CHƯƠNG 1 TONG QUAN CÁC VAN DE NGHIÊN CỨU.1 Nước th nh hoạt 1.2 Đặc điểm nước thải từ các khu kýtúc xá cao ting Các phương pháp xử lý nước thai sinh hoạt và các công trình nghiên cứu về xử lý nước thai sinh hoạt 7 1.2 Đất ngập nước.2 Các loi hệ thẳng đắt ngập nước nhân tạo và cầu tạo cia chúng 12 1.3 Chức năng của đất ngập nước.4 Ứng dụng đắt ngập nước nhân tạo trong xử lý nước hải sinh hoạt 7 1.3 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 18 1.1 Giới thiệu trường Đại học Thủy Lợi - phố Hiển, Hưng Yên.2 Tình hình tiêu thoát nước và xử lý nước thi CHUONG 2 PHAN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGUON NƯỚC, LƯỢNG NƯỚC KHU VUC NGHIÊN COU 3.1 Hiện trạng nguồn nước cơ sở mở rộng trường Đại học Thủy Lợi tại Hưng Yer 2.1 Nguễn nước cắp, 24 2.3 Nguồn nước tại kênh tgp nhận 24 2.2 Đánh giá chất lượng nước 2s 2.1 Tổ chức quan trắc 2 2.22 Đánh giá chất lượng nước 2” CHUONG 3 NGHIÊN CUU ĐÈ XUẤT, TINH TOÁN SƠ BỘ CÁC THONG SO KY THUAT CUA BÃI DAT NGAP NƯỚC NHÂN TẠO.1 Giải thích bài toán và vẫn để nghiên cứu 38 3.11 Sự cần thiết của nghiên cứu.12 Ý tưởng nghiên cứu 36 3.2So đồ hệ thing nity theo bãi đắt ngập nước nhân tạo mr 3.1 So đồ hệ thống xử lý dự kiến ” 3.2 Lựa chon vật liệu, thực vật trong trong bai dit ngập nước 4 3.3 Tính toán các thông số kỹ thuật sơ bộ: 48 3.4 Tinh toán kinh tế s KÉT LUẬN, oo TÀI LIỆU THAM KHAO. 61 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1 Tính chit nước tải sinh hoạt Bang 1.2 Một số thong số đặc trưng của nước thai sinh hoạt Bảng 2.1 Vit y mẫu nước thải 25 Bảng 22 Vj tr lấy mẫu nước mặt 26 Bảng 23 Chất lượng nước thải 28 Bang 24 Chất lượng nước mặt 28 Bang 3.1 Cơ chế loại bỏ chất ô nhiễm trong dat ngập nước Bảng 32 Chức năng của các bộ phận cia cây 46 Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu nước sau khi qua bãi lọc 47 Bảng 3.4 Thông số nước thải đầu vào 48 Bảng 3.5 Tiêu chun thải nước trong khu dân cư 49 Bảng 3.6 Giá tri tính toán hệ thống bãi đất ngập nước nhân tạo sa Bang 3.7 Ước tính chỉ phí thi công 56 Bảng 3.8 Ước tính chỉ phí mua vật liệu và thiết bị 56 Bảng 3.9 Dụ tính chỉ phí nhân công.10 Ước tinh chỉ phí điện sẽ Bảng 3.11 Tổng kinh phí xây dựng trạm xử lý 58 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Ung dụng công nghệ Hofmann Klaro tại khu công nghiệp Đại An ~ Đà Nẵng lô Hình L2 Mô hình Swimn-bed xử lý nước thải sinh hoạt " Hình 1.3 Phân loa đắt ngập nước B Hình 14 Sơ đỗ đất ngập nước nhân tạo chấy ngầm theo chiễu ngang (Vymazdl, 1997) " Hình 1.5 Sơ đồ đt ngập nước nhân tạo chảy ngim theo chiều đứng (Cooper, 1996) 14 Hình L6 Vị tí đị lý trường Đại học Thủy Lợi cơ sở mở rộng tai tính Hưng Yên.7 Sơ đồ đây chuyển công nghệ của tram xử lý a Hình 2.1 Bản đồ các vịt lấy nh tiếp nhận nước thải và tại trạm xử lý.2 Kết quả do TSS các mẫu nước thi 2” Hình 2.3 Kết quả đo BOD; các mẫu nước thải 30 Hình 2.4 Kết quả do TSS các mẫu nước mặt.5 Kết quả do BOD, các mẫu nước mặt „ Hình 2.6 Kết quả do COD mẫu nước mặt tạ các vỉ tí tên kệnh tiếp nhận nước thi.1 Hiện trang hoạt động bể hiểu khí 36 Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ của hệ thông xử lý 37 Hình 3.3 Dường di của các hạt rắn trong hệ thống DNN nhân tạo 38 Hinh 3.4 Đường đi của BOD/COD trong hệ thống DNN nhân tạo.5 Daring di của Nit trong hệ hông DNN nhân tạo 4i Hình 3.6 Đường đi của Photpho trong hệ thống ĐNN nhân tạo.7 Bổ trí sir dung vật liệu cho hệ thông đắt ngập nước nhân tạo 4 Hình 3.8 Cây sây 44 Hình 3.9 Mỗi quan hệ giữa Kaoo với nhiệt độ đối với bi lọc dong chảy ding .10 Bãi đắt ngập nước nhân tạo 55 Hinh 3.11 Vị trí xây dựng hệ thống xử lý sử dung bãi dat ngập nước nhân tạo. 59 DANH MỤC TỪ VIET TAT BOD; Biological Oxygen Demand ~ Nhu cầu oxy hóa sinh học sau 5 ngày (mg/L) cop CChemieal Oxygen Demand — Nhu cầu oxy ha học (me/L) ĐNN Dit ngập nước DVT Đơn vị tính KLN Kim loại năng NH -N Nông độ Amoni quy về néng độ Nito (mg/L) PO, =P “Tổng hàm lượng Phot phát trong nước thải quy vẻ nồng độ Phốt pho (mg/L) QCVN Quy chuẩn Vig Nam QCVN ‘Quy chun kỹ thuật quốc gia về chit lượng nước sinh hoạt 14:2008/BTNMT RNM Rimg ngập mặn TCVN “Tiêu chuẩn Việt Nam TSS “Tổng chất rin lơ hing VSV Vi sinh vat MO DAU 1. Tính cấp thiết cũa đề tai Tai Việt Nam, sự gia tăng dân số đã trở thành một hệ quả tắt yếu từ quá trình đô thị ba tại các thành phố nói chung và Hà Nội nói riêng.
Nhiều tòa nhà cao tang được xây dựng tuy nhiên hệ thống thoát nước lại chưa được đầu tư mở rộng đồng bộ với xu thé phát iển nên dẫn đến tinh trạng ở một vài nơi xuất hiện hiện tượng nước thải ứ đọng trong các hd nước sây 6 nhiễm môi trường Nước thải sinh hoạt ở các khu dân cư đô thị, nông thôn tại Việt Nam hầu hết là chưa được xử lý đúng cách. Nước thải từ các khu vệ sinh mới chỉ được xử lý sơ bộ tại các bể phốt, chất lượng chưa đạt yêu cầu xả ra môi trường. Điều này là nguyên nhân din tình trạng ô nhiễm, lây lan bệnh tả. Đỏ là chưa ké đến nước thai xấm (nhà bếp, tắm giặt.) thường không được xử lý qua bể phốt, góp phần 6 nhiễm môi trường nó có tác dụng giữ lại các chất lắng đọng và chất độc.
Hệ thống đắt ngập nước nhân tạo (Constructed Wetland) gin đây được biết đến rên thé giới như là một giải pháp xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên, thân thiện với môi trường. Các vùng đắt ngập nước có thể loại bỏ chất 6 n hoặc chuyển chúng thành các dang vật chất ít gây ánh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường. Điều thuận lợi của việc sử dụng hệ thống đất ngập nước nhân tạo để xử lý nước thi là quá trình xử lý diễn ra liên tục, không đòi hỏi nhiễu kinh phí đầu te, không yêu cầu máy móc thiết thi bị hiện đại đất tiễn, thân thiện với môi tưởng, đồng tôi giúp gi tăng giá trí đa dạng sinh học, tạo cảnh quan môi trường sinh thấ cho khu vite xung quanh. Hơn nữa, sỉnh khối thye vật, bùn phân hủy, nước thải sau xử lý ừ hệ thống đt ngập nước nhân tạo cồn có giá tị v8 mặt kinh tế Trường Đại học Thủy Lợi ~ Hưng Yên dang trong giai đoạn đưa vio sử đụng, giải đoạn đầu tgp nhận hơn 3000 sinh viên tại khu ký túc xá và số lượng sinh viên dự kiến đến giai đoạn hai (năm 2025) khoảng 7000 sinh viên nội trú.
[1] Hiện nay theo thiết kế cdự án, trường có xây dựng trạm xử lý nước thải với cô ig suất 1.100 mỬngay đêm, DE tài "Nghiên cứu đ xuất xây dụng hệ thẳng đắt ngập mước nhân tạo nhằm xử lý nước thải xâm tại cơ sở mở rộng trường Đại học Thủy lợi ~ Phd Hiễn, Hưng Yen” được thực hiện với mục đích xử lý nước thải sinh hoạt từ khu ký túc xá và khu giảng. đường bằng hệ thống đắt ngập nước nhân tạo trong bổi cảnh cơ sở mở rộng trường Đại học Thủy Lợi đang vận hành trạm xử lý nước thải công suất thiết kế 1100 m'/ngay đêm phn lớn thời gian là không hoạt động. Nghiên cửu mang tinh thân thiện với môi trường để xử lý nước thải sinh hoạt xám của trường, giúp giảm ô nhiễm môi trường. cũng như giảm áp lực đối với nhà máy xử lý nước thải rong tương lai.
Nước thi sáu xử lý có thể dùng cho khu thực nghiệm nông nghiệp hoặc tái sử dụng lại làm nước tưới 2. Muetiên Đánh giá chất lượng nước thải ti trạm xử lý và nước thải ti kênh tiếp nhận nước thải của tường Đại học Thủy Lợi ~ phố Hiển, Hưng Yên, Đề xuất được hệ thống dit ngập nước nhân tạo nhằm cải thiện chất lượng nước thải sinh hoạt xám tại cơ sở mở rộng trường Dai học Thủy Lợi ~ Phố Hiển, Hưng Yên đạt tiêu chuẩn chất lượng nước thải với chi phí thấp. 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 31 Bi name nghiên cứu [uci thải từ khu dich vụ của ký tức xá xa ra kênh tiếp nhận nước thải và nước thải từ khu ký túc xá đã qua xử lý dẫn vào trạm xử lý nước thải trường Đại học Thủy Lợi cơ sở mở rộng — phố Hi Hưng Yên; Dang hệ thống đất ngập nước nhân tạo nhằm xử lý nước thải sinh hoạt của trường Đại học Thủy Lợi — phổ Hiển, Hưng Yên 3.2 Phạm vì nghiện cứu "Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi Thi nghiệm: Thực hiện lấy mẫu tại hiện trường là tại khu vực kênh tiếp nhận nước thai và tại trạm xử lý nước thải trường Đại học Thủy Lợi = Hưng Yên; tại phòng thí nghiệm phân ch chất lượng nước thi sinh hoạt qua các thông số: Nhit độ DO, pH, BODs, COD, TSS, Amoni, PO.
"Nghiên cứu dừng lại ở để xuất thiết kế xây dựng he thing dit ngập nước nhân tạo cho mục tiêu xử lý nước thải sinh hoạt, cơ sở mở rộng Đại học Thủy Lợi, Hưng Yên. Phương pháp nghiên cứu. Phong pháp thực nghiệm: ấy và bảo quản mẫu, — Phuong pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Phân tích chất lượng nước thải. sinh hoạt trước kh xữ lý qua các thông số: Nhiệt độ, DO, pH, BODs, COD, TSS, Amoni, PO," - P được phân theo các TCVN tương ứng; = Phuong phip kế thừa: Kế thừa nghiên ci lý thuyết về xây dựng hệ thing đất ngập nước nhân tạo nhằm xử lý nước thai sinh hoạt CHUONG1 TỎNG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU Các vin đề nghiên cứu của luận văn bao gồm: tổng quan về nước thải sinh hoạt, tổng quan về đất ngập nước và giới thiệu khu vực nghiên cứu.1 Nước thai sinh hoạt 111 Định nghĩa Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải đen và nước thải xám.
Nước thải từ bin cầu được gọi là nước thải đen. Nước thải den chứa him lượng cao chất rắn và một lượng đáng kể thức ăn cho vi khuẩn (Nito và Photpho). Nước thải den có thể được tách thành hai phần: phân và nước tu.