Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học được khảo sát là luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học, mã số 62 31 02 04, mang tên: “Văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh và sự vận dụng trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay”. Luận án do nghiên cứu sinh Hoàng Diệu Thúy thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS Nguyễn Văn Thế và PGS,TS Nguyễn Xuân Trung, hoàn thành và bảo vệ năm 2019.
Về tính cấp thiết, tác giả xuất phát từ quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Hồ Chí Minh là người kiến tạo nền ngoại giao Việt Nam hiện đại, đồng thời là Bộ trưởng Ngoại giao đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trong thế kỷ XXI, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế phát triển sâu rộng, văn hóa ngày càng khẳng định vai trò là sức mạnh mềm trong quan hệ quốc tế.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: Mặc dù đã có nhiều công trình bàn về tư tưởng ngoại giao, văn hóa Hồ Chí Minh hoặc ngoại giao văn hóa, song nghiên cứu chuyên biệt về “văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh” vẫn chưa tương xứng với vị trí, vai trò của di sản này. Nhận thức lý luận về văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh còn tản mạn, chưa được cấu trúc thành một hệ thống chỉnh thể từ khái niệm, cơ sở hình thành, đặc trưng, giá trị cho đến thực trạng và giải pháp vận dụng trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp tiếp tục vận dụng văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh trong điều kiện hội nhập quốc tế.
Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, khái quát những nội dung đã được đề cập và những vấn đề luận án cần tiếp tục triển khai.
- Xây dựng khung lý thuyết với khái niệm văn hóa ngoại giao, văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh. Phân tích, luận giải cơ sở hình thành và những đặc trưng cơ bản, giá trị của văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh.
- Đánh giá thực trạng văn hóa ngoại giao Việt Nam và việc vận dụng văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.
- Phân tích làm rõ sự tác động của hội nhập quốc tế đến việc vận dụng văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc vận dụng văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh và sự vận dụng văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trên ba bình diện:
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh biểu hiện qua tư tưởng, phương pháp, phong cách và nghệ thuật ngoại giao của Người.
- Về sự kiện: Khảo sát các sự kiện ngoại giao tiêu biểu gắn liền với hoạt động đối ngoại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Về không gian và thời gian: Khảo sát tình hình hội nhập quốc tế và sự tác động đối với lĩnh vực ngoại giao Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan theo ba nhóm chủ đề:
Nhóm 1: Các nghiên cứu về văn hóa ngoại giao nói chung. Tác giả phân tích các nghiên cứu trực tiếp, tiêu biểu là đề tài cấp Bộ “Văn hóa ngoại giao Việt Nam” do Trần Thị Hoàng Mai chủ nhiệm, cùng các bài viết trong cuốn “Ngoại giao văn hóa vì một bản sắc Việt Nam trên trường quốc tế” của các tác giả Nguyễn Mạnh Cầm, Nguyễn Khánh, Vũ Khiêu. Tác giả Vũ Khoan với các bài viết “Quan điểm về ngoại giao văn hóa” và “Đôi điều tản mạn về văn hóa ngoại giao” đã bước đầu gợi mở cách tiếp cận văn hóa ứng xử của cán bộ đối ngoại. Các bài viết của Hồ Sĩ Vịnh về minh triết văn hóa ngoại giao thời Đại Việt, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh về “Phật tính” và “tinh thần khoan hòa”, cùng Thái Kim Lan về hành vi đạo đức văn hóa được luận án khảo sát. Ở hướng nghiên cứu gián tiếp, các công trình của Lưu Văn Lợi (Bản sắc ngoại giao Việt Nam), Vũ Dương Huân (Ngoại giao và công tác ngoại giao), Học viện Quan hệ quốc tế (Ngoại giao Việt Nam từ thuở dựng nước đến trước Cách mạng Tháng Tám 1945), Nguyễn Lương Bích (Lược sử ngoại giao Việt Nam các thời trước), Phạm Xuân Nam về đối thoại văn hóa thời trung đại, và Vũ Dương Ninh (Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940 - 2010) đã cung cấp luận cứ về truyền thống ngoại giao tâm công, nhân nghĩa và hòa hiếu của dân tộc.
Nhóm 2: Các nghiên cứu về văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh. Trực tiếp nhất là công trình của Song Thành (Hồ Chí Minh - Nhà văn hóa kiệt xuất, Chương X) khái quát 4 nội dung cốt lõi của văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh theo hệ giá trị. Bên cạnh đó là các bài viết của Dương Trung Quốc, Võ Văn Sung (Suy ngẫm về trường phái ngoại giao Hồ Chí Minh), Dương Quốc Thanh, Đặng Xuân Kỳ (Phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh), Vũ Dương Huân, Trần Minh Trưởng, Nguyễn Dy Niên (Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh), Phạm Bình Minh, Bùi Đình Phong (Quyền lực mềm của Hồ Chí Minh), cùng kỷ yếu Hội thảo quốc tế năm 1990. Luận án cũng khảo cứu các công trình của học giả nước ngoài như John Lê Văn Hóa, Nguyễn Đài Trang, William J. Duiker (Ho Chi Minh: A life), Hellmut Kapfenberger (Hồ Chí Minh - Một biên niên sử), Pierre Brocheux (Hồ Chí Minh: A Biography), Jean Lacouture (Ho Chi Minh), và Archimedes L.A. Patti (Tại sao Việt Nam). Các học giả quốc tế nhìn nhận Hồ Chí Minh là hiện thân của sự kết hợp giữa truyền thống văn hóa phương Đông với các giá trị nhân văn của nhân loại.
Nhóm 3: Các nghiên cứu về sự vận dụng văn hóa ngoại giao trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Nhóm này gồm các công trình của Trịnh Thanh Mai (Ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế), Vũ Khoan (Hội nhập quốc tế và giữ vững bản sắc), Phùng Hữu Phú (Phát triển văn hóa - Sức mạnh nội sinh của dân tộc trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế), Nguyễn Thị Luận và Nguyễn Thị Thanh Nga (Nguyên tắc, phương pháp ngoại giao Hồ Chí Minh và sự vận dụng của Đảng ta), Phạm Gia Khiêm (Nền ngoại giao toàn diện Việt Nam trong thời kỳ hội nhập), Phạm Bình Minh (Ngoại giao Việt Nam quá trình triển khai đường lối đối ngoại Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng), Đinh Thế Huynh và cộng sự (30 năm đổi mới và phát triển ở Việt Nam), Nguyễn Tất Giáp, Nguyễn Thị Quế, Mai Hoài Anh (Mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay...), Vũ Văn Hiền (Việt Nam và thế giới đương đại), cùng các bài viết của tác giả Nguyễn Phú Trọng, Trịnh Thị Phương Oanh.
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu trong văn bản |
Hạn chế mà luận án chỉ ra |
| Văn hóa ngoại giao nói chung |
Trần Thị Hoàng Mai, Nguyễn Mạnh Cầm, Nguyễn Khánh, Vũ Khoan, Hồ Sĩ Vịnh, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Thái Kim Lan |
Chủ yếu phân tích ở phạm vi hẹp cán bộ ngoại giao hoặc lồng ghép trong ngoại giao văn hóa; chưa xây dựng thành khái niệm hoàn chỉnh. |
| Văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh |
Song Thành, Võ Văn Sung, Nguyễn Dy Niên, Đặng Xuân Kỳ, Dương Trung Quốc, W. Duiker, P. Brocheux |
Thường tiếp cận gián tiếp qua tư tưởng, phong cách ngoại giao; nội hàm văn hóa ngoại giao chưa được phân định rành mạch. |
| Vận dụng trong bối cảnh hội nhập |
Trịnh Thanh Mai, Vũ Khoan, Phùng Hữu Phú, Phạm Gia Khiêm, Phạm Bình Minh, Đinh Thế Huynh |
Chưa có công trình đánh giá thực trạng vận dụng chuyên biệt giai đoạn 2001-2018; giải pháp đưa ra còn mang tính gợi mở. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung xây dựng hệ thống khái niệm văn hóa ngoại giao, văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh; luận giải cơ sở hình thành, cấu trúc đặc trưng và hệ giá trị; đồng thời đánh giá thực trạng văn hóa ngoại giao Việt Nam giai đoạn 2001-2018 để đề xuất các giải pháp vận dụng có căn cứ khoa học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách ngoại giao của Nhà nước Việt Nam.
Khung phân tích khái niệm của luận án được xây dựng trên sự kế thừa định nghĩa văn hóa năm 1943 của Hồ Chí Minh và định nghĩa văn hóa năm 1982 của UNESCO. Luận án sử dụng định nghĩa ngoại giao trong Đại từ điển Bách khoa toàn thư Liên Xô (do A. Gromyko chủ biên) và quy định của Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao để xác lập nội hàm hoạt động ngoại giao. Tác giả tổng hợp quan điểm của các học giả quốc tế (Geoffrey Wiseman, Hedley Bull, Paul Sharp, Dietrich Kappeler, Wilfried Bolewski) và các nhà ngoại giao Việt Nam để phân biệt rõ các khái niệm:
| Khái niệm |
Bản chất nội hàm theo luận án |
Mục tiêu / Phương thức |
| Văn hóa ngoại giao |
Tổng hòa các giá trị văn hóa biểu hiện qua tư tưởng, phương pháp, phong cách, nghệ thuật ngoại giao của chủ thể và nền ngoại giao quốc gia. |
Thể hiện bản sắc, phẩm chất, nhân cách, năng lực ứng xử của chủ thể ngoại giao nhằm đạt mục tiêu đối ngoại. |
| Ngoại giao văn hóa |
Một hình thức ngoại giao, một trong ba trụ cột đối ngoại; sử dụng công cụ và phương tiện văn hóa. |
Mở đường, quảng bá hình ảnh đất nước, tiếp thu tinh hoa nhân loại và phục vụ lợi ích an ninh, phát triển. |
| Văn hóa đối ngoại |
Sự giao lưu, trao đổi quốc tế trên mọi lĩnh vực văn hóa (nghệ thuật, ngôn ngữ, lối sống, kinh doanh sản phẩm văn hóa). |
Giao lưu, hợp tác và gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế. |
| Ngoại giao công chúng |
Hoạt động đối ngoại hướng vào công chúng, nhân dân và các chủ thể phi nhà nước ở các xã hội khác. |
Tuyên truyền, vận động, đối thoại và tạo dựng sự đồng thuận của dư luận quốc tế thông qua truyền thông, trao đổi văn hóa. |
Luận án xác định khái niệm: “Văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh là sự thống nhất trong một chỉnh thể, tại đó tâm (suy nghĩ) - hành (hành động) - ngôn (lời nói) đều vận hành trên cùng một trục giá trị là cái đúng, cái tốt, cái đẹp; biểu hiện trên hai bình diện: tư tưởng ngoại giao và hoạt động thực tiễn ngoại giao”. Chuẩn mực đạo đức của văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh lấy hòa bình làm nền tảng.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài thuộc hướng nghiên cứu định tính, áp dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để xử lý hệ thống tư liệu lý luận, văn kiện và các công trình nghiên cứu đi trước.
- Phương pháp logic và lịch sử: Tái hiện sự hình thành tư tưởng, phong cách ngoại giao Hồ Chí Minh gắn với các bối cảnh lịch sử cụ thể và quá trình hội nhập quốc tế từ năm 2001 đến năm 2018.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Khái quát các sự kiện ngoại giao cụ thể thành các đặc trưng, giá trị lý luận.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Phân định các khái niệm học thuật và đối chiếu các quan điểm nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn và xin ý kiến chuyên gia: Đánh giá thực trạng công tác đối ngoại và kiểm chứng tính khả thi của các đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm các tác phẩm trong Hồ Chí Minh Toàn tập, văn kiện các kỳ Đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam, các văn bản chính sách ngoại giao của Nhà nước, tài liệu lưu trữ lịch sử đối ngoại và các hồi ký ngoại giao.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày chi tiết bức tranh toàn cảnh về lịch sử nghiên cứu vấn đề. Tác giả phân chia các tài liệu đã công bố thành 3 nhóm chuyên biệt: nghiên cứu về văn hóa ngoại giao, nghiên cứu về văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh và nghiên cứu về sự vận dụng trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Sau khi đánh giá cụ thể từng công trình, tác giả khái quát 5 kết quả nghiên cứu khoa học mà giới học thuật đã đạt được. Từ việc chỉ ra những thiếu hụt về mặt lý luận và khoảng trống trong đánh giá thực tiễn giai đoạn 2001-2018, chương 1 xác định 3 vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết:
- Xây dựng định nghĩa chuẩn xác về văn hóa ngoại giao, văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh; luận giải nguồn gốc, đặc trưng cơ bản và hệ giá trị.
- Làm rõ bối cảnh quốc tế cùng sự tác động của hội nhập đến công tác ngoại giao Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng văn hóa ngoại giao Việt Nam từ năm 2001 đến nay, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp vận dụng.
Chương 2: VĂN HÓA NGOẠI GIAO HỒ CHÍ MINH - KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH
Chương 2 tập trung giải quyết phương diện lý thuyết của đề tài qua 2 tiết nội dung:
- Tiết 2.1 (Một số khái niệm): Khảo sát các định nghĩa kinh điển về văn hóa (Hồ Chí Minh năm 1943, UNESCO năm 1982), ngoại giao (Từ điển Oxford, Le Nouveau Petit Robert, Đại từ điển Bách khoa toàn thư Liên Xô, Từ điển Bách khoa Việt Nam, Công ước Viên 1961), hội nhập quốc tế, ngoại giao văn hóa, ngoại giao công chúng và văn hóa đối ngoại. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa văn hóa ngoại giao và định nghĩa văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh, nhấn mạnh sự thống nhất giữa tâm - hành - ngôn hướng tới chân - thiện - mỹ.
- Tiết 2.2 (Cơ sở hình thành văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh): Luận chứng 4 nguồn gốc hình thành:
- Truyền thống văn hóa, ngoại giao của dân tộc Việt Nam: Lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần độc lập tự chủ, truyền thống hòa hiếu, nhân nghĩa, trọng lẽ phải và nghệ thuật ngoại giao tâm công của cha ông trong lịch sử chống ngoại xâm.
- Tinh hoa văn hóa nhân loại: Tiếp thu các yếu tố nhân bản, triết lý ứng xử của Nho giáo, tinh thần từ bi, bác ái của Phật giáo, tư tưởng vô vi, hòa hợp của Lão giáo ở phương Đông; kết hợp với các giá trị tự do, bình đẳng, bác ái, nhân quyền của nền văn minh phương Tây (qua Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776 và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp năm 1789).
- Chủ nghĩa Mác - Lênin: Cung cấp thế giới quan và phương pháp luận biện chứng duy vật, giúp nhận định chuẩn xác về thời đại, mâu thuẫn quốc tế và mối quan hệ giữa cách mạng dân tộc giải phóng với cách mạng vô sản thế giới.
- Thực tiễn hoạt động cách mạng và phẩm chất nhân cách Hồ Chí Minh: Trải nghiệm thực tế qua nhiều châu lục, vốn sống phong phú và phẩm chất cá nhân mẫn cảm, trí tuệ mẫn tiệp, lòng nhân ái bao la.
Chương 3: ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VÀ GIÁ TRỊ VĂN HÓA NGOẠI GIAO HỒ CHÍ MINH
Nội dung chương 3 phân tích sâu các thuộc tính và ý nghĩa của văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh:
- Tiết 3.1 (Đặc trưng cơ bản của văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh): Luận án làm rõ các đặc trưng xuyên suốt:
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; đặt lợi ích tối cao của quốc gia - dân tộc lên trên hết trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, tự lực và tự cường.
- Tinh thần hòa hiếu, yêu chuộng hòa bình; triệt để dùng biện pháp thương lượng, đàm phán hòa bình để giải quyết bất đồng; thực hiện phương châm "lấy chí nhân thay cường bạo, đem đại nghĩa thắng hung tàn".
- Giương cao ngọn cờ đoàn kết quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; phân hóa kẻ thù, nhất quán phương châm "thêm bạn bớt thù", coi nhân dân các nước (kể cả nhân dân các nước đi xâm lược) là bạn.
- Nghệ thuật ứng xử "Dĩ bất biến, ứng vạn biến": Kiên định về nguyên tắc chiến lược nhưng linh hoạt, mềm dẻo về sách lược; vận dụng nghệ thuật "tâm công", nhân nhượng có giới hạn và biết giành thắng lợi từng bước theo tương quan lực lượng.
- Phong cách ngoại giao tự nhiên, giản dị, lịch thiệp, chân thành, khiêm nhường; kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ đanh thép với sự cảm hóa bằng tình cảm; am hiểu sâu sắc tâm lý, phong tục và văn hóa của đối tác.
- Tiết 3.2 (Giá trị văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh):
- Giá trị trực tiếp đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc và công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
- Giá trị định hình bản sắc của trường phái ngoại giao Việt Nam hiện đại.
- Giá trị cung cấp bài học lý luận và phương pháp luận cho đường lối đối ngoại của Đảng trong các thời kỳ lịch sử.
- Giá trị đóng góp vào kho tàng văn hóa ngoại giao tiến bộ của nhân loại vì hòa bình, hữu nghị giữa các dân tộc.
Chương 4: VẬN DỤNG VĂN HÓA NGOẠI GIAO HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chương 4 liên hệ và giải quyết vấn đề thực tiễn của đề tài:
- Tiết 4.1 (Thực trạng văn hóa ngoại giao Việt Nam từ năm 2001 đến nay):
- Những kết quả đạt được: Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa được triển khai đồng bộ; xác lập mạng lưới đối tác chiến lược và đối tác toàn diện với nhiều quốc gia; văn hóa ứng xử hòa hiếu, chân thành, có trách nhiệm tại các thể chế đa phương (LHQ, ASEAN, APEC) giúp nâng cao vị thế đất nước và tạo môi trường hòa bình để phát triển kinh tế.
- Những hạn chế, bất cập: Nhận thức của một bộ phận cán bộ về vai trò của văn hóa ngoại giao chưa đầy đủ; năng lực nghiên cứu, dự báo chiến lược đối ngoại có lúc chưa theo kịp diễn biến quốc tế; trình độ chuyên môn, kỹ năng đàm phán, phông văn hóa và tính chuyên nghiệp của một số cán bộ đối ngoại còn bất cập; sự phối hợp giữa ba trụ cột (đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước, đối ngoại nhân dân) đôi khi chưa đồng bộ.
- Tiết 4.2 (Yêu cầu vận dụng văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay): Luận án phân tích bối cảnh toàn cầu hóa, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, các vấn đề an ninh truyền thống và phi truyền thống (tranh chấp chủ quyền biển đảo, an ninh mạng, biến đổi khí hậu). Từ đó đặt ra các yêu cầu: Giữ vững nguyên tắc bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong giao lưu quốc tế; xây dựng đội ngũ cán bộ ngoại giao đáp ứng đòi hỏi của tình hình mới.
- Tiết 4.3 (Giải pháp chủ yếu vận dụng văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay): Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao nhận thức của toàn hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ đối ngoại về vị trí, vai trò của văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh.
- Quán triệt và vận dụng sáng tạo các nguyên tắc, nghệ thuật ngoại giao Hồ Chí Minh (đặc biệt là phương châm "dĩ bất biến, ứng vạn biến", tinh thần hòa hiếu, hiểu mình hiểu người) trong xử lý các mối quan hệ quốc tế phức tạp.
- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn và phong cách văn hóa ứng xử cho đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại.
- Kết hợp đồng bộ văn hóa ngoại giao với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa, phát huy tối đa sức mạnh mềm của đất nước.
- Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo, điều hành và phối hợp chặt chẽ giữa đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đã bước đầu xây dựng và chuẩn hóa khái niệm khoa học về văn hóa ngoại giao và văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh. Công trình phân định ranh giới và mối quan hệ tương tác giữa văn hóa ngoại giao với các khái niệm liên quan như ngoại giao văn hóa, văn hóa đối ngoại và ngoại giao công chúng. Đồng thời, luận án hệ thống hóa một cách toàn diện các cơ sở hình thành, cấu trúc đặc trưng cơ bản và hệ giá trị bền vững của văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học.
Về mặt thực tiễn, luận án đã khảo sát, tổng kết bức tranh thực trạng văn hóa ngoại giao Việt Nam trong mốc thời gian từ năm 2001 đến năm 2018, chỉ rõ cả những thành tựu đạt được lẫn những hạn chế còn tồn tại. Trên cơ sở phân tích sự tác động của bối cảnh hội nhập quốc tế, tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp chủ yếu mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh, góp phần xây dựng nền ngoại giao Việt Nam hiện đại, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia - dân tộc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo giới hạn mà tác giả thừa nhận trong văn bản, văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh là một lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn và phức tạp. Trong khuôn khổ của một luận án tiến sĩ, công trình chưa thể bao quát toàn bộ mọi khía cạnh chi tiết của di sản ngoại giao Hồ Chí Minh.
Phạm vi khảo cứu thực tiễn của luận án giới hạn tập trung trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2018 và chủ yếu đánh giá ở cấp độ tổng thể đường lối, chính sách đối ngoại. Từ những giới hạn đó, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể triển khai là: Tiếp tục khai thác các nguồn tư liệu lưu trữ ngoại giao quốc tế của các nước liên quan đến hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh; mở rộng đánh giá thực trạng vận dụng văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh trong từng lĩnh vực ngoại giao chuyên biệt (ngoại giao kinh tế, ngoại giao đa phương) hoặc trong các mối quan hệ song phương cụ thể trong giai đoạn sau năm 2018.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Quan hệ quốc tế, Ngoại giao và Văn hóa học trong việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu chuyên sâu. Phần khung lý thuyết về các khái niệm công cụ ở Chương 2 và hệ thống đặc trưng ở Chương 3 có giá trị học thuật cao.
- Cán bộ làm công tác đối ngoại trong hệ thống chính trị (đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân) nhằm trau dồi phong cách ứng xử văn hóa, phương pháp đàm phán và kỹ năng giao tiếp đối ngoại.
- Các cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách đối ngoại và các cơ sở đào tạo cán bộ ngoại giao (như Học viện Ngoại giao, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) trong việc xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thời kỳ hội nhập.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án định nghĩa "văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh" như thế nào?
Theo luận án, văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh là sự thống nhất trong một chỉnh thể, tại đó tâm (suy nghĩ) - hành (hành động) - ngôn (lời nói) đều vận hành trên cùng một trục giá trị là cái đúng, cái tốt, cái đẹp. Văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh thể hiện trên hai bình diện: tư tưởng ngoại giao (quan điểm, đường lối, thư tín, lời phát biểu) và hoạt động ngoại giao thực tiễn (hành động cụ thể, phong cách, nghệ thuật ứng xử), lấy hòa bình làm nền tảng đạo đức.
2. Luận án phân biệt "văn hóa ngoại giao" và "ngoại giao văn hóa" ra sao?
Văn hóa ngoại giao là tổng hòa các giá trị văn hóa thể hiện qua tư tưởng, phương pháp, phong cách, nghệ thuật ứng xử của chủ thể làm công tác ngoại giao và của nền ngoại giao quốc gia. Trong khi đó, ngoại giao văn hóa là một hình thức ngoại giao, một trong ba trụ cột của nền ngoại giao (cùng với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế), sử dụng công cụ, phương tiện và các giá trị văn hóa nhằm phục vụ các mục tiêu chính trị, kinh tế và quảng bá hình ảnh quốc gia.
3. Khung thời gian nghiên cứu thực tiễn của luận án được xác định trong giai đoạn nào?
Luận án xác định phạm vi nghiên cứu tình hình hội nhập quốc tế và sự tác động tới lĩnh vực ngoại giao Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2018 (Chương 4 khảo sát thực trạng văn hóa ngoại giao Việt Nam từ năm 2001 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu).
4. Luận án chỉ ra những cơ sở nào hình thành nên văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh?
Luận án xác định 4 cơ sở chủ yếu: (1) Truyền thống văn hóa và ngoại giao của dân tộc Việt Nam; (2) Tinh hoa văn hóa nhân loại (bao gồm văn hóa phương Đông như Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo và văn hóa phương Tây như tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái); (3) Cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin; (4) Thực tiễn hoạt động cách mạng phong phú cùng phẩm chất, nhân cách đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chủ yếu nhằm vận dụng văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh hiện nay?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh; (2) Quán triệt và vận dụng sáng tạo các nguyên tắc, nghệ thuật ngoại giao Hồ Chí Minh; (3) Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đối ngoại; (4) Kết hợp đồng bộ văn hóa ngoại giao với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa; (5) Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các lực lượng đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Diệu Thúy là một công trình nghiên cứu hệ thống về văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh trong khuôn khổ chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Tác giả đã làm rõ khung lý thuyết, xác lập định nghĩa, luận giải nguồn gốc hình thành, các đặc trưng cơ bản và giá trị trường tồn của văn hóa ngoại giao Hồ Chí Minh. Đồng thời, luận án đã đánh giá khách quan thực trạng văn hóa ngoại giao Việt Nam giai đoạn 2001-2018 và đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm tiếp tục vận dụng di sản này trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.