MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu:.
Phạm vi nghiên cứu:. Nội dung nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu. Dự kiến kết quả đạt được .Giới thiệu một số chỉ số quan trắc môi trường trọng tâm .Bộ chỉ số về chất lượng không khí AQI .2 Bài toán dự báo chỉ số môi trường và ứng dụng thực tiễn.
Công nghệ AI & ML trong phân tích dự báo chỉ số tương lai (Data Forecast)…… .Công nghệ PowerBI trong trực quan hoá dữ liệu (Data Visualization) và phân tích dữ liệu (Data Analytics). Công nghệ PHP trong xây dựng website và nhúng dữ liệu. Thách thức của bài toán. Một số ứng dụng thực tế.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tìm hiểu các mô hình dự báo chỉ số môi trường dựa trên công nghệ Machine Learning (ML) và Deep Learning (DL) .1 Các mô hình dự đoán dựa trên ML .2 Các mô hình dự đoán dựa trên DL. Tìm hiểu các mô hình phân tích và đánh giá dữ liệu môi trường. Giới thiệu khung tham chiếu mức độ an toàn của chỉ số môi trường.
Phân tích dữ liệu bằng phương pháp phân cụm. Các phương pháp khác. 36 Kết luận Chương 2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO VÀ PHÂN TÍCH CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG.
Mô tả quá trình thu thập và lựa chọn các chỉ số môi trường. Xây dựng mô hình dự báo chỉ số môi trường. Chuẩn bị dữ liệu. Xây dựng mô hình dự đoán.
Các mô hình dự đoán sử dụng một biến đầu vào. Các mô hình dự đoán sử dụng nhiều biến đầu vào. Thiết kế kiến trúc hệ thống cổng quan trắc môi trường. Phân tích nghiệp vụ bài toán quan trắc môi trường.
Thiết kế kiến trúc hệ thống. Thiết kế mô hình chức năng và các biểu đồ use-cases. Thiết kế cơ sở dữ liệu. Giới thiệu các chức năng chính của hệ thống.
Chức năng Quản lý người dùng .2 Chức năng Quản trị Dashboard. Chức năng xem danh sách Dashboard. Chức năng xem chi tiết Dashboard. Chức năng đổi mật khẩu người dùng.
Chức năng tạo Dashboard trên PBI. Chức năng Quản lý chỉ số môi trường .5 Giới thiệu địa chỉ hệ thống demo và một số giao diện chính. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
80 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AI: Artifical intelligence CNN : Convolutional Neural Network. CNTT: Công nghệ thông tin CNTT&TT: Công nghệ thông tin và truyền thông DL: Deep Learning. Densenet: Dense connected convolutional network ML: Machine Learning PBI: Power BI PHP:Hypertext Preprocessor GAN: Generative Adversarial Networks ResNet: Residual Network v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Chỉ số chất lượng không khí (AQI) và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người………………………………………………… 6 Bảng 1.
Chỉ số chất lượng nước (WQI) và mức đánh giá chất lượng nước ………………………………………………………………. Bảng tham chiếu mức độ an toàn của các chỉ số môi trường theo tổ chức United States Environmental Protection Agency (US EPA). Chất lượng không khí của 5 biến môi trường nghiên cứu trong [8]………………………………………………………………………. Tóm tắt dữ liệu nồng độ PO10 các năm 2013-2018 tại các địa điểm nghiên cứu ……………………………………………………….
Thông tin thống kê từ dữ liệu các chỉ số môi trường………… 47 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Mối quan hệ giữa AI, Machine Learning và Deep Learning….Trí tuệ nhân tạo là sự hiểu biết và phát triển liên tục của các hệ thống ……………………………………………………………………. Báo cáo của Gartner về PBI; Báo cáo Forrester về PBI ………. Power Query Connectors ……………………………………… 16 Hình 1.
Dashboard các chỉ số môi trường được xây dựng trên công cụ PBI Destop…………………………………………………………………………………………… 16 Hình 1. Các hệ thống dự báo thời tiết của MetraWeather…………………… 21 Hình 1. AI sẽ dự báo thời chính xác đến thời gian thực trước khi mưa. Minh họa trực quan kết quả dự đoán chỉ số PM10 trong nhà tại một địa điểm trường mầm non chu kỳ 24 giờ [6]……………………….
Minh họa kết quả đo nồng độ CO của 2 phòng học dùng hai thiết bị đo khác nhau (B1 và B2) trong 3 ngày liên tiếp………………… 25 Hình 2. Minh họa kết quả đo nồng độ CO của 2 phòng học dùng hai thiết bị đo khác nhau (B1 và B2) trong 3 ngày liên tiếp khi áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính tại mỗi phòng. Kiến trúc của hệ thống dự đoán AQI trong [13]. Mô hình BI-LSTM dùng trong [11]…………………………….
Minh họa trực quan dữ liệu dự đoán và dữ liệu đo thực tế của mô hình đề xuất.7 Kiến trúc tổng thể của một hệ thống dự đoán chỉ số PM2. Minh họa trực quan kết quả dự đoán nồng độ PM2. Quá trình chuyển đổi dữ liệu 1D thành 2D bằng nội suy [14]… 30 Hình 2. Kiến trúc mô hình dự đoán [14] ………………….
Biểu đồ thời gian thực của các nồng độ SO2, PM10 tại 3 địa điểm CR, DF và NA của Mexco [16]. So sánh giữa giá trị prototypes dự đoán và các giá trị thực tế của chỉ số PM10 theo thời gian. Thống kê tính đầy đủ của dữ liệu thu thập được ………… 37 Hình 2. Thống kê số lần vượt ngưỡng theo ngày trong cả năm tại 3 địa điểm.
Biểu đồ nồng độ NO2 trung bình theo năm tại 5 địa điểm khác nhau [22]. Biểu diễn trực quan nồng độ NO2 và số lượng người nhập viện tại địa điểm Wyre Forest [22]. Biểu diễn hệ số tương quan R (trong đoạn [-1, 1]) giữa nồng độ NO2 và số lượng người nhập viện tại địa điểm Wyre Forest [22]. Kiến trúc sơ đồ trực quan hóa DL quan trắc thời gian thực [15] 39 Hình 2.
Ví dụ trực quan hóa dữ liệu trên Google Earth [15]. Thiết bị đo nhiệt độ NTC 10K B3950…………………………. Hình ảnh Cảm biến nồng độ oxy hoà tan – DO……………….3: Cảm biến đo độ pH (H-101)………………….4: Cảm biến đo Độ mặn – PS2195…………………. Biểu đồ phân bố dữ liệu của các chỉ số môi trường (chỉ số pH, Temp, BOD ………………….
Biểu đồ phân bố dữ liệu của các chỉ số môi trường (chỉ số TSS, DO, NH4) …………………. Kết quả huấn luyện mô hình hồi quy tuyến tính với biến dự đoán là DO và biến đầu vào là pH …………………. Ý nghĩa tương tự như Hình 3.7 nhưng chỉ số dự đoán là BOD. Kết quả huấn luyện mô hình DNN với chỉ số dự đoán là DO và biến phụ thuộc là pH ………………….
Ý nghĩa tương tự như Hình 3.8 nhưng chỉ số dự đoán là BOD. Kết quả huấn luyện mô hình hồ quy tuyến tính (5 biến đầu vào) để dự đoán chỉ số DO (trái) và BOD (phải). Kết quả huấn luyện mô hình DNN (5 biến đầu vào) để dự đoán chỉ số DO (trái) và BOD (phải). Luồng nghiệp vụ của hệ thống ………………….
Kiến trúc của hệ thống …………………. Thiết kế mô hình chức năng …………………. Lược đồ nhóm chức năng quản trị …………………. Lược đồ nhóm chức năng giám sát chỉ số trên hệ thống …….
Mô tả cấu trúc dữ liệu nạp vào hệ thống PBI, đồng thời thể hiện các kết nối dữ liệu trong hệ thống…………………. Giao diện chức năng “Quản lý người dùng”. Giao diện chức năng “Thêm người dùng mới”………………. Giao diện chức năng “Sửa thông tin người dùng”…………….
Giao diện chức năng xóa người dùng trong “Sửa thông tin người dùng”. Giao diện chức năng reset mật khẩu trong “Sửa thông tin người dùng”. Giao diện chức năng tìm kiếm người dùng …………………. Giao diện chức năng thêm dashboard………………………… 64 Hình 3.
Giao diện chức năng Sửa thông tin dashboard………………. Giao diện chức năng xóa một dashboard …………………. Giao diện chức năng tìm kiếm một dashboard ……………… 65 Hình 3. Giao diện chức năng xem toàn bộ cácdashboard …………….
Giao diện chi tiếtdashboard …………………………………. Giao diện chi tiếtdashboard khi chạy mô hình dự báo ………. Giao diện chức năng thay đổi mật khẩu người dùng ………… 67 Hình 3. Tạo dựng dashboard trên PBI………………………………….
Bước 1 thực hiện publish dashboard ra cổng…………………. Bước 2 thực hiện publish dashboard ra cổng………………… 69 Hình 3. Bước 3 thực hiện publish dashboard ra cổng………………… 69 Hình 3. Bước 4 thực hiện publish dashboard ra cổng………………… 70 Hình 3.
Chức năng thêm mới chỉ số môi trường ……………………. Giao diện chức năng xem danh sách chỉ số môi trường ……. Giao diện chức năng tìm kiếm chỉ số môi trường ……………. Giao diện chức sửa thông tin chỉ số môi trường …………….
Giao diện chức năng xóa một chỉ số chỉ số môi trường ……… 72 Hình 3. Giao diện chính của hệ thống ………………………………… 73 Hình 3. Giao diện chức năng chỉ số môi trường ……………………… 74 Hình 3. Giao diện chức năng quản lý người dùng …………………….
Giao diện dashboard giám sát tình hình ô nhiễm toàn tỉnh…. Giao diện dashboard giám sát tình hình ô nhiễm nước ……… 75 Hình 3. Giao diện dashboard giám sát chỉ số khí tượng thủy văn……. Giao diện bản đồ quan trắc …………………………………… 76 Hình 3.
Giao diện giám sát tình hình ô nhiễm nước mặt ……………. Giao diện giám sát tình hình ô nhiễm nước thải ……………. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay ô nhiễm môi trường trở thành vấn đề quan tâm lớn của thế giới. Ở Việt Nam, ô nhiễm môi trường và xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường đã được đặt ra từ mấy chục năm qua; tuy nhiên tình trạng ô nhiễm môi trường và tác hại của nó vẫn đang luôn là chủ đề nóng.
Để giảm ô nhiễm môi trường và chủ động có biện pháp phòng, tránh những tác hại của ô nhiễm môi trường thì bài toán quản trị ô nhiễm môi trường được đặt ra. Trong đó, quan trắc môi trường là hết sức quan trọng. Quan trắc môi trường (environmental monitoring) là quá trình theo dõi và quan sát một cách có hệ thống về thành phần của môi trường, bao gồm các yếu tố tác động lên môi trường như đất, nước và không khí. Nhằm cung cấp thông tin để đánh giá hiện trạng, cũng như diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu khác đối với môi trường.
Các ngành công nghiệp nặng như: Luyện kim, khai thác than, sản xuất phân bón, cơ khí, điện tử – tin học, công nghiệp năng lượng… đang có vai trò rất lớn trong phát triển kinh tế ở Việt Nam. Tuy nhiên những ảnh hưởng của chúng đến môi trường là rất lớn, thậm chí nếu không xử lý tốt còn dẫn đến “khủng hoảng xã hội”, ví dụ như vụ xả thải gây ô nhiễm môi trường biển từ Công ty Formosa Hà Tĩnh. (Ngày 30 tháng 6 năm 2016, Chính phủ Việt Nam tổ chức họp báo, công bố nguyên nhân cá chết là do chất thải gây ô nhiễm từ Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa vượt quá nồng độ cho phép.Nguồn thải lớn từ tổ hợp nhà máy của Công ty Formosa Hà Tĩnh chứa độc tố tạo thành một dạng phức hợp, di chuyển vào Nam làm hải sản ở tầng đáy biển chết, là nguyên nhân gây ra thảm họa ô nhiễm môi trường biển này).