CHƯƠNG 1 1. Trình bảy các dạng cấu tạo của nên đường ô tô? '2. Phân loại các đạng công trình nền đường và đất xây dựng nên đường? 3. Trình bày trình tự chung khi thi công nền đường? 4.
Trình bày đặc điểm và phạm vi áp dụng của các phương pháp thi công nền đường? 22 *XDNĐ Ô TÔ Chương2 CONG TAC CHUAN BI THI CONG 2. CAC VAN BE CHUNG 1. Trong giai đoạn chuẩn bị thi công cần phải theo dõi vả kiểm tra các công tắc sau: - Don dep phan dit để xây dựng đường, xây dựng các xí nghiệp và các cơ sở: sản xuất, chặt cây đánh gốc, di chuyển các công trình kién trúc cũ, di chuyênmộ mã. ~_ Xây dựng các xí nghiệp sản xuất, lắp đặt thiết bị, làm kho bãi vật liệu.
~_ Xây dựng nhà ở, nhà làm việc các loại, phòng thí nghiệm hiện trường. ~ _ Chuẩn bị xe máy thi công và vận chuyển, xưởng sửa chữa xe máy. ~ Tuyên chọn Va di iq edn by thi Sting cơ KHI: + Lép ban vé thi cong. Khi thi công trong thời hạn vải năm thì nên tiến hành công tác chuẩn bị cho.
một số hạng mục công tác nào đó rải ra theo thời gian. Ví dụ: nếu dự định thi công mặt đường trong năm thứ hai, thì công tác chuẩn bị sản xuất vật liệu và bản thành. phẩm xây dựng mặt đường nên tiến hành vào cuối năm thử nhất chứ không phải ngay từ khi khởi công. Nếu xây dựng sớm quá, sẽ không tránh khỏi tình trạng các thiết bị sản xuất của xí nghiệp sản xuất phải chờ việc lâu đài, trong khí có thể phục vụ cho.
các công trình khác. Nên phân bố các công tác chuẩn bị theo thời gian để giảm bớt chỉ phí phải chỉ đồng thời và có thể tiến hành công tác chuẩn bị bằng một lực bên và nhiều phương tiện nhỏ. Tuy nhiên cân phãi bảo đảm hoàn thành kịp thời bởi vì nêu để công, tác chuẩn bị chậm trễ thì sẽ ảnh hưởng xấu đến thời gian xây dựng công trình. Việc chuẩn bị các hạng mục nêu trên phải được hoàn thành trong thời gian 90 ngày kể từ khi khởi công.
Riêng phòng thí nghiệm hiện trường và các thiết bị thí nghiệm phải hoàn thành trong 60 ngày kể từ khi khởi công. 5, Chỉ tiết các hạng mục của công tác chuẩn bị và danh mục về thiết bị và nhân. sự đã nộp lúc bở thầu không được thay đổi và phải theo đúng cách và tiêu chuẩn đã quy định trong hợp đồng. CHUẢN BỊ NHÀ CÁC LOẠI VÀ VĂN PHÒNG TẠI HIỆN TRƯỜNG 'Việc chuẩn bị nhà các loại, phải được làm theo đúng hợp đồng.
Yêu cầu về bố trí nhà ở và nhà làm việc. Nhà thầu phải xây dựng, cung cấp, bảo quản sửa chữa các loại nha ở, nhà làm việc (văn phòng), các nhà xưởng nha kho. tạm thời tại hiện trường, kể cả các văn phòng và nhà ở cho các giám sát viên. Sau khi hoàn thành hợp đồng thì phải đỡ bỏ các nhà đó.
Yêu cầu chung đổi với các loại nhà văn phòng phải phù hợp với các điều lệ liên quan hiện hành của nhà nước (như quy chuẩn xây dựng Việt Nam). Trụ sở văn phòng của nhà thầu và của các kỹ sư tư vấn, nhà của giám sát viên và nhà các loại khác phải được bố trí phù hợp với kế hoạch chuẩn bị đã ghỉ rõ trong hợp đồng. Yêu cầu bố trí nhà trong vùng phụ cận của một trạm trộn bê tông nhựa như Bảng 2. Yêu câu đối với nhà làm việc và nhà ở, ở trạm trộn bê tông nhựa.
Loại nhà Số tối thiểu | Cự ly tối đa đến trạm. phải cung cấp | trộn bê tông nhựa (km) | Văn phòng hiện trường của nhà thầu. 1 2 'Văn phòng hiến trường của kỹ sử từ vẫn ? 5 |Văn phòng thí nghiệm hiện trường, 1 2 (Nhà ở của giám sát viên. Các văn phòng, nhả, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, kết cấu phải vững chắc, thoát nước tốt, có sẵn đường rải mặt, đảm bảo các nhu cầu điện, nước, điện thoại và các thiết bị, đỗ đạc trong nhà sử dụng thích hợp.
Các nhà kho phải đảm bảo bảo quản tốt vật liệu. Yêu cầu đối với phòng thí nghiệm hiện trường 1. Nhà thầu phải cung cắp toàn bộ nhà cửa, vật liệu, thiết bị thí nghiệm theo yêu cầu thực hiện hợp đồng đưới sự hướng dẫn và giám sát của kỹ sư tư vần. Phòng thí nghiệm được xây dựng cách trạm trộn bê tông nhựa không quá 2km và trong khu vực không bị ô nhiễm khi trạm trộn hoạt động.
Phòng thí nghiệm phải có đủ cán bộ và nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ tay nghề và phải được trang bj đẳy đủ các máy móc thiết bị thí nghiệm như ở Bảng 2.2 để làm các thí nghiệm đảm bảo hoàn thành công trình theo đúng các quy định kỹ thuật trong hỗ sơ đầu thầu. 24 *XDND Ô TÔ Bang 2. Danh mục các thí nghiệm và các trang thất bị chủ yếu phải có ở trong phòng thí nghiệm hiện trường của nhà thâu. |e “Trang bị chủ yếu cần có 1.
VỀ thí nghiệm đất Hãi bộ sàng 200-0,02mm; một cân 200g, 1.1 | Phân tích thành phần hạt chính xác đến 0,2gram; một cân 100g chính xác đến 0,1gram. Một cân 100g chính xác đến 0,gram và. 12 | Xác định độ ảm một tù sấy có thể giữ nhiệt ở nhiệt độ 100- 105°C 13 | Xée dink giới hạn đèo, giới | Một bộ thí nghiệm giới hạn đèo và một bộ hạn chảy thí nghiệm giới hạn chảy 1-4. | Thí nghiệmalin đầmWE nén Một bộ đầm nén tiêu chuẩn và một bộ đầm.
feeds 1$ | Thí nghiệm CBR. Một thiết bị đầm nén + 5 bộ khuôn. E askin By Một bộ khuôn của thí nghiém CBR va 16 | ee trong | tim ép DeScm, giá lắp đặt đồng hỗ đo Phong (x ) dạng chính xác đến 0,01mm, máy nén IL, Thí nghiệm vật liệu móng áo đường, 1.1 | Phân tích thành phần hạt 1-2 Bộ sàngđộ tiêu 1000gram chínhchuẩn xác 0,50,02-40mm + cân. m—m 1I2 | Thí nghiệm đầm nén 'Như Ân điều 1.4 + cân 1000gram độ chính xác.
“Thí nghiệm aes nén một trục không hạn chế nở hông (dù 13 | cho vật liệu móng có giacổ | Một máy nén 10 tấn chất liên kết vô cơ). 14 Ì Thí đã đămnghiệm độ hao mòn của. Một bộ thí nghiệm (LosAngeles) — tiêu chuẩn LosAngeles Thí nghiệm hàm lượng sét 15 | trong vật liệu đá hoặc thí | Một bộ tiêu chuẩn nghiệm đương lượng cát ES 6 | Ae nghệ hàm lượng bạt | Voi bộ iệu chuẩn THỊ. Thí nghiệm bê tông nhựa và hỗn hợp nhựa it Th aap độ kim lún của | 464 69 tu chudn 112 | Thí nghiệm độ nhớt Một bộ tiêu chuẩn.
'XDNĐ Ô TÔ *25 Danh mục các thí nghiệm 'Trang bị chủ yếu cần có. yêu cầu T3 Í Thícủa nhựanghiệm độ kẻo dài Một bộ tiêu chuẩn 111.4 | Thí nghiệm nhiệt độ hoá mềm. Một bộ tiêu chuẩn. Một cân bàn 100gam (chính xác đến Xác định các chỉ tiêu vật lý 0,Sgram) + leén trong nude 1000gram TIS Í của mẫu bê tông nhựa (chính xác đến 0,Igram) + một máy trộn hỗn hợp để đúc mẫu.
IIL6 | Thí nghiệm Marshall Một bộ (Gồm cả thiết bị đúc mẫu, đây mẫu) Thí nghiệm xác định hàm Một bộ (bằng phươn/ ag yt Boe THỂ | lượng nhựa phương pháp chưng cấu) IV. Thi nghiệm bê tông xi măng. Thí nghiệm phân tích thành NhưIL1 TV. phan hạt TV.2 | Xác định độ sụt của hỗn hợp.
các Một máy trộn trong phòng + 1 cân 100 kg+ phếu đọng + 2 bộ đo độ sụt + 1 bản rung, Một máy nén 10 tấn + 1 bộ trang thiết bị Thí nghiệm cường độ nén. dưỡng hộ (có thể khống chế độ ẩm và nhiệt độ), các khuôn đúc mẫu (15x15x15) em hoặc (20x20x20) cm. Thí nghiệm cường độ kéo Một bô.Á | vấn hoặc ép che Xác định nhanh độ ẩm của Căn 1000gram (chính xác đến Igram) + tủ sấy. IVŠ | cắt liệu V.
Các trang bị kiểm tra hiện trường.1 | Máy đo đạc Một kinh vĩ + một thuỷ bình chính xác để. quan tric lún + thước các loại v2 pmKiểm tra p độtốt dứtchặt piế bằng Một|. bộ thiếiếtt bị bị rót cát Xác định độ âm bằng phương. ‘V3 | phap dao đại đốt cồn Một bộ thí nghiệm đốt cồn + dao đai + cân we Đo độ võng trực tiếp dưới Một cần Benkelman 2:1 có cánh tay đòn dai > 2,5m + giá lắp thiên phân kế + 3-5 DEH thiên phân kế Một kích gia tải 5-10 tắn; tắm ép D = V.5 | Thí nghiệm ép lún hiện trường | 33em, một bộ giá mắc thiên phân kế, 5-6 thiên phân kế 26 * XDNĐ Ô TÔ TT anh mụcyêucáccầu.thí nghiệm “Trang Re bị chủ men yếu cần có.
V6 | Xác tạiđịnhhiệnlượng ởnhựa tuoi phun ‘i bia 1m’ 2 Các tắm gidy V.7 | Khoan lấy mẫu bê tông nhựa | Máy khoan mẫu, đường kính 105mm.8 | Đo độ bằng phẳng, Một bộ thước đài 3m. Ghỉ chú: Bảng 2.2 Tu) thực tế có thể yêu cầu nhà thầu mua sắm hoặc bỏ chỉ phí thuê thực hiện các hạng mục thí nghiệm cân thiết khác (đặc biệt là các thí nghiệm phục vụ cho việc thiết kế bản vẽ thì công chỉ tiết). Yêu cầu về xưởng sửa chữa 1. Nhà thấu phải bố trí một xưởng sửa chữa được trang bị thích hợp đễ sửa chữa máy móc thiết bị thi công và xe vận chuyển phục vụ công trình.
Ngoài ra phải bố trí một nhà kho để bảo quản các phụ tùng, thiết bị dự trữ và. cúc nhà hoặc sân để xe may. 3, Với các công trình trong nước, nhu cầu vẻ nhà cửa tạm thời phụ thuộc vào. khối lượng công trình, thời hạn thì công, và điều kiện cụ thể của địa phương, dựa vào.
các văn bản quy định hiện hành để tính toán chính xác. CHUẨN BỊ CÁC CƠ SỞ SÂN XUẤT 1. Cơ sở sản xuất của công trường gồm các xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. và bán thành phẩm, các xưởng sửa chữa cơ khí và bảo đưỡng xe máy, các cơ sở bảo.
đảm việc cung cắp điện, nước. phục vụ cho quá trình thi công và sản xuất vật liệu. Trừ các thành phố và khu vực kinh tế lớn, trong xây dựng đường thường tổ. chức các cơ sở sản xuất tạm thời, thời gian sử dụng 2-3 năm để sản xuất các bán thành phẩm.
Phải tính toán đầy đủ các yêu cầu về vật liệu các loại (cấp phối, đá các loại, các bán thành phẩm: bê tông nhựa, đá trộn nhựa, bê tông xi măng. trình, căn cứ vào vị trí các nguồn vật liệu phù hợp với tiến độ thỉ công mà xác định công suất hoạt động của các mỏ vật liệu và các trạm trộn trực thuộc nhà thầu cũng.