Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và bố cục của nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày cơ sở lý thuyết về văn hóa tổ chức và sự hài lòng với công việc của nhân viên hành chính. Chương này cũng trình bày tổng quan các nghiên cứu về tác động của văn hóa tổ chức đến sự hài lòng với công việc của nhân viên, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày quy trình nghiên cứu, mô tả phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng, mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh và xây dựng thang đo các thành phần trong mô hình nghiên cứu để thu thập dữ liệu nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày kết quả phân tích dữ liệu gồm thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định độ tin cậy các thang đo, phân tích nhân tố khám phá, mô hình hồi quy ảnh hưởng của các nhân tố chính văn hóa tổ chức đến sự hài lòng với công việc của nhân viên hành chính tại các bệnh viện công trên địa bàn tỉnh Bình Định, kiểm định các vi phạm hồi quy và giả thuyết nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tên đề tài LVThS:Văn hoá tổ chức ảnh hưởng đến sự hài lòng với công việc: trường hợp nhân viên hành chính tại các bệnh viện công tại tỉnh Bình Định. 7 Trình bày các hàm ý nhằm cải thiện các nhân tố của văn hóa tổ chức, từ đó làm tăng sự hài lòng với công việc của nhân viên hành chính tại các bệnh viện công trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chương này cũng trình bày kết luận về kết quả nghiên cứu, những hạn chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm văn hóa tổ chức và các yếu tố văn hóa tổ chức 2. Văn hóa tổ chức Kilmann và ctg (1985) định nghĩa văn hóa doanh nghiệp là các triết lý, tư tưởng, giá trị, giả định, niềm tin, kỳ vọng, thái độ và tiêu chuẩn được chia sẻ với nhau. Deal (1986) định nghĩa văn hóa tổ chức là phát minh của con người tạo ra tình đoàn kết và ý nghĩa và truyền cảm hứng cho sự cam kết và năng suất.
Uttal (1983) định nghĩa văn hóa tổ chức là một hệ thống giá trị được chia sẻ và niềm tin. Theo Schein (2010) thì văn hóa tổ chức là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong tổ chức học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề môi trường xung quanh. Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ thống nghiên cứu logic về văn hóa kinh doanh, văn hóa tổ chức được hiểu như sau văn hóa tổ chức là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của tổ chức đó. Một nền văn hóa giúp để định hình và xác định các hành vi ứng xử của các thành viên và các chính sách trong tổ chức.
Văn hóa tổ chức có thể được xem như là một hệ thống các giá trị, các niềm tin và các khuôn mẫu hành vi ứng xử mà hình thành nên các đặc tính cốt lõi của các tổ chức và giúp định hình hành vi ứng xử của nhân viên (Lund, 2003; Pool, 2000). Theo Robbins và Judge (2012), Tên đề tài LVThS:Văn hoá tổ chức ảnh hưởng đến sự hài lòng với công việc: trường hợp nhân viên hành chính tại các bệnh viện công tại tỉnh Bình Định. 8 văn hóa tổ chức là một hệ thống những ý tưởng chung được xây dựng bởi thành viên của một doanh nghiệp nhằm phân biệt doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác. Trong khi không có sự đồng thuận mạnh mẽ đã được hình thành trên một định nghĩa cụ thể, trong nghiên cứu này văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa là mô hình của các giá trị được chia sẻ và niềm tin giúp đỡ cá nhân hiểu chức năng của tổ chức và do đó cung cấp cho họ các định mức về hành vi trong tổ chức (Deshpande và Webster, 1989).Các yếu tố của văn hóa tổ chức Chưa trình bày được định nghĩa về 4 thành phần văn hoá trong mô hình nghiên cứu văn hoá cấp bậc, thân mật, sáng tạo Mỗi loại hình văn hóa được đặc trưng bởi một tập hợp các niềm tin chung, phong cách lãnh đạo, tập hợp các giá trị chia sẻ đóng vai trò như một liên kết hoặc chất keo cho các thành viên, và các chiến lược nhấn mạnh trong việc theo đuổi hiệu quả.
Ví dụ văn hóa thị trường nhấn mạnh một doanh nghiệp định hướng mục tiêu; do một người lái xe hoặc nhà sản xuất cứng; được tổ chức với nhau bằng cách nhấn mạnh vào nhiệm vụ và mục tiêu hoàn thành; nhấn mạnh các hành động và thành tích cạnh tranh (Cameron và Freeman, 1991). Loại hình văn hóa này cạnh tranh hoặc tương phản trực tiếp với tập hợp các giá trị thể hiện trong văn hóa gia tộc được đặc trưng bởi một địa điểm cá nhân; được dẫn dắt bởi một người cố vấn, người điều phối hoặc phụ huynh; liên kết với nhau bằng lòng trung thành và truyền thống; nhấn mạnh nguồn nhân lực. Tương tự, văn hóa phân cấp quan liêu, nơi nhấn mạnh một địa điểm được cấu trúc, chính thức hóa; do một điều phối viên hoặc người tổ chức đứng đầu; được tổ chức với nhau bằng các quy tắc và chính sách chính thức; nhấn mạnh sự ổn định. Ngược lại, tập hợp các giá trị cạnh tranh cho nền văn hóa dân chủ nhấn mạnh một nơi năng động, kinh doanh; dẫn đầu bởi một doanh nhân hoặc nhà sáng tạo; được tổ chức với nhau bằng một cam kết đổi mới và phát triển; nhấn mạnh tăng trưởng và mua lại các nguồn tài nguyên mới.
Tên đề tài LVThS:Văn hoá tổ chức ảnh hưởng đến sự hài lòng với công việc: trường hợp nhân viên hành chính tại các bệnh viện công tại tỉnh Bình Định. 9 Tóm lại, trong khi xác nhận tính hữu ích của các nền văn hóa, Deshpande et al. (1993) nhấn mạnh rằng các loại hình văn hóa này là những kiểu phương thức hay chi phối hơn là loại văn hóa độc quyền. Có thể hình dung, hầu hết các công ty có thể có các yếu tố của một số loại hình văn hóa.
Do đó, sau đó xác định một kiểu hình của các nền văn hóa cũng làm cho nó có thể xác định nếu các tổ chức bị chi phối bởi một loại hoặc có các thuộc tính của một số loại hình văn hóa khác nhau. Wallach (1983) chỉ ra rằng có mối quan hệ nhân quả về nhận thức trong quan hệ tổ chức với sự hài lòng với công việc của nhân viên. Văn hóa đổi mới: Nhân viên trong tổ chức được mong đợi sẽ có năng lực cao, biết tự động viên khuyến khích trong công việc, dám đương đầu với những khó khăn để tìm ra những cách thức tốt nhất để thực hiện công việc. Văn hóa hỗ trợ: Thể hiện cách làm việc theo nhóm và môi trường làm việc định hướng con người, thân thiện, khuyến khích, tin tưởng.
Văn hóa hành chính: Tạo ra sự phân chia thứ bậc, có quy định, phân chia công việc, trách nhiệm, và tuân thủ các nguyên tắc rõ ràng. Theo Quinn và McGrath (1985) tiến hành phân loại văn hóa tổ chức dựa vào đặc trưng của quá trình trao đổi thông tin trong tổ chức: Văn hóa thị trường (market culture), văn hóa đặc thù (adhocracy culture), văn hóa phường hội (clan culture), văn hóa thứ bậc (hierarchical culture). Nghiên cứu của Denilson(1990) chia văn hóa thành 4 yếu tố: Văn hóa hòa nhập, văn hóa sứ mệnh, văn hóa thích ứng, văn hóa nhất quán. Văn hóa hòa nhập: Đặt trọng tâm chủ yếu vào sự tham gia của các thành viên trong tổ chức để đáp lại sự thay đổi nhanh của môi trường bên ngoài.
Văn hóa hòa nhập bao gồm: Tên đề tài LVThS:Văn hoá tổ chức ảnh hưởng đến sự hài lòng với công việc: trường hợp nhân viên hành chính tại các bệnh viện công tại tỉnh Bình Định. 10 Phong cách lãnh đạo, làm việc nhóm, năng lực phát triển. Văn hóa sứ mệnh: Quan tâm đến việc đáp ứng những đòi hỏi của môi trường bên ngoài nhưng không cần thiết phải có những thay đổi nhanh được coi là phù hợp với văn hóa sứ mệnh. Văn hóa sứ mệnh: Chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu.
Văn hóa thích ứng: Nhấn mạnh đến những chuẩn mực, niềm tin có tác dụng tăng cường năng lực phát hiện, xử lý và chuyển hóa những tín hiệu từ môi trường bên ngoài vào các hành vi thích ứng của tổ chức. Văn hóa thích ứng: Sáng tạo trong công việc, quan tâm khách hàng, đào tạo và phát triển. Văn hóa nhất quán: Hướng trọng tâm vào những vấn đề bên trong tổ chức và vào việc kiên trì xây dựng, gìn giữ môi trường ổn định. Văn hóa nhất quán gồm: Giá trị tổ chức, trao đổi hợp tác, chính sách khen thưởng.2 Khái niệm sự hài lòng với công việc Trình bày định nghĩa trước khi trình bày thang đo nhé Thang đo mức độ hài lòng với các thành phần của công việc là chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith (1969), bao gồm 5 yếu tố tác động đến sự thỏa mãn trong công việc bao gồm: bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp và tiền lương.
Bản chất công việc: liên quan đến những thách thức của công việc, cơ hội để sử dụng các năng lực cá nhân và cảm nhận thú vị khi thực hiện công việc. Cơ hội đào tạo và thăng tiến: liên quan đến nhận thức của nhân viên về các cơ hội đươc đào tạo, phát triển các năng lực cá nhân và cơ hội được thăng tiến trong tổ chức. Lãnh đạo: liên quan đến các mối quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo cấp trên trực tiếp; sự hỗ trợ của cấp trên; phong cách lãnh đạo và khả năng của lãnh đạo thực hiện các chức năng quản trị trong tổ chức. Đồng nghiệp: liên quan đến các hành vi, quan hệ đồng nghiệp tại nơi làm việc.
Tiền lương: liên quan đến cảm nhận của nhân viên về tính công bằng (bên trong và bên ngoài) trong chi trả lương.