Chương 1 TỔNG QUAN. Cơ sở lý luận về xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các dân tộc thiểu số. Một số khái niệm về hệ thống chính trị, các tổ chức trong hệ thống chính trị và lực lượng chính trị của Đảng. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh về xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các dân tộc thiểu số.
Chủ trương, chính sách của Đảng đối với các dân tộc thiểu số và việc xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh. Chủ trương, chính sách của Đảng đối với các dân tộc thiểu số. Chủ trương, chính sách của Đảng đối với các dân tộc thiểu số và việc xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh: Trường hợp người Hoa, người Chăm và người Khmer. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
33 Chương 2 DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Dân số và sự biến động dân số của các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ cấu dân số các dân tộc thiểu số theo tình trạng cư trú. Cơ cấu dân số các dân tộc thiểu số chia theo nhóm tuổi và giới tính.
Sự phân bố cư trú các dân tộc thiểu số chia theo đơn vị hành chánh. Sự hình thành các khu vực cư trú của người Hoa, người Chăm và người Khmer ở Thành phố Hồ Chí Minh. Người Hoa trong công cuộc xây dựng Sài Gòn - Chợ Lớn - Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình hình thành các khu vực cư trú của người Chăm ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Quá trình hình thành các khu vực cư trú của người Khmer ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tình trạng đi học và lý do nghỉ học của trẻ em từ 5 tuổi đến 18 tuổi trong các cộng đồng dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tay nghề, chuyên môn kỹ thuật của đội ngũ lao động trong các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh.
69 Chương 3 CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG CHÍNH TRỊ CỦA ĐẢNG TRONG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Những thành tựu và thách thức trong công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh. Xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống các dân tộc thiểu số - Trường hợp người Hoa, người Chăm và người Khmer. Tăng cường an sinh xã hội, chăm lo đời sống tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số - Trường hợp người Hoa, người Chăm và người Khmer.
Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số là nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách trong công tác dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng công tác xây dựng Đảng và phát triển đảng viên trong các dân tộc thiểu số - Trường hợp người Hoa, người Chăm và người Khmer ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tình hình xây dựng Đảng và phát triển đảng viên trong người Hoa, người Chăm và người Khmer ở Thành phố Hồ Chí Minh. Vấn đề xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa tổ chức Đảng với cộng đồng các dân tộc Hoa, Chăm, Khmer và đảng viên với người dân là người Hoa, người Chăm và người Khmer.
Thực trạng xây dựng các tổ chức đoàn thể trên địa bàn cư trú của người Hoa, người Chăm và người Khmer ở Thành phố Hồ Chí Minh. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Hội Liên hiệp Phụ nữ. Mối quan hệ giữa người dân các dân tộc thiểu số với các tổ chức chính trị - xã hội tại địa bàn dân cư ở Thành phố Hồ Chí Minh (qua khảo sát 450 hộ gia đình người Hoa, người Chăm và người Khmer).
Đối với người lãnh đạo các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội. Nhận xét của người dân đối với các tổ chức Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội (hay đoàn thể nhân dân) ở cơ sở. 117 Chương 4 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG CHÍNH TRỊ CỦA ĐẢNG TRONG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Những xu hướng chính tác động đến việc xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập khu vực và quốc tế. Xu hướng dân chủ hóa. Xu hướng hợp tác xã hội. Xu hướng biến đổi khí hậu và môi trường.
Một số quan điểm định hướng về xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên nguyên tắc “bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ” và phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh gắn với việc chăm lo thực hiện công tác vận động nhân dân, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức đoàn thể quần chúng. Xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức trong hệ thống chính trị, tăng cường xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
Các nhóm giải pháp chủ yếu về xây dựng lực lượng chính trị của Đảng trong các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm giải pháp về nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo đảm an toàn sinh kế, an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm giải pháp về đào tạo nâng cao trình độ học vấn, mặt bằng dân trí, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, chăm sóc sức khỏe, bảo vệ và cải thiện môi trường trong các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ chí Minh 133 4. Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành của cán bộ trong hệ thống chính trị; đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng và công tác phát triển đảng viên, đoàn viên, hội viên của các tổ chức chính trị - xã hội ở Thành phố Hồ chí Minh.
134 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 141 PHỤ LỤC BẢN HỎI ĐẠI TRÀ. 149 vi DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 0.
1: Số hộ, số nhân khẩu (chia theo giới tính) và bình quân nhân khẩu/hộ trong 450 hộ khảo sát chia theo hộ dân tộc (Tháng 7/2006). 2: Số hộ, số nhân khẩu (theo giới tính) và bình quân nhân khẩu/hộ trong 300 hộ người Hoa chia theo địa bàn khảo sát (Tháng 7/2006). 3: Số hộ, số nhân khẩu (theo giới tính) và bình quân nhân khẩu/hộ trong 100 hộ người Chăm chia theo địa bàn khảo sát (tháng 7/2006). 4: Số hộ, số nhân khẩu (theo giới tính) và bình quân nhân khẩu/hộ trong 50 hộ người Khmer chia theo địa bàn khảo sát (Tháng 7/2006).
1: Dân số các dân tộc so sánh giữa 3 thời điểm 1 tháng 4 năm 1999, 2004 và 2009. 2: Tỷ lệ tăng dân số của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2005-2010. 3: Dân số từ 5 tuổi trở lên nhập cư vào Thành phố Hồ Chí Minh từ 2004 đến 2009 phân theo quận/huyện, khu vực thành thị và nông thôn. 4: Dân số người Chăm ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1976 – 2009.
5: Cơ cấu dân số Thành phố Hồ Chí Minh năm 1999 và năm 2009 chia theo nhóm tuổi. 6: Cơ cấu dân số người Hoa, Chăm, Khmer ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 1999 và năm 2009 chia theo nhóm tuổi. 7: Dân số các dân tộc thiểu số năm 2009 chia theo đơn vị hành chánh. 8: Sự phân bố cư trú của người Hoa chia theo đơn vị hành chánh.
9: Sự phân bố cư trú của người Chăm chia theo đơn vị hành chánh. 10: Sự phân bố cư trú của người Khmer chia theo đơn vị hành chánh. 11: Tình trạng đi học của trẻ em nhóm tuổi từ 5 đến 18 tuổi so sánh giữa các dân tộc thiểu số với người Kinh và cư dân Thành phố. 12: Tình trạng đi học của trẻ em nhóm tuổi từ 7 đến 18 tuổi so sánh giữa ba dân tộc Hoa, Chăm Khmer.
13: Tình trạng đi học của trẻ em nhóm tuổi từ 5 đến 18 tuổi chia theo dân tộc. Trình độ chuyên môn kỹ thuật từ 13 tuổi trở lên chia theo dân tộc. Việc học nghề của người Hoa, Chăm và Khmer từ 13 tuổi trở lên. 1: Mức sống của hộ gia đình vào thời điểm khảo sát chia theo dân tộc.
2: Hộ diện xóa đói giảm nghèo được trợ giúp trong năm qua (2005). 3: Số hộ vay và số tiền vay từ các tổ chức chính trị - xã hội và quỹ hỗ trợ người nghèo. 4: Mức sống có thay đổi như thế nào so với 5 năm trước (2001). 5: Lý do làm mức sống hộ khá hơn (so với 5 năm trước).
6: Quyền sở hữu đất ở và nhà ở chia theo dân tộc. 7: Mức độ tham gia họp tổ dân phố trong 12 tháng qua chia theo dân tộc. 8: Có biết và biết bằng cách nào các văn bản về chính sách đối với người Hoa/Chăm/Khmer?. 9: Tỉ lệ hộ đến làm thủ tục hành chính tại phường/ xã.
10: Nhận định của người dân về phong cách làm việc của phường. 11: Đánh giá hiệu quả thực hiện qui chế dân chủ tại khu phố và phường. 12: Tỷ lệ người dân biết người đảm nhận các chức danh chủ chốt tại phường, chia theo dân tộc của người trả lời. 13: Khu vực làm việc của người lao động chia theo dân tộc.
14: Tỷ lệ người dân biết người đảm nhận các chức danh chủ chốt tại phường, chia theo dân tộc của người trả lời .