MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Hiện trạng xe buýt Hà Nội. Quy mô hệ thống xe buýt Hà Nội.
Ô nhiễm môi trường không khí từ hoạt động của xe buýt Hà Nội. Hệ số phát thải. Một số phương pháp xác định. Chu trình lái.
Khái niệm chu trình lái. Ảnh hưởng của chu trình lái tới hệ số phát thải .Đặc tính của chu trình lái. Các phương pháp xây dựng chu trình lái đặc trưng. Xây dựng chu trình lái dựa trên vi hành trình (micro-trip).
Xây dựng chu trình dựa trên các phân đoạn. Xây dựng chu trình với sự phân loại đặc tính. Xây dựng chu trình dựa trên phương thức lái. Nghiên cứu xây dựng chu trình lái tại Việt Nam.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình thực hiện. Sơ đồ khối quá trình thực hiện. Phương pháp xây dựng chu trình lái đặc trưng.
Giới thiệu về mô hình IVE .30 Vin Khoa hc và Công ngh ng - Tel: (84.4) 38693551 iii Xây dti Hà Ni và ng dng trong kim kê phát thi - Nguyn Vit Thùy Linh - CH2014A KTMT 2. Thu thập dữ liệu. Xác định khu vực và các tuyến buýt khảo sát. Thu thập thông tin về đặc điểm kỹ thuật của phương tiện.
Đếm số lượng phương tiện. Thu thập dữ liệu hành trình lái. Thu thập các dữ liệu thứ cấp. Phân tích dữ liệu.
Dữ liệu về phươ ng thức lái (vận tốc – thời gian). Dữ liệu về đặc điểm kỹ thuật phương tiện. Xác định lưu lượng xe trung bình. Chạy mô hình tạo lập chu trình lái đặc trưng.
Chạy mô hình IVE. Xác định hệ số phát thải của xe buýt. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Hoạt động của xe buýt Hà Nội.
Đặc điểm kỹ thuật xe buýt Hà Nội. Sự biến động phương thức lái theo thời gian trong ngày. Phương thức lái giờ cao điểmbuổi sáng. Chu trình lái đặc trưng của xe buýt Hà Nội giờ cao điểm buổi sáng.
Bộ thông số đặc trưng tối thiểu của chu trình lái. Chu trình lái đặc trưng. Sự phù hợp của chu trình lái xây dựng với dữ liệu lái thực tế. Đặc trưng lái của xe buýt Hà Nội giờ cao điểm buổi sáng trong tương quan so sánh với một số thành phố thuộc các quốc gia khác.
Hệ số phát thải của xe buýt Hà Nội giờ cao điểm buổi sáng. Kiểm kê phát thải. Kiểm kê phát thải cho giờ cao điểm buổi sáng. Kiểm kê phát thải giờ cao điểm buổi sáng cho giai đoạn 2015 - 2020 .65 Vin Khoa hc và Công ngh ng - Tel: (84.4) 38693551 iv Xây dti Hà Ni và ng dng trong kim kê phát thi - Nguyn Vit Thùy Linh - CH2014A KTMT TÀI LIỆU THAM KHẢO .70 Vin Khoa hc và Công ngh ng - Tel: (84.4) 38693551 v Xây dti Hà Ni và ng dng trong kim kê phát thi - Nguyn Vit Thùy Linh - CH2014A KTMT DANH MC BNG Bảng 1.
Số lượng phương tiện và tuyến của hệ thống xe buýt Hà Nội giai đoạn 2010 - 2015. Thành phần tuổi của xe buýt Hà Nội. Hệ số phát thải (EF) của hệ thống xe buýt Hà Nội. Tiêu hao nhiên liệu và phát thải của phương tiện được thử nghiệm (xe ô tô con)dưới các chu trình lái xác định.
Các thông số đặc trưng của chu trình lái. Độ phân giải mặc định cho phép rời rạc hóa. Các thông số đặc trưng được sử dụng trong xây dựng chu trình lái. Đặc điểm kỹ thuật chu trình lái.
Các biến trong công thức tính tốc độ phát thải của IVE. Các yếu tố điều chỉnh cho file Location trong mô hình IVE. Các tuyến đường khảo sát. Điểm cắt sử dụng trong tính toán RPMindex.
Giới hạn để xác định bin theo VSP và Engine stress. Phân loại kỹ thuật dòng phương tiện. Đặc điểm kỹ thuật của xe buýt Hà Nội. Lưu lượng xe buýt Hà Nội giờ cao điểm buổi sáng.
Các thông số chu trình lái xe buýt Hà Nội giờ cao điểm buổi sáng. Phân phối tần suất trạng thái gia tốc – vận tốc (%). Hệ số phát thải của xe buýt Hà Nội giờ cao điểm buổi sáng. So sánh hệ số phát thải giờ cao điểm buổi sáng với nghiên cứu trước.
Phát thải giờ cao điểm buổi sáng của xe buýt Hà Nội .Một số thông tin về hoạt động của xe buýt Hà Nội giờ cao điểm buổi sáng. Kiểm kê phát thải giờ cao điểm buổi sáng cho xe buýt tại Hà Nội giai đoạn 2015 – 2020 (tấn/năm) .63 Vin Khoa hc và Công ngh Môi ng - Tel: (84.4) 38693551 vi Xây dti Hà Ni và ng dng trong kim kê phát thi - Nguyn Vit Thùy Linh - CH2014A KTMT DANH MC HÌNH Hình 1. Tỷ lệ các khí gây ô nhiễm theo các nguồn phát thải chính. Tỷ lệ phát thải của các loại phương tiện Hà Nội 2008 - 2010.
Hệ số phát thải (EF) ở bốn thành phố khi sử dụng mô hình IVE. Minh họa chu trình lái đa giác. Minh họa chu trình lái tức thời. So sánh mức độ phát thải các chất ô nhiễm của 4 chu trình lái.
Minh họa sơ đồ hình cây từ việc phân cụm các thông số. Ví dụ ma trận chuyển trạng thái TPM. Sơ đồ quá trình tạo thành chu trình lái. Minh họa độ lệch phân vị từ giá trị phân vị thứ 50 của các thông số .Cấu trúc lõi của mô hình IVE.
Biến thiên vận tốc trong ngày thường của các tuyến buýt Hà Nội. Biến thiên vận tốc trong ngày nghỉ của các tuyến buýt Hà Nội. Biến thiên vận tốc trong ngày của trung bình các tuyến buýt Hà Nội. Vận tốc giờ cao điểm buổi sáng của xe buýt Hà Nội.
Thành phần các mức phát thải xe buýt Hà Nội. Đồ thị kết quả quá trình phân cụm các thông số. Chu trình lái đặc trưng xe buýt Hà Nội giờ cao điểm buổi sáng. Đồ thị gia tốc – thời gian của chu trình lái đặc trưng xe buýt Hà Nội giờ cao điểm buổi sáng.
Phân phối trạng thái vận tốc – gia tốc của chu trình lái xe buýt Hà Nội giờ cao điểm buổi sáng. Độ lệch SAFD giữa chu trình lái xây dựng và dữ liệu lái thực. Chu trình lái xe buýt Hà Nội giờ cao điểm buổi sáng và một số chu trình lái khác trên thế giới. So sánh vận tốc giữa các chu trình lái.
So sánh gia tốc giữa các chu trình lái. So sánh phần trăm các chế độ vận hành giữa các chu trình lái. So sánh thông số PKE giữa các chu trình lái .60 Vin Khoa hc và Công ngh Môi ng - Tel: (84.4) 38693551 vii Xây dti Hà Ni và ng dng trong kim kê phát thi - Nguyn Vit Thùy Linh - CH2014A KTMT AQI Air Quality Index – Chỉ số chất lượng không khí BDC Bangkok Driving Cycle – Chu trình lái Bangkok CNG Compressed Natural Gas – Khí thiên nhiên (nén) CUEDC Composite Urban Emissions Drive Cycle – Chu trình lái phát thải đô thị hỗn hợp ECE Chu trình lái của Ủy ban Kinh tế Châu Âu (Economic Commission for Europe) EF Emission Factor – Hệ số phát thải EUDC Extra Urban Driving Cycle – Chu trình lái đô thị bổ sung FTP Federal Test Procedure – Quy trình thử nghiệm liên bang GPS Global Positioning System – Hệ thống định vị toàn cầu IVE International Vehicle Emissions – Mô hình phát thải quốc tế cho phương tiện cơ giới đường bộ LPG Liquefied Petroleum Gas – Khí dầu mỏ hóa lỏng NEDC New European Driving Cycle – Chu trình lái Châu Âu mới PCA Principal Component Analysis – Phương pháp phân tích thành phần chính PKE Positive Kinetic Energy – Động năng dương RSD Remote Sensing Devices – Thiết bị viễn thám SAFD Speed - Acceleration Frequency Distribution – Phân phối tần suất vận tốc - gia tốc TPM Transition Probability Matrix – Ma trận xác suất chuyển US EPA United States Environmental Protection Agency – Cục bảo vệ môi trường Mỹ VSP Vehicle Specific Power – Công suất riêng của phương tiện Vin Khoa hc và Công ngh Môi ng - Tel: (84.4) 38693551 viii Xây dti Hà Ni và ng dng trong kim kê phát thi - Nguyn Vit Thùy Linh - CH2014A KTMT M U Phát thải từ hoạt động giao thông vận tải đường bộ chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng lượng ô nhiễm không khí của các khu vực đô thị, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. Việc tính toán tổng lượng ô nhiễm và kiểm kê phát thải từ hoạt động của phương tiện là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý chất lượng không khí đô thị.
Phát thải ô nhiễm cần được ước tính một cách chính xác để đảm bảo rằng các kế hoạch kiểm soát chất lượng không khí được thiết kế và thực hiện phù hợp với tình hình thực tế. Hệ số phát thải là một công cụ khá đơn giản để ước tính lượng phát thải chất ô nhiễm trong không khí khi có đủ các thông tin về nguồn phát thải. Việc xây dựng bộ dữ liệu hệ số phát thải cho giao thông được tiến hành từ rất sớm ở các nước phát triển nhưng ở Việt Nam còn khá mới mẻ, đang trong giai đoạn nghiêncứu thửnghiệm. Trong thực tế ở Việt Nam hiện nay, có hai phương pháp chính để xây dựng ngân hàng hệ số phát thải, bao gồm: - (1) Dựa trên bộ dữ liệu hệ số phát thải chuẩn của thế giới đối với phương tiện và sử dụng các hệ số đánh giá tình trạng giao thông của mỗi nước.
- (2) Xây dựng bộ dữ liệu hệ số phát thải thông qua thống kê phương tiện và thử nghiệm những chủng loại phương tiện đặc trưng trên băng thử theo chu trình lái tiêu chuẩn như chu trình lái Châu Âu. Cả hai phương pháp trên đều dẫn đến sai số lớn khi áp dụng tính toán tổng lượng phát thải. Phương pháp (1) gặp phải sự chỉ trích gay gắt của các nhà chuyên môn do sai số rất lớn ở hệ số đánh giá tình trạng giao thông, chủng loại phương tiện nước ta cũng khác so với các nước khác. Sử dụng phương pháp (2) cũng không phản ánh chính xác tình trạng phát thải thực tế do chu trình lái này được phát triển dựa trên nền tảng giao thông, phương tiện của Châu Âu, trong khi ở nước ta, đặc trưng phương tiện, điều kiện vận hành, cơ sở hạ tầng giao thông, hành vi người lái hoàn toàn khác biệt.