chương 1 ._ Phân loại công trình nền đường và phân loại đất đá nền đá theo mức độ. đào khó dễ trong thi công. Trinh tu-chung xay dung nên đường. Cấu tạo và các yêu cầu chung đối với mặt đường.
Cầu tạo chung kết cấu mặt đường mêm và mặt đường cứng. _ Các nguyên lý sử dụng vật liệu làm mặt đường. - Trình tự chung xây dựng mặt đường. CONG TAC LAM DAT TRONG XAY DUNG NEN DUONG 2.
THI CONG NEN DUONG BAO 2. Nội dung cong tac thi công nền đường đào Công tác đào nền đường phải thực hiện từ trên xuống dưới, không được đào khoét hàm ếch. Khi đào đến gần cao độ đỉnh nền thiết kế, phải thường xuyên kiểm. tra để đảm bảo không đào quá cao độ thiết kế.
Trong quá trình thi cong, nếu phát hiện điều kiện địa chất sai khác so với hồ sơ thiết kế, phải đề xuất thay đổi độ dốc taluy, các biện pháp đảm bảoô ổn định taluy nền đường. Khi đào nếu phát lộ tầng hoặc vết lộ nước ngầm thì phải ngừng thi công và đề xuất, trình duyệt các giải pháp xử lý. Trong khi chờ xử lý phải thực hiện ngay các biện pháp thoát nước tạm thời, dẫn nước ngâm thoát ra khỏi phạm vi thi công, không được để nước ngầm chảy tự do thấm hoặc chảy tràn lan. đào đến cao độ thiết kế, phải lấy mẫu thí nghiệm trong phạm vi khu , vực tác dụng của nền đào để kiểm tra các chỉ tiêu như độ âm tự nhiên, giới hạn chảy, chỉ số dẻo, độ chặt, sức chịu tải và độ trương nở từ thí nghiệm xác định CBR để quyết định xem có cần phải thay đất trong phạm vi khu vực tác dụng hay không.
Chỉ sô sức chịu tải quy định déi voi nén dao xem Bang 2-1. Quy dinh vé strc chiu tai (CBR) déi với đất nên đường đào : Sức chịu tải (CBR) tối thiếu Nền đườn Nền đường cho Nền đường cho Phạm vi nền đường tính 2 VOEB | đường cấp III,IV | đường các cấp khác — ` 2 cao toc, cap , > v. ^ 2 ~ từ đáy áo đường trở ` £ có sử dụng mặt không sử dụng mặt k I va cap II ã k ` ri xuông / đường câp cao A{ |_ đường câầp cao AI - 30 cm trên cùng. § 6 5 - Từ 30 cm đến 100 cm đối với đường cao tốc, đường 5 4 3 cấp I, cấp II và đến 80 cm đối với đường các cấp khác.
Mỗi khi đào nền được từ 2 — 3 m nên kiểm tra và chỉnh sửa mặt mái taluy cho đúng vị trí và độ dốc (đặc biệt đối voi ta luy nền đường. đào sâu), Phải loại trừ i ngay các khối đá cô lập hoặc rời rạc nằm trên mái taluy.- Đất thừa cần phải đúng nơi quy định; Không được phép đổ đất thừa trọng phạm vi đất canh tác; không được đỗ xuống sông, suối Tàm cản trở dòng chảy gay XÓI x XDD * 15 lở thềm sông hoặc sườn dốc phía đưới nền đường đào hoặc gây ô nhiễm dòng chảy phía hạ lưu; Đỗ đất không được gây tác động xâu đến mức độ ôn định của bản thân nên đường: không được đồ đất thừa trên mái taluy nền đường đắp, trên mái thiên nhiên dưới nên đào nơi có địa chất xấu hoặc có mạch nước ngầm; không được đỗ dồn đồng trên đỉnh taluy nên đào. Các phương án đào nền ¡ đường Khi đào nền đảo, phải dựa vào kích thước nền đường, điều kiện địa chất thủy văn và loại máy móc thi công hiện có để chọn một trong các phương án dưới đây. Phương án đào toàn bộ theo chiều ngang Khi dùng phương án này, tiến hành đào trên toàn bộ chiều rộng và chiều sâu nền đường.
Khi đào có thẻ tiến hành đào từ hai đầu vào giữa hay đào từ đầu này sang đầu kia xem Hình 2. Huéng dao A-A Nén dao Hướng đảo , B-B | je Đường vận chuyển > ;. Bậc thứ I b) BY - Hình 2. Phương pháp đào nên đường theo chiều ngang a) Có một bác thi công; b) Có 2 bậc thi cong ° Có thể dùng máy đào hoặc nhân lực thi công.
Nếu nền đường sâu có thé chia làm nhiều bậc đồng thời tiễn hành thi công, để tăng diện thi công (xem Hình 2. Chiều cao bậc cấp được xác định tuỳ theo năng suất công tác và các yêu cầu an toàn. Nếu đào bằng thủ công thì thường lấy bằng 1,5+ 2,0 m, còn dùng máy đào thì có thé tăng lên đến 3 + 4 m tuỳ theo loại đất và dung tích gầu. Mỗi bậc cấp đều phải có đường vận chuyển đất riêng để tránh cản trở lẫn nhau, làm ảnh hưởng đến năng suất làm việc va mat an toàn lao động.
Phương án đào dọc Phương án này còn được phân thành2 loại đào từng lớp và đào thành luống (xem Hình 2. , Đào từng lớp: tiến hành đào dần từng lớp theo hướng dọc trên toàn bộ bề rộng nên đào và đào sâu dần xuống dưới. Mặt lớp đào nên dốc ra phía ngoài để tiện thoát nước. Khi dùng phương án này, có thể dùng máy ủi thi công nếu cự ly vận chuyển ngắn, hay dùng máy xúc chuyên nếu cự ly vận chuyên đài.
Phương án này không thích hợp với những nơi có địa hình dốc và bề mặt gồ ghề không thuận tiện cho máy làm việc. Đào thành luỗng: trước hết đào một luéng mở đường dọc theo đoạn nên đào, sau đó đào mở rộng ra hai bên, đồng thời lợi dụng luỗống mở đường để thoát nước và vận chuyển đất ra. Trường hợp đoạn nên đào sâu có thê được tiễn hành đảo dần từng tầng. Có thể dùng nhân lực hoặc máy đào đất để thi công, đồng thời lắp đường ray và dùng xe goòng hoặc ô tô để vận chuyển đất.
Phương pháp này thích hợp với các đoạn nên đảo dài có chiều sâu đảo lớn. | / 1 / / \ ⁄/7 2/ Nén` dao` Ww` ty\ \ 7/8/ /9 / \ / / Hinh 2. Phuong phap dao doc a) Đào từng lớp; b) Đào thành luống 2. Phương án đào hỗn hợp Đây là phương án sử dụng hỗn hợp phương pháp đào dọc Luống đào theo hướng dọc thành luống và đào ngang (xem rrr ri ey Ty Ð T Hình 2.
Theo đó, trước tiên a |\ _ đào một luống theo hướng dọc ma \ của nên đảo, rôi theo hướng h ngang đảo sang hai bên một sô hào phụ. Bằng cách này có thể J tập trung nhiêu nhân lực và máy / móc lân lượt theo hướng dọc, —— hướng ngang đồng thời thi Hào đào theo hướng ngang công. Phương án này thích hợp cho các đoạn nên đào sâu kéo Hình 2. Phương án đào hôn hợp dài.
TRƯỜ | NG BAI HOO BIAG THONG SS VAN T. 7 PHAN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ Hỗ củ MINH THU VIEN J16219 XD*D17 Khi chọn phương án thi công nền đào, ngoài việc xét tính chất của công trình; loại máy móc thi công, còn phải xét đến mặt cắt địa chất của nền đào. Nếu đất của nền đào dùng để đắp mà có nhiều loại khác nhau, phân bố theo nhiều lớp nằm ngang thì dùng phương pháp đảo từng lớp theo chiều dọc là hợp lý hơn. THI CONG NEN DUONG DAP 2.
Nội dung công tác thi công nền đường dap 2. Chọn vật liệu đắp Không được sử dụng trực tiếp các loại đất dưới đây để đắp bat cứ bộ phận nào của nền đường: - Đất bùn, đất tham bùn (nhóm A-8 theo AASHTO M145); - Đất mùn lẫn hữu cơ thành phân hữu cơ quá 10%, đất có lẫn cỏ và rễ cây, lẫn rác thải sinh hoạt; - Đất lẫn thành phần muối dễ hòa tan quá 5%; - Đất sét có độ trương nở cao quá 3%; - Đất sét nhóm A-7-6 (theo AASHTO M145) có chỉ số nhóm từ 20 trở lên. Khi không có các loại đất khác, phải có biện pháp cải tạo các loại đất nói trên đề dùng làm vật liệu đắp nền đường như: loại bỏ các thành phần bất lợi, xử lý đất xâu bằng cách trộn thêm vôi, trộn thêm cát hoặc áp dụng các biện pháp tăng thêm độ chặt đầm nén, hạn chế nước thấm nhập.Các biện pháp nói trên phải được đánh giá thông qua thử nghiệm ở trong phòng, ở hiện trường và phải được phê duyệt theo các quy định về quản lý dự án. Không được dùng đất bụi nhóm A-4 và A-5 (theo phân loại ở AASHTO M145) để xây dựng các bộ phận nên đường dưới mức nước ngập hoặc mức nước ngầm và không nên dùng chúng trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường.
Vật liệu đắp nền đường phải có sức chịu tải (CBR) nhỏ nhất quy định tại Bảng 2-2. Quy định về sức chịu tải (CBR) đối với đất dap nên đường Sức chịu tải (CBR) tối thiểu ` | Nan đườn Nền đường cho : Nền đường cho Phạm vi nên đường tính 8 đường câp II, IV: | đường các câp khác a 2 cao tốc, cap , _ A 2 = - từ đáy áo đường trở. có sử dụng mặt không sử dụng mặt k I và cấp IÏ ` é ` ` Ấn. xudng duong cap cao Al | duéng cap cao Al 30 cm trên cùng § 6 5 30 cm dén 80 cm 5 4 - 3 80 cm đến 150 cm 4 3 3 150 em trở xuống ` 3 2 2 Trường hợp sử dung dat dap lẫn đá để đắp nền đường, kích cỡ hạt lớn nhất của các hạt sỏi cuội, đá lẫn trong đất là 100 mm Ahi dap trong:øhậm.
vi khu vực tác dụng của nền đường và là 150 mm |Khi cấp Phạm. dưới khủ:vực: tac dung. Khi dap trong bee - 18 * XDD tiệt phạm vi dưới khu vực tác dụng bằng loại đá có độ cứng vừa và cứng (cường độ chịu nén trên 20 MPa) thì cỡ hạt lớn nhất có thể cho phép bằng 2/3 bề dày lớp đất lẫn đá đầm nén. Nếu là loại đá mềm hoặc có nguồn gốc từ đá phong hóa mạnh (cường độ chịu nén từ 20 MPa trở xuống) thì kích cỡ hạt lớn nhất có thể băng với chiều dày đầm nén nhưng trị số chịu tải CBR vẫn phải đạt yêu cầu của Bảng 2-2.
Xử lý mặt nền tự nhiên trước khi dap than nén dwong Khi mặt nền tự nhiên có độ đốc ngang dưới 20% phải đào bỏ lớp đất hữu cơ rồi lu lớp nền tự nhiên trên cùng đạt độ chặt K=0,9 (với đường cao tốc, đường cấp I và cấp II) hoặc K=0,85 (với đường các cấp khác) trước khi rải vật liệu đắp các lớp thuộc thân nên đường phía trên. Khi mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 20% đến 50%, phải kết hợp đánh bậc cấp và đào bỏ lớp hữu cơ trước khi đặp. Chiêu rộng bậc câp nên lớn hon 2,0 m.