0{,}98$ (Cao tốc: $\ge 1{,}00$) |
$\ge 8$ |
$\ge 6$ (Mặt đường cấp cao: 5) |
| Thân nền đắp mới |
Dưới phạm vi trên đến hết thân nền |
$\ge 0{,}95$ (Cao tốc: $\ge 0{,}98$) |
$\ge 4 - 5$ (độ sâu $30-150,\text{cm}$) |
$\ge 3 - 4$ |
| Nền đào và không đào không đắp |
$0 - 30$ |
$\ge 0{,}98$ (Cấp V, VI: $\ge 0{,}95$) |
$\ge 8$ |
$\ge 6$ |
| Nền đào và không đào không đắp |
$30 - 100$ |
$\ge 0{,}95$ |
$\ge 5$ |
$\ge 4$ (Độ sâu $30-80,\text{cm}$) |
Các giải pháp và đóng góp kỹ thuật chính do các tác giả tổng kết bao gồm:
- Quy định kiểm soát đắp đất lẫn đá: Cho phép đắp đất lẫn $30-70%$ đá cỡ hạt $> 50,\text{mm}$. Khống chế kích cỡ hạt lớn nhất $\le 100,\text{mm}$ trong khu vực tác dụng của nền đường và $\le 150,\text{mm}$ dưới khu vực tác dụng. Với đá cứng ($R_{cu} > 20,\text{MPa}$), cỡ hạt lớn nhất được phép bằng $2/3$ bề dày đầm nén; đá mềm ($R_{cu} \le 20,\text{MPa}$) được phép bằng bề dày lớp đầm nén nhưng phải thỏa mãn chỉ số CBR;
- Giải pháp xử lý sườn dốc nền tự nhiên theo phân cấp độ dốc ngang ($< 20%$, $20-50%$ và $> 50%$) kết hợp đánh bậc cấp dốc nghiêng vào trong tối thiểu $2%$;
- Biện pháp bảo vệ taluy nền cát bằng lớp bọc đất sét $I_p > 17$ dày $\ge 50,\text{cm}$ ngăn chặn xói lở;
- Thiết lập quy trình khảo sát 7 bước bổ sung hồ sơ thiết kế cải tạo tuyến đường cũ;
- Đồng bộ hóa tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam với hệ thống phân loại đất AASHTO M145-2012 và công thức xác định chỉ số nhóm $I_G$.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Các tác giả đã tự xác định các hạn chế mang tính khách quan trong lời nói đầu: Môn học thi công luôn gắn liền với thực tiễn sản xuất, đòi hỏi phải liên tục tổng kết kinh nghiệm và cập nhật công nghệ mới trong nước cũng như trên thế giới; mặc dù đã cố gắng cập nhật hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn và công nghệ thi công nhưng giáo trình khó tránh khỏi các thiếu sót.
Dựa trên phạm vi nội dung văn bản, các hướng mở rộng kỹ thuật cần tiếp tục cập nhật gồm:
- Bổ sung các giải pháp công nghệ đầm nén hiện đại và kiểm soát đầm nén liên tục (Continuous Compaction Control - CCC) gắn cảm biến đo độ chặt động thời gian thực trên máy lu;
- Mở rộng chi tiết quy trình xử lý nền đất yếu phức tạp bằng các vật liệu địa kỹ thuật mới (vải địa kỹ thuật cường độ cao, bấc thấm kết hợp hút chân không, cọc xi măng đất);
- Bổ sung giải pháp ứng dụng thiết bị định vị vệ tinh tự động (GNSS/GPS) tích hợp trên hệ thống máy ủi, máy san trong công tác kiểm soát cao độ và độ dốc taluy tự động tại hiện trường.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phục vụ trực tiếp cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Xây dựng đường sắt - đường bộ, Quy hoạch và quản lý hạ tầng giao thông làm đồ án tốt nghiệp, đồ án môn học thi công đường bộ;
- Kỹ sư tư vấn giám sát, chỉ huy trưởng công trường, kỹ sư chất lượng (QA/QC) và thí nghiệm viên tại các phòng thí nghiệm hiện trường (Las-XD) trong công tác lập biện pháp thi công và nghiệm thu hạng mục nền đường.
Các phần có giá trị tham khảo kỹ thuật cao nhất gồm:
- Bảng danh mục thiết bị và tiêu chuẩn 5 nhóm thí nghiệm kiểm chuẩn tại phòng thí nghiệm hiện trường (Bảng 2.2);
- Bảng tra phân loại đất chi tiết theo hệ thống sàng tiêu chuẩn AASHTO M145-2012 và công thức tính chỉ số nhóm $I_G$;
- Bảng chỉ tiêu dung trọng, hệ số tơi xốp $F_t$ và hệ số đầm nén $F_c$ của các loại đất đá làm cơ sở điều phối khối lượng đào đắp;
- Hệ thống định mức sai số kích thước hình học, độ bằng phẳng thước 3 m, tiêu chuẩn độ chặt $K$ và sức chịu tải CBR tối thiểu theo TCVN 4054-2005 và TCVN 9436:2012.
Câu hỏi thường gặp
1. Thời hạn quy định để hoàn thành toàn bộ công tác chuẩn bị thi công và lắp đặt phòng thí nghiệm hiện trường là bao nhiêu ngày?
Theo mục 2.1 của giáo trình, toàn bộ các hạng mục chuẩn bị thi công phải được hoàn thành trong vòng 90 ngày kể từ khi khởi công công trình. Riêng phòng thí nghiệm hiện trường cùng các máy móc, trang thiết bị thí nghiệm kiểm chuẩn phải hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày khởi công.
2. Nền đất tự nhiên có độ dốc ngang từ 20% đến 50% trước khi đắp đất phải được xử lý như thế nào?
Căn cứ mục 3.3 (theo TCVN 9436:2012), khi sườn dốc tự nhiên có độ dốc ngang từ $20%$ đến $50%$, đơn vị thi công bắt buộc phải bóc bỏ lớp đất hữu cơ kết hợp đánh bậc cấp. Mặt bậc cấp phải dốc vào phía trong sườn dốc tối thiểu $2%$, chiều cao bậc cấp lấy bằng bội số của bề dày lớp đất đầm nén, bề rộng bậc cấp từ $0{,}5-1,\text{m}$ (nếu thi công thủ công) hoặc tối thiểu bằng bề rộng máy thi công (nếu thi công bằng cơ giới).
3. Những loại vật liệu đất đá nào bị nghiêm cấm sử dụng trực tiếp để đắp nền đường ô tô?
Văn bản quy định cấm sử dụng trực tiếp các loại đất: đất bùn, đất than bùn (nhóm A-8 theo AASHTO M145); đất mùn chứa hàm lượng hữu cơ $> 10{,}0%$; đất lẫn rác thải sinh hoạt, rễ cây cỏ; đất lẫn muối dễ hòa tan $> 5%$; đất sét có độ trương nở $> 3{,}0%$; đất sét nhóm A-7-6 có chỉ số nhóm $I_G \ge 20$. Đồng thời, cấm dùng đất bụi nhóm A-4 và A-5 để đắp các bộ phận nền đường nằm dưới mực nước ngập hoặc dưới mực nước ngầm.
4. Tiêu chuẩn độ bằng phẳng bề mặt nền đường sau thi công đo bằng thước dài 3 m được quy định ra sao?
Đối với đường cao tốc, đường cấp I và cấp II, độ bằng phẳng yêu cầu $100%$ số khe hở dưới thước 3 m không vượt quá $15,\text{mm}$. Đối với đường ô tô các cấp khác, yêu cầu $70%$ số khe hở dưới thước $3,\text{m}$ không vượt quá $15,\text{mm}$, các điểm còn lại không vượt quá $20,\text{mm}$. Quy chuẩn cho phép tối đa $5%$ số khe hở vượt quá quy định nhưng không được vượt quá 1,4 lần trị số quy định tương ứng.
5. Khi đắp nền đường bằng hỗn hợp đất lẫn đá, các quy định về tỷ lệ phối trộn và cỡ hạt lớn nhất được kiểm soát như thế nào?
Hỗn hợp đất lẫn đá được định nghĩa khi hàm lượng đá hạt cỡ $\ge 50,\text{mm}$ chiếm từ $30%$ đến $70%$. Kích cỡ hạt đá lớn nhất cho phép là $100,\text{mm}$ trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường và $150,\text{mm}$ dưới khu vực tác dụng. Với đá cứng vừa và cứng ($R_{cu} > 20,\text{MPa}$), cỡ hạt lớn nhất cho phép bằng $2/3$ bề dày đầm nén; với đá mềm ($R_{cu} \le 20,\text{MPa}$), cỡ hạt được phép bằng bề dày lớp đầm nén nhưng vẫn phải bảo đảm chỉ số sức chịu tải CBR theo quy định.
Kết luận
Giáo trình Xây dựng nền đường ô tô cung cấp hệ thống cơ sở khoa học và giải pháp công nghệ toàn diện cho công tác thi công nền đường từ khâu chuẩn bị mặt bằng, bố trí kiểm định hiện trường đến các quy trình làm đất cơ bản. Công trình đã chuyển hóa và tích hợp đồng bộ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN 4054-2005, TCVN 9436:2012, 22 TCN 333-06) cùng tiêu chuẩn quốc tế AASHTO M145-2012 vào quy trình thi công thực tế tại Việt Nam. Các định mức số liệu về độ chặt đầm nén $K$, sức chịu tải CBR, độ dốc taluy và sai số hình học trong tài liệu là căn cứ kỹ thuật quan trọng phục vụ đào tạo kỹ sư công trình giao thông và định chuẩn chất lượng tại các dự án đường bộ.