Đồ Án Xây Dựng Lưới Trắc Địa Phục Vụ Đo Vẽ Bản Đồ Địa Hình

Đồ án xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình Lai Vung, Lấp Vò, Đồng Tháp. Tìm hiểu chi tiết tại đây.

Trường đại học

Đại Học

Chuyên ngành

Trắc Địa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án
62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA PHỤC VỤ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1.1. Giới thiệu chung về bản đồ địa hình

1.2. Lưới khống chế trắc địa phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình

2. CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ PHỤC VỤ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH CÔNG TRÌNH TỈ LỆ LỚN

2.1. Xác định số bậc phát triển lưới và mật độ điểm khống chế các cấp

2.2. Độ chính xác của lưới khống chế mặt bằng phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ lớn

2.3. Một số phương pháp ước tính độ chính xác thiết kế lưới mặt bằng

2.4. Ước tính độ chính xác lưới khống chế độ cao

3. CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG VÀ ĐỘ CAO PHỤC VỤ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:1000 KHU VỰC LONG HƯNG 2 LAI VUNG, LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP

3.1. Lựa chọn số bậc phát triển lưới và phương án thiết kế lưới

3.2. Tính số lượng điểm khống chế các cấp

3.3. Kết quả ước tính độ chính xác các lưới khống chế mặt bằng

3.4. Ước tính lưới độ cao

4. CHƯƠNG IV: DỰ TOÁN, KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về lưới trắc địa và bản đồ địa hình tỉ lệ lớn

Lưới trắc địa đóng vai trò quan trọng trong việc đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ lớn. Bản đồ địa hình không chỉ thể hiện các yếu tố tự nhiên mà còn phản ánh hoạt động của con người. Việc xây dựng lưới trắc địa giúp đảm bảo độ chính xác cho các bản đồ, từ đó phục vụ cho nhiều lĩnh vực như quy hoạch, xây dựng và quản lý tài nguyên.

1.1. Định nghĩa và phân loại bản đồ địa hình

Bản đồ địa hình được phân loại theo tỷ lệ, bao gồm bản đồ tỷ lệ lớn, trung bình và nhỏ. Mỗi loại bản đồ có ứng dụng riêng trong khảo sát và thiết kế công trình.

1.2. Vai trò của lưới khống chế trắc địa

Lưới khống chế trắc địa là cơ sở để xác định vị trí và độ cao của các điểm trên bản đồ. Nó giúp đảm bảo độ chính xác trong quá trình đo vẽ và khảo sát.

II. Thách thức trong việc xây dựng lưới trắc địa cho bản đồ địa hình

Việc xây dựng lưới trắc địa gặp nhiều thách thức như độ chính xác, mật độ điểm và điều kiện địa hình. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bản đồ địa hình tỉ lệ lớn.

2.1. Độ chính xác của lưới khống chế

Độ chính xác của lưới khống chế được xác định bởi sai số trung phương của các điểm đo. Điều này yêu cầu các phương pháp đo phải được thực hiện một cách chính xác và khoa học.

2.2. Mật độ điểm khống chế

Mật độ điểm khống chế cần phải đủ để đảm bảo độ chính xác cho bản đồ. Tùy thuộc vào tỷ lệ bản đồ và độ phức tạp của địa hình, mật độ điểm có thể thay đổi.

III. Phương pháp xây dựng lưới trắc địa hiệu quả

Có nhiều phương pháp để xây dựng lưới trắc địa, bao gồm lưới tam giác, lưới đa giác và công nghệ GPS. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với từng điều kiện cụ thể.

3.1. Phương pháp lưới tam giác

Lưới tam giác là phương pháp phổ biến, cho phép đo góc và cạnh để xác định tọa độ các điểm. Phương pháp này có độ chính xác cao nhưng yêu cầu điều kiện địa hình thuận lợi.

3.2. Phương pháp lưới đa giác

Lưới đa giác thường được sử dụng trong khu vực đông dân cư hoặc địa hình phức tạp. Phương pháp này giúp giảm thiểu khó khăn trong việc thông hướng giữa các điểm.

3.3. Ứng dụng công nghệ GPS trong xây dựng lưới

Công nghệ GPS mang lại nhiều lợi ích trong việc xây dựng lưới trắc địa, bao gồm độ chính xác cao và thời gian thi công nhanh. Tuy nhiên, chi phí thiết bị vẫn là một yếu tố cần cân nhắc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của lưới trắc địa trong đo vẽ bản đồ

Lưới trắc địa không chỉ phục vụ cho việc đo vẽ bản đồ địa hình mà còn có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác như quy hoạch đô thị, xây dựng công trình và quản lý tài nguyên thiên nhiên.

4.1. Ứng dụng trong quy hoạch đô thị

Lưới trắc địa giúp xác định vị trí các công trình trong quy hoạch đô thị, từ đó đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả trong thiết kế.

4.2. Ứng dụng trong xây dựng công trình

Trong xây dựng, lưới trắc địa cung cấp thông tin chính xác về địa hình, giúp các kỹ sư thiết kế và thi công công trình một cách hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của lưới trắc địa

Lưới trắc địa là một phần không thể thiếu trong việc đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ lớn. Với sự phát triển của công nghệ, lưới trắc địa sẽ ngày càng hoàn thiện và đóng góp nhiều hơn cho các lĩnh vực khác nhau.

5.1. Tương lai của công nghệ trắc địa

Công nghệ trắc địa sẽ tiếp tục phát triển, với sự xuất hiện của các thiết bị hiện đại và phần mềm hỗ trợ, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác đo vẽ.

5.2. Tầm quan trọng của lưới trắc địa trong phát triển bền vững

Lưới trắc địa không chỉ phục vụ cho các dự án xây dựng mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững thông qua việc quản lý tài nguyên hiệu quả.

10/07/2025
Đồ án xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình lai vung lấp vò đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA PHỤC VỤ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH I. Giới thiệu chung về bản đồ địa hình I. Định nghĩa, phân loại bản đồ theo tỷ lệ và các nội dung cơ bản của bản đồ 1. Định nghĩa: Bản đồ địa hình là loại bản đồ thể hiện một khu vực trên bề mặt trái đất.

Trên bản đồ này phản ánh những thành phần thành tạo của thiên nhiên, những kết quả hoạt động thực tiễn của con ngưêi mà mắt ngưêi ta có thể quan sát được. Chúng được xây dựng theo một quy luật toán học nhất định bằng một hệ thống ký hiệu quy ước và các yếu tố nội dung đã được tổng quát hoá. Phân loại bản đồ theo tỷ lệ Phân loại bản đồ như sau: - Bản đồ tỷ lệ lớn: gồm các bản đồ có tỷ lệ 1: 500, 1: 1000, 1: 2000, 1: 5000 - Bản đồ tỷ lệ trung bình: Gồm các bản đồ có tỷ lệ từ 1: 10. - Bản đồ tỷ lệ nhỏ gồm các bản đồ có tỷ lệ 1: 100.

Trong xây dựng công trình, ở giai đoạn khảo sát thiết kế cần các bản đồ tỷ lệ sau: - Bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 với khoảng cao đều 1  2m, được dùng để chọn tuyến, chọn địa điểm xây dựng công trình. Dùng trong thiết kế sươ bộ, xác định diện tích, khối lượng hồ chứa. - Bản đồ tỷ lệ 1: 5000 với khoảng cao đều 0,5  1m, được dùng cho mục đích lập các thiết kế quy hoạch tổng thể cho các khu xây dựng lớn và lập thiết kế sươ bộ khu vực xây dựng các công trình. - Bản đồ tỷ lệ 1: 2000 với khoảng cao đều 0,5  1m, được dùng để lập tổng bình đồ cho khu xây dựng và lập các bản thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình.

Bản đồ địa hình thể hiện đầy đủ các yếu tố địa hình, địa vật, cho phép ngưêi sử dụng bản đồ nghiên cứu một cách đầy đủ toàn bộ khu đất. Do vậy, bản đồ địa hình không chỉ được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân mà còn được sử dụng trong đêi sống hàng ngày. Các nội dung cơ bản của bản đồ địa hình Đối với bản đồ tỷ lệ lớn, các yếu tố cần thiết được biểu diễn trên bản đồ bao gồm: Điểm khống chế trắc địa Bao gồm các điểm khống chế trắc địa về mặt bằng và độ cao. Tất cả các điểm khống chế trắc địa có chôn mốc cố định phải được biểu diễn trên bản đồ.

3 Phạm Minh Nhựt 02-ĐHTĐ-01 Đồ Án Xây Dựng Lưới Trắc Địa GVHD: Nguyễn Văn Khánh - Điểm dân cư Phạm vi dân cư phải được biểu thị theo các ký hiệu Tương ứng, nhà trong vùng dân cư phải được biểu diễn sao cho ngưêi đọc bản đồ có thể phân biệt rõ tính chất, quy mô của từng nhà. Nếu khoảng cách giữa các nhà  0,2mm trên bản đồ thì vẽ chung tưêng hoặc vẽ gộp và chỉ vẽ gộp các nhà có cùng tính chất. Nếu khoảng cách giữa các nhà lớn hơn 0,2mm thì vẽ tách ra từng nhà riêng biệt. - Điểm địa vật kinh tế xã hội Các công trình công cộng như nhà thê lớn, nhà hát, đền, chùa… phải được biểu thị tính chất kinh tế, xã hội, văn hoá của các công trình đó.

- Đường giao thông và thiết bị phụ thuộc Trên bản đồ địa hình tỷ lệ lớn phải biểu thị các cột cây số, các cột điện cao thế, hạ thế và đường dây thông tin. Khi biểu thị đường có rải mặt thì cứ cách 15  20mm trên bản đồ phải ghi chú tên đường, độ rộng lòng đường, mép đường… - Thuỷ hệ và các công trình phụ thuộc Đối với mạng lưới thuỷ hệ phải biểu thị đường bê biển, bê hồ, bê mưương…, các mép nước thì phải đo độ rộng, độ sâu, hướng dòng chảy. Trên bản đồ cứ cách 15cm phải ghi chú độ cao mực nước của dòng chảy và kèm theo thêi gian xác định mực nước. Sông ngòi, mưương máng có độ rộng dưới 0,5mm trên bản đồ thì vẽ một nét, từ 0,5mm trên bản đồ thì vẽ nét đôi.

- Dáng đất và chất đất Dáng đất được biểu thị trên bản đồ bằng đường bình độ kết hợp với kí hiệu và ghi chú độ cao tại các điểm đặc trưng của dáng đất như đỉnh núi, thung lũng, yên ngựa, bãi bồi của sông… Khi khoảng cao đều của đường đồng mức là 1m trở lên thì độ cao của điểm mia phải tính chính xác đến 0,01m và ghi trên bản đồ làm tròn đến 0,1m. Khi khoảng cao đều có đường bình độ dưới 1m thì độ cao điểm mia được tính và ghi trên bản đồ chính xác đến 0,01m. Đối với loại đất và chất đất thì phải biểu thị trạng thái bề mặt và phân loại chất đất. - Thực vật Khi đo vẽ rừng phải xác định loại cây, độ cao trung bình của cây, đường kính của cây… và phải điều tra biểu thị loại rừng.

-Ranh giới và tưêng rào Đường và mốc biên giới quốc gia, đường và mốc ranh giới hành chính các cấp phải được điều tra và biểu thị theo quy định của Nhà nước. Đường ranh giới hành chính cấp cao được thay thế cho đường ranh giới hành chính cấp thấp và phải được khép kín. 4 Phạm Minh Nhựt 02-ĐHTĐ-01 Đồ Án Xây Dựng Lưới Trắc Địa GVHD: Nguyễn Văn Khánh - Địa danh và các ghi chú cần thiết khác Địa danh vùng dân cư phải được điều tra tại Uỷ ban nhân dân các địa phương. Tên sông, núi, các di tích văn hoá… phải được biểu thị theo cách gọi phổ thông lâu đêi, theo cách gọi của ngưêi dân địa phương.

Khi thành lập bản đồ tỷ lệ lớn cần lưu ý là các yếu tố địa vật trên thực địa đều phải được lựa chọn để biểu diễn trên bản đồ. Có một số địa vật sẽ được biểu diễn theo những ký hiệu quy ước và các ký hiệu quy ước này phải rõ ràng, trực quan, được chuẩn hoá cho các loại bản đồ địa hình, giúp cho ngưêi sử dụng bản đồ hình dung ra được tình hình thực địa mà tê bản đồ biểu diễn. Thông thưêng những ký hiệu này được quy định thống nhất theo các tài liệu quy định về ký hiệu bản đồ do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành. Nếu có đối tượng địa vật hoàn toàn mới xuất hiện, không biểu diễn theo tỷ lệ được mà phải biểu diễn bằng ký hiệu nhưng không có trong quyển ký hiệu bản đồ, khi đó ngưêi thành lập bản đồ có thể đặt ra ký hiệu mới và ký hiệu mới này phải được ghi chú rõ ràng.

Ý nghĩa và các đặc trưng cơ bản của bản đồ địa hình tỷ lệ lớn 1. Ý nghĩa của bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Trong xây dựng công trình thì bản đồ tỷ lệ lớn đóng vai trò quan trọng. Bản đồ địa hình công trình được sử dụng trong cả giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng và sử dụng công trình. Trong giai đoạn khảo sát, bản đồ khảo sát được thành lập nhằm mục đích phục vụ cho công tác khảo sát, lựa chọn các phương án tối ưu của tuyến, hoặc lựa chọn khu vực xây dựng công trình.

Ngoài ra bản đồ khảo sát còn được sử dụng để thiết kế chi tiết những bộ phận của công trình. Do vậy, thiết kế càng chi tiết, công trình càng phức tạp thì yêu cầu thành lập bản đồ tỷ lệ càng lớn. Sau khi xây dựng xong công trình thì bản đồ hoàn công được thành lập nhằm mục đích kiểm tra sự phù hợp, tính chính xác của kết quả thi công so với thiết kế. Trong giai đoạn vận hành công trình thì bản đồ kiểm kê được thành lập nhằm mục đích kiểm tra sự vận hành đúng đắn của công trình và công tác bảo dưỡng, sửa chữa công trình.

Các đặc trưng cơ bản của bản đồ địa hình tỷ lệ lớn a. Độ chính xác Bản đồ tỷ lệ lớn được đặc trưng bởi sai số trung phương tổng hợp vị trí mặt bằng và độ cao của điểm địa vật. Sai số trung phương vị trí điểm được xác định theo công thức: mP = mX2  mY2 (I- 1) 5 Phạm Minh Nhựt 02-ĐHTĐ-01 Đồ Án Xây Dựng Lưới Trắc Địa GVHD: Nguyễn Văn Khánh Nếu coi mX = mY = mk thì chúng ta xẽ có: mP = mk 2 (I- 2) Trong đó: mX và mY: Sai số trung phương tung độ và hoành độ của điểm được đo trên bản đồ. Sai số vị trí điểm trên bản đồ bao gồm: sai số điểm khống chế đo vẽ, sai số đo vẽ và sai số do biến dạng bản vẽ.

Đối với công tác thiết kế yêu cầu quan trọng là sai số vị trí điểm Tương hỗ giữa các vật kiến trúc không vượt quá 0,2m trên thực địa. Độ chi tiết của bản đồ Độ chi tiết của bản đồ được đặc trưng bằng mức độ đồng dạng của các yếu tố biểu diễn trên bản đồ so với thực tế của chúng ở trên mặt đất, nói cách khác là mức độ khái quát của địa vật, địa hình trên bản đồ. Tỷ lệ bản đồ càng lớn thì độ chi tiết càng cao. Đối với bản đồ tỷ lệ lớn, sai số khái quát địa vật rõ nét không được vượt quá 0,5mm.

Độ đầy đủ Độ đầy đủ của bản đồ được đặc trưng bằng mức độ dày đặc của các đối tượng cần và có thể biểu diễn trên bản đồ. Độ đầy đủ được biểu thị bằng kích thước nhỏ nhất của đối tượng và khoảng cách nhỏ nhất giữa các đối tượng ở thực địa cần phải được biểu diễn trên bản đồ. Lưới khống chế trắc địa phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình: I. Lưới khống chế mặt bằng Lưới khống chế mặt bằng được thành lập ở khu vực thành phố, khu công nghiệp, khu năng lượng, sân bay, bến cảng, nhà máy thuỷ điện, cầu cống, đường hầm.

là cơ sở trắc địa phục vụ cho việc khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng các công trình. Lưới khống chế trắc địa công trình có thể được thành lập dưới dạng lưới tam giác đo góc, lưới tam giác đo cạnh, lưới đo góc- cạnh kết hợp hoặc lưới đường chuyền. Lưới khống chế trắc địa phải đảm bảo độ chính xác toạ độ và độ cao các tuyên theo yêu cầu đã đề ra trong quy phạm của nhà nước. Mạng lưới khống chế trắc địa phải đủ mật độ điểm theo quy định, đủ độ vững vàng về đồ hình trong thiết kế và trình tự phát triển lưới.

Do vậy lưới khống chế mặt bằng cơ sở phải được xây dựng bao trùm lên toàn bộ khu đo vẽ, trên cơ sở mạng lưới này, ngưêi ta sẽ chêm dày mạng lưới để đảm bảo đủ mật độ điểm cho thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ