Chương 1: ISO 9000 và nhóm chat lượng Chương 2: Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 vào các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh Tây Ninh. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 vào cơ quan hành chính nhà nước. 13 CHUONG1 : ISO 9000 VÀ NHÓM CHAT LƯỢNG 1.1 Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9000 1.1 ISO là gì? ISO là từ viết tắt của t6 chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế từ tên tiếng Anh là International Organization for Standardization, được thành lập từ năm 1947, trụ sở chính đặt tại Geneva - Thụy Sĩ. ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 150 các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia (mỗi thành viên của ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình), Việt Nam tham gia với đại diện là Tổng cục Tiêu chuân Do lường Chất lượng — Bộ Khoa học Công nghệ và là thành viên chính thức từ năm 1977.
Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại toàn cầu và bảo vệ an toản, sức khỏe và môi trường cho cộng đồng. Hiện nay, ISO có gan 3000 tô chức kỹ thuật với hệ thống các Ban Kỹ thuật (TC-Technical committee); Tiểu ban kỹ thuật (STC); Nhóm công tác (WG) và Nhóm đặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn quốc tế ISO được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng thuận của các thành viên chính thức. Hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn cho sản phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp.2 Tiêu chuẩn ISO 9000 và tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000! ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng được ban hành lần thứ nhất vào năm 1987, lần thứ hai vào năm 1994 và lần thứ ba vào năm 2000, nên thường gọi là phiên bản năm 2000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản năm 2000 gồm các tiêu chuẩn sau: ' TCVN ISO 9001:2000 Hệ thống quản lý chất lượng — Các yêu cầu 14 TCVN ISO 9000:2000 mô tả cơ sở của HTQLCL và giải thích các thuật ngữ. Tiêu chuẩn nay thay ISO 8042: 1994 và ISO 9000-1: 1994 TCVN ISO 9001:2000 qui định những yêu cầu cơ ban của hệ thống quan lý chât lượng đôi với một tô chức. TCVN ISO 9004:2000 hướng dẫn cải tiến việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 nhằm thỏa mãn ngày càng cao yêu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của tô chức. TCVN ISO 19011:2003 hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong đó tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được coi là tiêu chuẩn cơ bản nhất, cốt yếu nhất xác định các yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng của một tô chức để đảm bảo rằng sản phẩm của tổ chức đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng và phù hợp với các quy định pháp luật, đồng thời là cơ sở dé đánh giá khả năng của một tô chức trong hoạt động duy trì và cải tiên, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động. Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là một phương pháp quản lý chất lượng mới, áp dụng sẽ giúp lãnh đạo của tổ chức đó kiểm soát được hoạt động nội bộ và thúc đây hoạt động đạt hiệu quả ở mức cao nhất. Ngày 14/11/2008 tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã chính thức ban hành phiên bản 2008 của tiêu chuẩn ISO 9001, là bản soát xét lần thứ 4 và là tiêu chuẩn đang được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Về mặt cấu trúc, tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 vẫn giữ nguyên không thay đôi so với tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, gồm các nội dung như sau: Phạm vi; Tiêu chuẩn trích dẫn; Thuật ngữ và định nghĩa; Hệ thống quản lý chất lượng; Trách nhiệm của lãnh đạo; Quản lý nguồn lực; Tạo sản phẩm; Đo lường, phân tích và cải tiến.3 Mô hình cơ bản của HTQLCL 15 Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 chứa 5 nhóm yêu cầu chung, mỗi nhóm được xem như là một viên gạch cơ bản cho toàn bộ quá trình và được trình bày ở dạng mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên tiếp cận theo quá trình từ đầu vào dén dau ra như sau : Trách nhiệm i] Khách hang R= - =<-=4------ + của lãnh đạo | | Khách hàng 7 I i] i | i ~~ Quan lý | tích và caitién #†~~~~~~~ Thoa man if — Đo lường, phân \ ./ ị F 5 c Yéu cau ả \ SDL Tm a SS > c/s San Đầu vào sản phẩm phạm j ——+_ Hoat động gia tang giả tri === Dòng thông tin Hình 1.1 - Mô hình của hệ thống quan lý chất lượng dựa trên quá trình Nhóm yêu cau 1: Hệ thong quản lý chất lượng Phần này nêu chi tiết các yêu cầu chung và yêu cầu của hệ thống tài liệu dé làm nền tảng của HTQLCL.
Các yêu cầu chung đòi hỏi phải nhìn vào các quá trình của hệ thống quản lý, cách thức chúng tác động lẫn nhau, cần nguồn lực gi dé vận hành các quá trình đó và đo lường, phân tích và cải tiễn chúng như thế nào. Ngoài ra, phần này cũng ấn định các yêu cầu về hệ thống văn bản cần thiết dé điều hành có hiệu lực và hiệu quả hệ thống. Nhóm yêu cau 2: Trách nhiệm của lãnh đạo Việc quản lý hệ thống quản lý chất lượng là trách nhiệm của lãnh đạo cao nhât của cơ quan. Lãnh đạo cao nhât phải nhận biệt các yêu câu của khách 16 hàng khi hoạch định chiến lược và cam kết đáp ứng các yêu cầu này đúng pháp luật và chức trách giải quyết công việc.
Lãnh đạo cao nhất phải xác định chính sách chất lượng và dé đạt chính sách này phải xác định các mục tiêu chất lượng đồng thời việc hoạch định các biện pháp can tiến hành dé đạt được mục tiêu đó. Lãnh đạo cao nhất phải dam bảo có sự trao đổi thông tin nội bộ rõ ràng về hiệu lực của HTQLCL và xem xét định kỳ hệ thống này để đảm bảo nó luôn thích hợp và có hiệu lực. Nhóm yêu cầu 3: Quản lý nguồn lực Phan này quy định các nguồn nhân lực và cơ sở vật chat cần thiết dé thực hiện quá trình. Nhân viên cần có năng lực dé thực hiện các công việc được giao va có cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc cần thiết nhằm tạo khả năng đảm bảo các yêu cầu của khách hàng đều được đáp ứng.
Nhóm yêu cau 4: Tạo sản phẩm, dịch vụ Bao gồm các quá trình cần thiết dé tạo ra sản pham hay cung cấp dịch vụ hành chính nhà nước. Đây là hoạt động chuyền hoá đầu vào của một quá trình thành đầu ra có giá trị tăng thêm. Ví dụ: Ở Sở Tài nguyên và Môi trường, quá trình đó có thé là qua trình chuyển hóa các thông tin nhận được từ hỗ sơ đăng ký xin cấp quyên sử dụng đất thành giấy chứng nhận quyên sử dụng dat sau khi thẩm xét hỗ sơ chứa đủ các thông tin đáp ứng với yêu cau pháp lý. Nhóm yêu cau 5: Yêu cầu về đo lường, phân tích và cải tiễn Đây là công việc đo lường, đánh giá dé có thé theo đối va phân tích nhằm cung cấp thông tin về các hệ thống đó được vận hành như thế nào để giải quyét các yêu câu của tô chức, công dân qua việc đánh giá nội bộ, các qua 17 trình và sản phẩm.
Việc phân tích nay, ké cả sai sót trong hệ thống, quá trình thực hiện và kết quả giải quyết công việc hành chính nhà nước, sẽ cung cấp thông tin làm cơ sở để tiếp tục thực hiện các nội dung quản lý hành chính nhà nước ở mức độ cao hơn.2 Áp dụng ISO 9000 vào CCHC nhà nước và áp dụng ISO 9000 trong các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định 144/2006/QĐ-TTg 1.1 Áp dụng ISO 9000 vào cải cách hành chính nhà nước ISO 9000 có thé áp dụng ở công ty, nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, trường học.xuất phát từ nhiều mục đích khác nhau, tuy nhiên qua kết quả khảo sát việc áp dụng thí điểm trong một số các cơ quan hành chính trong nước đã áp dụng thành công và kinh nghiệm từ Malaysia, Singapore, Ân Độ. chúng ta có thê nhận thấy một số tác dụng như sau: Các quy trình xử lý công việc trong các cơ quan HCNN được tiêu chuẩn hóa theo hướng khoa học, hợp lý. Việc thực hiện tốt các quy trình đã phục vụ thiết thực cho cơ chế “một cửa” trong vấn đề tiếp nhận và giải quyết yêu cầu của các tô chức và công dân ở một sô cơ quan hành chính nhà nước. HTQLCL theo ISO 9001:2000 là một trong những công cụ đảm bảo cho việc công khai, minh bạch hóa qui trình, thủ tục giải quyết công việc theo yêu cầu của các tô chức và công dân, cải thiện đáng ké quan hệ giữa hai bên qua giải quyết công việc nhanh hơn và thái độ thân thiện hơn.
Hệ thống văn bản các quy trình và thủ tục hành chính được kiện toàn tạo cơ hội xác định rõ người rõ việc, nâng cao hiệu suất giải quyết công việc đồng thời có được cơ sở tài liệu dé dao tạo va tuyển dụng công chức, viên chức. Từ đó giúp cho lãnh dao cơ quan không sa vao công tác sự vụ, ủy thác trách nhiệm nhiều hơn cho cấp dưới và có nhiều thời gian để đầu tư cho công tác phát triển cơ quan; 18 Kiểm soát tài liệu bên ngoài (nhất là các văn bản qui phạm pháp luật liên quan tới xử lí công việc hàng ngày) và hồ sơ tương ứng với từng sự việc, loại công việc. Tình trạng tài liệu không được cập nhật hay sắp xếp, lưu giữ, mat thời gian tìm kiếm khá phô biến trước đây đã được khắc phục đáng ké. Day là hiệu quả rõ rệt, thiết thực, tạo điều kiện nâng cao trách nhiệm và kỹ năng xử lý công việc của cán bộ, công chức.
Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công theo mục tiêu cải tiến thường xuyên theo yêu cầu của tiêu chuẩn; Củng cố được lòng tin, cải thiện mối quan hệ va hình ảnh của cơ quan hành chính nha nước các cấp đối với tổ chức và công dân phù hợp bản chất của nhà nước ta là do dân và vì dân.