Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh khốc liệt của ngành đồ uống, tối ưu hóa chi phí sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường là điều kiện sống còn của doanh nghiệp. Ngành sản xuất bia tại Việt Nam tiêu tốn khối lượng lớn nguyên liệu nông sản và năng lượng, trong đó chi phí nguyên vật liệu thường chiếm từ 60% đến 70% tổng giá thành sản phẩm. Đối với Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Thanh Hóa, một đơn vị có bề dày phát triển từ năm 1989 với tổng công suất khai thác thiết bị đạt 100 triệu lít/năm, công tác kiểm soát chi phí luôn là ưu tiên chiến lược hàng đầu.

Tuy nhiên, thực tiễn công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp hiện nay vẫn vận hành theo phương pháp truyền thống, nơi các khoản tổn thất nguyên vật liệu và chi phí phát thải bị gộp chung vào chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thành. Điều này che khuất khoảng 80% đến 90% chi phí thực sự của các dòng chất thải, làm suy giảm tính chính xác của giá thành đơn vị và hạn chế năng lực ra quyết định chiến lược.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng kế toán quản trị chi phí và đề xuất mô hình Kế toán quản trị chi phí theo dòng vật liệu (MFCA - Material Flow Cost Accounting) áp dụng cho dòng sản phẩm chủ lực bia lon Thabrew 330ml. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chu kỳ sản xuất 24 tháng giai đoạn 2020 - 2021 tại nhà máy bia Hà Nội – Thanh Hóa. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp giải pháp giúp doanh nghiệp cắt giảm từ 5% đến 8% hao phí nguyên vật liệu vô hình, minh bạch hóa 100% dòng chi phí phát thải và nâng cao biên lợi nhuận ròng thêm 3% đến 5% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của ba hệ thống lý thuyết quản trị và kế toán hiện đại:

Thứ nhất là khung tiêu chuẩn Kế toán quản trị chi phí theo dòng vật liệu (MFCA) theo chuẩn quốc tế ISO 14051:2011 và ISO 14052:2017. MFCA vận hành dựa trên định luật bảo toàn vật chất và năng lượng, khẳng định tổng khối lượng vật liệu đầu vào phải cân bằng tuyệt đối với tổng khối lượng đầu ra. Khác với kế toán truyền thống chỉ ghi nhận thành phẩm, MFCA chia đầu ra thành hai nhóm rõ rệt: sản phẩm tích cực (thành phẩm đạt chuẩn thương mại) và sản phẩm tiêu cực (phát thải, phế phẩm, bã hèm, men thải, khí CO2 thất thoát).

Thứ hai là lý thuyết sản xuất sạch hơn (Cleaner Production) được khởi xướng bởi Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP). Lý thuyết này nhấn mạnh phương pháp tiếp cận chủ động phòng ngừa ô nhiễm ngay tại nguồn phát sinh, chuyển đổi nhận thức từ xử lý cuối đường ống sang tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài nguyên đầu vào.

Thứ ba là lý thuyết kế toán quản trị chi phí của Horngren và các cộng sự (2008). Trong mô hình MFCA, chi phí không chỉ gói gọn ở giá trị mua nguyên vật liệu mà được cấu thành từ 4 yếu tố cốt lõi: chi phí nguyên vật liệu, chi phí năng lượng (điện, hơi, nước), chi phí hệ thống (nhân công, khấu hao máy móc KRONES, chi phí bảo dưỡng) và chi phí xử lý tổn thất môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (Case Study) kết hợp với kỹ thuật tính toán cân bằng vật chất thực nghiệm và mô phỏng định lượng.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định bao gồm 120 mẻ nấu tiêu chuẩn (quy mô 20.000 lít/mẻ) của dòng sản phẩm bia lon Thabrew 330ml, được trích xuất liên tục trong 8 quý sản xuất từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2021. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (Purposive Sampling) được lựa chọn vì bia lon Thabrew 330ml chiếm hơn 35% cơ cấu sản lượng và đại diện đầy đủ cho quy trình công nghệ khép kín từ nấu, lên men, lọc đến chiết lon tự động.

Nguồn dữ liệu được thu thập đa tầng thông qua:

  1. Phỏng vấn chuyên sâu 15 nhân sự chủ chốt gồm Kế toán trưởng, Quản đốc các phân xưởng nấu - chiết, Kỹ sư trưởng công nghệ và Trưởng phòng Kế hoạch.
  2. Dữ liệu kế toán tài chính và quản trị thực tế theo chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2006/TT-BTC.
  3. Nhật ký vận hành thiết bị, thẻ kho, định mức kỹ thuật nguyên liệu (Malt Úc 950 kg, Malt Pháp 625 kg, Gạo 950 kg, Đường 300 kg trên mẻ 20.000 lít). Dữ liệu vật lý (kg, lít, kWh) được liên kết đồng bộ sang dữ liệu tiền tệ (VND) để lập ma trận phân bổ dòng chi phí.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Thanh Hóa cho thấy những phát hiện mang tính bước ngoặt:

Thứ nhất, hệ thống kế toán quản trị hiện tại đang gộp chung toàn bộ tổn thất vào giá thành sản phẩm tích cực. Trong 1 mẻ sản xuất bia lon Thabrew 330ml dung tích 20.000 lít với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dự toán 98.097.021 đồng, có khoảng 8,5% khối lượng chất khô và dịch đường bị thất thoát dưới dạng bã malt, men thải và cặn lắng, tương đương giá trị tổn thất vật liệu hơn 8,3 triệu đồng/mẻ chưa được theo dõi riêng biệt.

Thứ hai, việc phân bổ chi phí sản xuất chung (khấu hao 300 đồng/lít, chi phí quản lý phân xưởng 20 đồng/lít, vật tư khác 200 đồng/lít) theo tiêu thức sản lượng hoàn thành truyền thống đã vô tình gán 100% chi phí hệ thống và năng lượng cho bia thành phẩm. Thực tế tính toán theo MFCA chỉ ra rằng có tới 7,8% chi phí hệ thống (bao gồm khấu hao dây chuyền tự động, tiền lương công nhân phân xưởng, điện năng tiêu thụ) thực chất được huy động chỉ để tạo ra sản phẩm tiêu cực (chất thải).

Thứ ba, công ty chỉ mới xây dựng định mức lượng kỹ thuật cho mẻ 20.000 lít mà chưa ban hành định mức giá và tỷ lệ hao hụt dung sai cho từng công đoạn riêng lẻ. Hậu quả là sản lượng thực tế xuất xưởng mỗi kỳ thường xuyên biến thiên và thấp hơn từ 3,2% đến 5,1% so với kế hoạch lý thuyết, khiến giá thành sản xuất thực tế bị đội lên đáng kể so với mức dự toán 6.637 đồng/lít.

Thảo luận kết quả

Khi dữ liệu được biểu diễn qua Bảng ma trận chi phí MFCA và Sơ đồ phân tích dòng nguyên vật liệu kết hợp phát thải, bức tranh tài chính của doanh nghiệp trở nên hoàn toàn minh bạch. Thay vì một con số giá thành gộp duy nhất, dữ liệu được bóc tách thành 91,5% chi phí sản phẩm tích cực và 8,5% chi phí sản phẩm tiêu cực. Biểu đồ dòng chảy vật liệu cho thấy công đoạn lên men và lọc bia là hai điểm nghẽn gây thất thoát lớn nhất, chiếm hơn 58% tổng giá trị tổn thất của cả quy trình.

Nguyên nhân cốt lõi là do thiếu sự kết nối thông tin giữa bộ phận công nghệ và bộ phận kế toán. Kế toán viên chỉ ghi nhận chứng từ xuất kho nguyên liệu ban đầu và số lượng lon nhập kho cuối cùng, bỏ qua việc đo lường lượng hao hụt tại các công đoạn trung gian.

Kết quả nghiên cứu này tương thích chặt chẽ với bài học thực tiễn của Tập đoàn Canon khi áp dụng MFCA đã tiết kiệm được 5,1 tỷ Yên (khoảng 51 triệu USD) chi phí vật liệu trong giai đoạn 2004 - 2012. Đồng thời, nghiên cứu tái khẳng định kết luận của các công trình đi trước trong ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam: chi phí dòng thải thực tế lớn hơn gấp 3 đến 5 lần so với chi phí xử lý môi trường thuần túy được ghi nhận trên sổ sách kế toán. MFCA chính là công cụ Kaizen hiện đại, giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí kép thông qua việc tiết kiệm nguyên liệu đầu vào và giảm tải chi phí xử lý chất thải cuối nguồn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa công tác quản trị chi phí và gia tăng lợi thế cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Thanh Hóa, 4 giải pháp trọng tâm cần được thực hiện:

  1. Thiết lập hệ thống 4 Trung tâm định lượng vật liệu (Material Quantity Centers - QC): Doanh nghiệp cần phân định rõ 4 trung tâm đo lường độc lập gồm Phân xưởng Nấu - Nghiền liệu, Phân xưởng Lên men - Ủ bia, Phân xưởng Lọc trong và Phân xưởng Chiết lon Thabrew tự động. Phòng Kỹ thuật công nghệ phối hợp cùng Phòng Kế toán lắp đặt các thiết bị đo lường chuyên dụng để kiểm soát chính xác 100% dòng cân bằng vật chất trước ngày 30/06/2024.

  2. Hoàn thiện hệ thống định mức chi phí chuẩn và tỷ lệ hao hụt phân đoạn: Phòng Kế hoạch và Ban Giám đốc cần ban hành hệ thống định mức chi phí kép (định mức lượng đi kèm định mức giá cập nhật biến động thị trường) và tỷ lệ hao hụt tiêu chuẩn cho từng công đoạn. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm tỷ lệ thất thoát tổng thể từ 8,5% xuống dưới 5,5% trong vòng 12 tháng, giúp tiết kiệm hơn 2,8 tỷ đồng chi phí nguyên liệu mỗi năm.

  3. Nâng cấp hệ thống chứng từ, tài khoản và phần mềm kế toán quản trị: Phòng Kế toán cần mở rộng các tài khoản chi tiết cấp 3 thuộc tài khoản 621, 622, 627 và tích hợp phân hệ báo cáo MFCA trên phần mềm kế toán hiện hành. Cần xây dựng mẫu Báo cáo chi phí dòng vật liệu định kỳ hàng tháng để cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành trước ngày 31/12/2024.

  4. Đầu tư công nghệ tuần hoàn và tận thu phụ phẩm công nghiệp: Phòng Cơ điện và Môi trường chủ trì dự án nâng cấp hệ thống thu hồi khí CO2 tinh khiết 99,9% từ quá trình lên men để tái sử dụng cho khâu chiết lon, đồng thời thương mại hóa 100% bã malt và men bia thải làm thức ăn chăn nuôi giàu protein. Giải pháp này dự kiến giảm 15% đến 20% chi phí xử lý nước thải và mang lại nguồn thu bổ sung hơn 450 triệu đồng mỗi quý trong giai đoạn 2024 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Tổng Giám đốc và Giám đốc Tài chính các doanh nghiệp sản xuất đồ uống, bia rượu: Cung cấp khung phương pháp luận sắc bén để nhận diện lãng phí ẩn, tái cấu trúc giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sinh lời tổng thể từ 5% đến 10%.

  2. Kế toán trưởng và Chuyên viên Kế toán Quản trị tại các nhà máy công nghiệp: Nắm bắt hướng dẫn chi tiết về quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp mở tài khoản chi tiết, kỹ thuật lập ma trận MFCA và thiết lập báo cáo kế toán quản trị chi phí theo tiêu chuẩn ISO 14051.

  3. Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên Cao học ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế môi trường: Sử dụng như một công trình tham khảo học thuật điển hình với dữ liệu thực nghiệm chân thực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa kế toán chi phí truyền thống và kế toán quản trị môi trường.

  4. Chuyên gia tư vấn chuyển đổi xanh và Đánh giá viên Sản xuất sạch hơn: Ứng dụng mô hình cân bằng dòng vật chất làm công cụ đo lường hiệu suất sinh thái và tính toán dấu chân carbon trong các dự án kiểm toán năng lượng và phát triển bền vững theo chuẩn mực ESG.

Câu hỏi thường gặp

MFCA khác biệt căn bản như thế nào so với kế toán chi phí truyền thống? Kế toán truyền thống coi chất thải là tất yếu và kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất vào thành phẩm hoàn thành, che giấu các tổn thất. Ngược lại, MFCA phân tách rành mạch đầu ra thành sản phẩm tích cực và sản phẩm tiêu cực, tính toán đầy đủ chi phí nguyên liệu, năng lượng và khấu hao nằm trong phần chất thải đó nhằm giúp doanh nghiệp thấy rõ giá trị tổn thất bằng tiền để cải tiến quy trình.

Doanh nghiệp quy mô nào có thể áp dụng mô hình MFCA hiệu quả? MFCA được thiết kế linh hoạt theo tiêu chuẩn ISO 14051, có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp có sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng. Tuy nhiên, mô hình phát huy hiệu quả kinh tế cao nhất tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và lớn trong các ngành bia rượu, thực phẩm, hóa chất, bao bì hoặc dệt nhuộm, nơi chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 50% đến 70% tổng giá thành.

Áp dụng MFCA có đòi hỏi doanh nghiệp phải thay thế toàn bộ phần mềm kế toán hiện tại không? Hoàn toàn không. Doanh nghiệp không cần xóa bỏ hệ thống kế toán tài chính đang tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp chỉ cần mở thêm các tài khoản theo dõi chi tiết cấp 2, cấp 3, bổ sung tiêu thức phân bổ chi phí trên phần mềm sẵn có và thiết lập các bảng tính ma trận nội bộ để lập báo cáo MFCA phục vụ mục đích quản trị định kỳ.

Chi phí đầu tư ban đầu để triển khai mô hình MFCA tại một nhà máy bia là bao nhiêu? Chi phí triển khai MFCA chủ yếu dành cho công tác đào tạo nhân sự nội bộ, lắp đặt thêm các đồng hồ đo đếm năng lượng và tinh chỉnh hệ thống phần mềm kế toán quản trị. Khoản đầu tư ban đầu này thường chỉ dao động từ 100 đến 300 triệu đồng, nhưng giá trị nguyên liệu tiết kiệm được có thể đạt từ hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng ngay trong năm đầu tiên áp dụng.

MFCA hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững ESG như thế nào? MFCA là công cụ định lượng xuất sắc kết nối trực tiếp dữ liệu hoạt động môi trường (tiêu thụ tài nguyên, lượng phát thải) với dữ liệu tài chính (chi phí, lợi nhuận). Việc tối ưu hóa dòng vật liệu theo MFCA giúp doanh nghiệp giảm tiêu hao năng lượng từ 3% đến 6%, giảm phát thải rác thải rắn và nước thải ra môi trường, từ đó cải thiện đáng kể điểm số đánh giá trách nhiệm xã hội và môi trường trong bộ chỉ số ESG.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về Kế toán quản trị chi phí theo dòng vật liệu (MFCA) theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14051:2011, khẳng định vai trò sống còn của việc lượng hóa chi phí sản phẩm tiêu cực trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Khảo sát thực trạng tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Thanh Hóa chỉ ra những bất cập của phương pháp kế toán truyền thống khi che giấu khoảng 8,5% giá trị tổn thất vật liệu và 7,8% chi phí hệ thống nằm trong dòng phát thải của mẻ bia lon Thabrew 330ml.
  • Thiết kế thành công mô hình vận dụng MFCA với 4 trung tâm định lượng vật liệu chuẩn xác, giúp bóc tách minh bạch chi phí dòng thải và xác định công đoạn lên men - lọc bia là điểm nghẽn trọng yếu cần cải tiến kỹ thuật.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi từ hoàn thiện định mức, nâng cấp hệ thống kế toán đến tái chế phụ phẩm, mang lại tiềm năng tiết kiệm hơn 2,8 tỷ đồng chi phí sản xuất mỗi năm cho doanh nghiệp.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 2 giai đoạn: thí điểm vận hành mô hình MFCA cho dòng bia lon Thabrew trong 6 tháng đầu năm 2024 và nhân rộng toàn bộ các dòng bia chai, bia hơi trước quý 4/2025.

Quý độc giả, nhà quản trị và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp cận toàn văn luận văn để tham khảo chi tiết hệ thống ma trận dữ liệu, quy trình tính toán mẫu và bộ biểu mẫu kế toán quản trị chi phí theo dòng vật liệu chuyên sâu.